Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh chịu nhiều tác động từ biến động kinh tế và ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, việc duy trì chiến lược sản xuất kinh doanh linh hoạt và quản trị tài chính hiệu quả là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Đối với các đơn vị kinh tế, vốn bằng tiền—đặc biệt là tiền gửi ngân hàng—là một bộ phận quan trọng thuộc tài sản lưu động, trực tiếp tham gia vào quá trình luân chuyển vốn, đảm bảo khả năng thanh toán không dùng tiền mặt và tạo nền tảng duy trì hoạt động liên tục. Đề tài "Kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Tư vấn Red Brick" được tác giả Ngô Thị Thanh thực hiện nhằm phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán và quản lý nguồn vốn tiền gửi ngân hàng tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn quản lý tại Bình Dương.

Mục tiêu nghiên cứu

Văn bản xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu chung về lịch sử hình thành, quy trình hoạt động kinh doanh, cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty nhằm nắm bắt khái quát tình hình hoạt động chung.
  2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty.
  3. Phân tích biến động của khoản mục "Tiền gửi ngân hàng - TK 112" và tình hình tài chính nói chung của công ty.
  4. Đưa ra các nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và tình hình tài chính trong giai đoạn ba năm 2017, 2018, 2019 tại công ty.

Câu hỏi nghiên cứu

Tương ứng với các mục tiêu, đề tài đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Thông tin khái quát về Công ty TNHH Tư vấn Red Brick là gì?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Tư vấn Red Brick như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính nói chung tại Công ty TNHH Tư vấn Red Brick như thế nào?
  • Câu hỏi 4: Các nhận xét và giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán và tình hình tài chính trong ba năm 2017, 2018, 2019 tại Công ty TNHH Tư vấn Red Brick?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Tư vấn Red Brick.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tư vấn Red Brick (Số 24, Đường Thích Quảng Đức, Khu 01, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính được thu thập trong 3 năm liên tiếp (2017, 2018, 2019) và số liệu chứng từ kế toán phát sinh thực tế trong Quý 2 năm 2020.
  • Giới hạn nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung vào nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng bằng Việt Nam Đồng (VND), không đi sâu vào tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ do giới hạn thu thập dữ liệu của tác giả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính cùng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành. Các nguyên tắc kế toán cốt lõi được tuân thủ bao gồm:

  • Cơ sở dồn tích và nguyên tắc giá gốc: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến thu, chi tiền gửi ngân hàng, ghi nhận doanh thu và chi phí đều được phản ánh tại thời điểm phát sinh.
  • Phương pháp tính thuế: Tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
  • Khấu hao và phân bổ: Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) và phân bổ công cụ dụng cụ (thời gian từ 1 đến 3 năm) theo phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, được tin học hóa thông qua phần mềm kế toán 3Tsoft.

Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các tài liệu nội bộ về hồ sơ pháp lý, giấy phép kinh doanh, cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý và chính sách kế toán của công ty để trả lời cho Câu hỏi 1.
  • Phương pháp mô tả kết hợp diễn giải: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Hóa đơn GTGT, Sổ phụ ngân hàng) và các sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 112, Sổ chi tiết TK 1121) để hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán, trả lời cho Câu hỏi 2.
  • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Sử dụng kỹ thuật so sánh (chiều ngang và chiều dọc) trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 giai đoạn (giai đoạn 1: năm gốc 2017 - năm phân tích 2018; giai đoạn 2: năm gốc 2018 - năm phân tích 2019), kết hợp phân tích các chỉ số thanh toán (tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh) để trả lời cho Câu hỏi 3.
  • Phương pháp đối chiếu lý luận và thực tiễn: So sánh giữa lý thuyết kế toán tài chính với quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các ưu nhược điểm, từ đó đề xuất giải pháp cho Câu hỏi 4.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

  • Tài liệu tổ chức, chính sách: Cơ cấu tổ chức, quy chế tiền lương, chính sách quản lý nội bộ.
  • Tài liệu báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính đã công bố giai đoạn 2017–2019 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC).
  • Tài liệu chứng từ và sổ kế toán: Chứng từ giao dịch gốc và sổ sách kế toán (bản giấy và dữ liệu xuất từ phần mềm 3Tsoft) trong Quý 2 năm 2020 tại Phòng Kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Tư vấn Red Brick

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm vận hành, mô hình quản lý và tổ chức công tác kế toán của đơn vị thực tập:

Tiêu chí Nội dung thông tin tại đơn vị
Tên doanh nghiệp Công ty TNHH Tư vấn Red Brick (Tên quốc tế: RED BRICK CONSULTANT CO., LTD; Viết tắt: RED BRICK CO.)
Đại diện pháp luật Heh, Jyh Chern
Địa chỉ trụ sở Số 24, Đường Thích Quảng Đức, Khu 01, Phường Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Giấy phép ĐKKD / MST Số 3702433899 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 21/01/2016 (đăng ký thay đổi ngày 30/03/2017)
Hình thức sở hữu vốn Công ty TNHH hai thành viên trở lên, 100% vốn nước ngoài
Vốn điều lệ 700.000 VNĐ
Lĩnh vực hoạt động chính Dịch vụ tư vấn quản lý chung, tư vấn quản lý tài chính, tư vấn marketing, quản lý nguồn nhân lực, tư vấn quản lý sản xuất

Về quy trình kinh doanh, công ty triển khai dịch vụ tư vấn theo quy trình 7 bước khép kín:

  1. Bước 1: Chuẩn bị (xây dựng thông tin dịch vụ, lập kế hoạch tiếp cận khách hàng, chuẩn bị bảng báo giá, hồ sơ giới thiệu).
  2. Bước 2: Tìm kiếm khách hàng tiềm năng (qua báo chí, trang tin điện tử, mạng lưới quan hệ xã hội).
  3. Bước 3: Tiếp cận khách hàng (liên hệ qua email, điện thoại, thiết lập lịch hẹn trực tiếp để nắm bắt nhu cầu).
  4. Bước 4: Giới thiệu, trình bày về dịch vụ tư vấn (lắng nghe yêu cầu, đề xuất giải pháp tương thích).
  5. Bước 5: Báo giá và thuyết phục (nhấn mạnh lợi ích kinh tế so với chi phí đầu tư).
  6. Bước 6: Thống nhất và chốt hợp đồng (hoàn tất thỏa thuận pháp lý).
  7. Bước 7: Chăm sóc khách hàng sau bán hàng (duy trì quan hệ đối tác lâu dài, hỗ trợ phát sinh).

Về cơ cấu tổ chức quản lý, công ty áp dụng mô hình trực tuyến với Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc) trực tiếp điều hành 3 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh (gồm 8 nhân sự, chia thành bộ phận Marketing và bộ phận Lập kế hoạch), và Phòng Hành chính.

Về tổ chức bộ máy kế toán, công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Kế toán tiền lương. Toàn bộ quy trình hạch toán được xử lý trên phần mềm 3Tsoft theo hình thức sổ Nhật ký chung:

Chứng từ kế toán gốc (Giấy báo Nợ/Có, UNC, Hóa đơn GTGT)

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Tư vấn Red Brick

Nội dung chương này mô tả chi tiết phương pháp hạch toán, tài khoản, chứng từ và quy trình xử lý các nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng phát sinh trong Quý 2 năm 2020, kết hợp phân tích tài chính giai đoạn 2017–2019.

1. Tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng

Công ty sử dụng Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng, được chi tiết theo từng ngân hàng mở tài khoản giao dịch:

  • TK 1121.ABB: Tiền gửi VND tại Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) – Chi nhánh Bình Dương.
  • TK 1121.EXIM: Tiền gửi VND tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) – Chi nhánh Bình Dương.

Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng gồm: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Giấy nộp tiền, Sổ phụ ngân hàng và Hóa đơn GTGT dịch vụ.

2. Quy trình xử lý nghiệp vụ thực tế trong Quý 2/2020

Tác giả minh họa quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ qua các nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu:

  • Thu tiền phí dịch vụ qua Ngân hàng An Bình (Ngày 10/04/2020): Công ty TNHH SR SUNTOUR Việt Nam chuyển khoản thanh toán phí dịch vụ tư vấn quản lý chung tháng 03/2020 theo Hóa đơn GTGT số 0018570 (lập ngày 12/03/2020). Sau khi nhận được Giấy báo Có và Sổ phụ từ Ngân hàng TMCP An Bình, kế toán tiến hành đối chiếu hợp đồng, ghi nhận tăng tiền gửi ngân hàng và giảm công nợ phải thu khách hàng trên phần mềm (ghi Nợ TK 1121.ABB / Có TK 131).
  • Thu tiền phí dịch vụ qua Ngân hàng Eximbank (Ngày 03/04/2020): Công ty TNHH HI-LEVEL ENTERPRISE chuyển khoản thanh toán tiền dịch vụ tư vấn tài chính và quản lý chung tháng 03/2020 theo Hóa đơn GTGT số 0018583 (lập ngày 13/03/2020). Căn cứ Giấy báo Có và Sổ phụ từ Ngân hàng Eximbank, kế toán hạch toán vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 1121.EXIM.
  • Chi thanh toán lương nhân viên qua Ngân hàng Eximbank (Ngày 28/04/2020): Kế toán lập danh sách chi lương tháng 04/2020 trình Giám đốc phê duyệt, sau đó lập Ủy nhiệm chi chuyển khoản qua Eximbank để thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên. Căn cứ Ủy nhiệm chi đã duyệt, Giấy báo Nợ và Sổ phụ từ ngân hàng Eximbank, kế toán thực hiện hạch toán giảm nợ phải trả người lao động và giảm tiền gửi ngân hàng (ghi Nợ TK 334 / Có TK 1121.EXIM).

3. Trình tự ghi sổ và phân tích báo cáo tài chính

Quy trình nhập liệu được thực hiện định kỳ: kế toán nhập chứng từ vào phần mềm 3Tsoft, dữ liệu tự động kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 112, Sổ chi tiết TK 1121. Cuối kỳ, bảng cân đối số phát sinh được lập để kiểm tra tính cân đối trước khi lên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 2 cũng thực hiện hệ thống các bảng phân tích định lượng tài chính qua các năm 2017, 2018, 2019:

  • Phân tích biến động khoản mục tiền gửi ngân hàng: Phân tích theo chiều ngang để đánh giá mức tăng/giảm quy mô số dư tiền gửi ngân hàng qua từng năm; phân tích theo chiều dọc để xác định tỷ trọng của tiền gửi ngân hàng trong tổng tài sản ngắn hạn và tổng tài sản.
  • Phân tích khả năng thanh toán: Đánh giá tỷ số thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn) và tỷ số thanh toán nhanh ((Tiền + Các khoản tương đương tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + Phải thu ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn) nhằm kiểm tra năng lực đáp ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp.
  • Phân tích tổng thể BCTC: Phân tích kết cấu biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang và chiều dọc giai đoạn 2017–2018 và 2018–2019.

Chương 3: Nhận xét – Giải pháp

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích tài chính, chương 3 tập trung đánh giá công tác kế toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá những điểm hoàn thiện trong công tác tổ chức chứng từ, việc phân công lao động kế toán rõ ràng theo từng phần hành, và tính kịp thời trong ghi nhận sổ sách nhờ ứng dụng phần mềm 3Tsoft.
  • Chỉ ra các điểm hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý và luân chuyển chứng từ ngân hàng, sự chênh lệch thời gian giữa thời điểm phát sinh giao dịch và thời điểm nhận sổ phụ/giấy báo từ ngân hàng, cũng như công tác theo dõi công nợ thu hồi qua tài khoản ngân hàng.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm tối ưu hóa công tác hạch toán tiền gửi ngân hàng, cải thiện quy trình đối chiếu sổ phụ định kỳ, tăng cường kiểm soát dòng tiền và nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán phần hành tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Tư vấn Red Brick theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán 3Tsoft.
  • Làm rõ đường đi của chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng phát sinh thực tế tại hai ngân hàng giao dịch (ABBANK và Eximbank - Chi nhánh Bình Dương) thông qua các nghiệp vụ thu phí dịch vụ tư vấn và chi trả lương người lao động trong Quý 2/2020.
  • Thực hiện hệ thống bảng phân tích số liệu tài chính liên tục trong 3 năm (2017, 2018, 2019), làm rõ quy mô biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng, khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh của công ty.

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ ngân hàng: Rút ngắn thời gian thu thập Giấy báo Nợ, Giấy báo Có từ các ngân hàng thương mại để đảm bảo tính kịp thời trong ghi sổ.
  • Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa kế toán thanh toán, kế toán công nợ và kế toán tổng hợp trong việc theo dõi, đôn đốc khách hàng thanh toán đúng hạn qua tài khoản ngân hàng.
  • Tận dụng tối đa các tính năng tự động hóa trên phần mềm 3Tsoft để đối chiếu số dư tiền gửi giữa sổ sách nội bộ và sổ phụ ngân hàng định kỳ hàng tuần, hàng tháng nhằm hạn chế sai sót.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Giới hạn loại tiền tệ: Đề tài chỉ nghiên cứu kế toán tiền gửi bằng Đồng Việt Nam (VND), chưa khảo sát và phân tích các nghiệp vụ tiền gửi bằng ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá do hạn chế trong việc tiếp cận dữ liệu phát sinh ngoại tệ tại doanh nghiệp.
  • Tính bảo mật của chứng từ: Do quy định bảo mật thông tin nội bộ của Công ty TNHH Tư vấn Red Brick, một số chứng từ gốc như hợp đồng kinh tế ký kết với khách hàng không thể trình bày trực tiếp trong báo cáo.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu chứng từ chi tiết chỉ tập trung trong Quý 2 năm 2020, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ biến động cả năm tài chính 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ, kế toán các nghiệp vụ phái sinh và quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái tại các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
  • Nghiên cứu sâu hơn về các mô hình dự báo dòng tiền và quản trị dòng tiền nhàn rỗi nhằm tối ưu hóa lợi suất tiền gửi cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng; minh họa cách xây dựng hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ và cách thức liên kết giữa chứng từ gốc với các sổ kế toán chi tiết và sổ Cái.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân công công việc trong phòng kế toán tập trung, quy trình ứng dụng phần mềm kế toán 3Tsoft theo hình thức Nhật ký chung, và phương pháp đối chiếu số liệu tiền gửi ngân hàng thực tế.
  • Người nghiên cứu phân tích tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung phân tích Báo cáo tài chính theo chiều ngang, chiều dọc và đánh giá các tỷ số thanh toán ngắn hạn trong giai đoạn 3 năm liên tục.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tư vấn Red Brick áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán 3Tsoft. Kỳ kế toán năm tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).

2. Công ty Red Brick mở tài khoản giao dịch tiền gửi tại những ngân hàng nào?

Trong giai đoạn nghiên cứu, công ty mở tài khoản giao dịch tại 2 ngân hàng:

  • Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) – Chi nhánh Bình Dương (theo dõi trên TK 1121).
  • Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) – Chi nhánh Bình Dương (theo dõi trên TK 1121).

3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Red Brick được cơ cấu ra sao?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 5 thành viên: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp và 3 nhân viên kế toán phụ trách các phần hành chuyên biệt gồm Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Kế toán tiền lương.

4. Quy trình cung cấp dịch vụ tư vấn của công ty gồm các bước nào?

Quy trình kinh doanh dịch vụ của công ty gồm 7 bước: (1) Chuẩn bị, (2) Tìm kiếm khách hàng tiềm năng, (3) Tiếp cận khách hàng, (4) Giới thiệu, trình bày về dịch vụ tư vấn, (5) Báo giá và thuyết phục khách hàng, (6) Thống nhất và chốt hợp đồng, (7) Chăm sóc khách hàng sau bán hàng.

5. Tại sao trong báo cáo tác giả không trình bày các hợp đồng kinh tế thực tế?

Các hợp đồng kinh tế ký kết với đối tác (như Công ty TNHH SR SUNTOUR Việt Nam hay Công ty TNHH HI-LEVEL ENTERPRISE) không được đính kèm chi tiết trong bài báo cáo do cam kết bảo mật thông tin kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn Red Brick.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Thanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Tư vấn Red Brick trong bối cảnh áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và phần mềm 3Tsoft. Bằng việc phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ thực tế Quý 2/2020 cùng số liệu tài chính 3 năm (2017–2019), công trình đã phản ánh rõ thực trạng kiểm soát dòng tiền gửi không dùng tiền mặt tại doanh nghiệp dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài. Các phát hiện và giải pháp được tác giả đề xuất đóng vai trò là tài liệu tham khảo thiết thực cho việc hoàn thiện tổ chức kế toán và quản trị thanh toán tại các doanh nghiệp có quy mô tương đồng.