Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Để duy trì sự tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần vận dụng đồng bộ nhiều công cụ quản trị, trong đó kế toán giữ vai trò hạt nhân trong việc kiểm soát tài chính và phản ánh dòng vận động của các nguồn lực.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, đặc thù thi công công trình đòi hỏi nhu cầu vốn lưu động lớn và thường xuyên phát sinh các quan hệ mua bán nguyên vật liệu, phụ liệu, công cụ dụng cụ và máy móc thi công với các nhà cung cấp. Quan hệ thanh toán với người bán (nợ phải trả người bán) là một trong những nghiệp vụ có mật độ phát sinh cao nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc nguồn vốn, khả năng thanh toán và mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp. Kế toán thanh toán nợ phải trả không chỉ dừng lại ở việc ghi chép sổ sách mà còn là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định dòng tiền trả nợ, đàm phán điều khoản tín dụng thương mại và hạn chế tối đa rủi ro thanh toán.

Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng là đơn vị chuyên thi công các công trình xây lắp điện tại tỉnh Bình Phước và các vùng phụ cận. Nhằm làm rõ quy trình tổ chức kế toán và đánh giá tác động của các khoản công nợ đối với bức tranh tài chính của đơn vị, tác giả Trương Thị Ly Na đã thực hiện báo cáo tốt nghiệp với đề tài "Kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng".

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực tế công tác kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý công nợ tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khảo sát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và các chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng.
    • Phân tích thực trạng hạch toán kế toán khoản mục nợ phải trả người bán (Tài khoản 331) qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế.
    • Đánh giá ảnh hưởng của khoản mục nợ phải trả người bán đến hệ thống Báo cáo tài chính của công ty.
    • Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và kiểm soát rủi ro thanh toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nợ phải trả người bán.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng (Địa chỉ: Số 35, hẻm 1048, đường Phú Riềng Đỏ, Phường Tân Thiện, Thị xã Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước).
  • Phạm vi thời gian: Các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong Quý 4/2019 và bộ Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán liên quan: Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác), chuẩn mực về chi phí đi vay, nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả và dự phòng phải trả.
  • Tài khoản và nguyên tắc hạch toán nợ phải trả người bán: Sử dụng Tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" theo nguyên tắc theo dõi chi tiết từng đối tượng công nợ, từng lần thanh toán, phản ánh đầy đủ các khoản ứng trước, các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và điều chỉnh giá tạm tính khi có hóa đơn chính thức.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế nội bộ của công ty và tập hợp toàn bộ chứng từ gốc, sổ kế toán liên quan đến công nợ.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh quy trình thực tế tại đơn vị với các quy định của Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu mua hàng, kiểm nhận nhập kho đến ghi sổ kế toán tại phòng Kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn, trao đổi: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và các bộ phận liên quan để nắm bắt trình tự xử lý số liệu trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp phân tích Báo cáo tài chính:
    • Phân tích theo chiều ngang và chiều dọc: So sánh biến động quy mô và tỷ trọng các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2017 – 2019.
    • Phân tích xu hướng và phân tích tỷ số tài chính: Tính toán và đánh giá các nhóm chỉ số: khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán dài hạn, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời và năng lực dòng tiền.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu gồm số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019 và hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết phát sinh thực tế trong Quý 4 năm 2019 tại Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng tỉnh Bình Phước

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của đơn vị:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty được thành lập và cấp Giấy phép kinh doanh ngày 18/05/2006 (bắt đầu hoạt động từ 20/04/2006), do ông Nguyễn Ngọc Trọng làm Giám đốc. Ngành nghề kinh doanh chính là lắp đặt hệ thống điện và xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp. Từ quy mô nhỏ ban đầu, đến Quý 1/2019 nhân sự của công ty đã đạt gần 160 người, chủ yếu là kỹ sư, kiến trúc sư và các đội thi công lành nghề.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Hội đồng thành viên chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật (bao gồm Đội cơ giới/ca máy thi công, Đội thi công điện, Đội thi công xây dựng), Phòng Vật tư và Ban Quản lý dự án - Phòng Kinh doanh.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, gồm 3 vị trí nhân sự:
    • Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ công tác tài chính - kế toán, kiểm soát tính pháp lý và lập Báo cáo tài chính.
    • Kế toán viên (Kế toán thu/chi): Lập và kiểm tra các chứng từ thu, chi, ủy nhiệm chi, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh vào phần mềm kế toán.
    • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi căn cứ theo phiếu thu, phiếu chi hợp lệ có đủ chữ ký và thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ.
  • Chính sách và hình thức kế toán:
    • Kỳ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp bình quân cuối kỳ, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy tính theo mô hình Nhật ký chung. Hằng ngày, căn cứ chứng từ gốc, kế toán nhập liệu vào phần mềm; hệ thống tự động kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết và lập Báo cáo tài chính vào cuối kỳ.
QUY TRÌNH HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY TÍNH TẠI CÔNG TY:
[Chứng từ kế toán] / [Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại]
          [PHẦN MỀM KẾ TOÁN MÁY VI TÍNH]
[Sổ tổng hợp (Nhật ký, Sổ cái)]   [Sổ chi tiết / Thẻ chi tiết]
       [BÁO CÁO TÀI CHÍNH / BÁO CÁO QUẢN TRỊ]

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ phải trả của Công ty Xây lắp điện Trọng Hoàng

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực tế hạch toán kế toán khoản mục nợ phải trả người bán qua chứng từ, sổ sách và phân tích số liệu tài chính:

  • Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng Tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" và chi tiết hóa theo các tiểu khoản cấp dưới để theo dõi từng nhà cung cấp:
    • TK 331162: Phải trả Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ Xây dựng Global.
    • TK 331132: Phải trả Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành.
    • TK 331176: Phải trả Công ty Viễn thông Mobifone.
    • TK 331142: Phải trả Công ty TNHH M&E Vina One.
  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng mua bán nguyên vật liệu, Biên bản giao hàng, Biên bản kiểm nghiệm (KCS), Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ ngân hàng.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Đơn đặt hàng từ công trình -> Phòng Kinh doanh lập định mức, trình Giám đốc duyệt -> Phòng Vật tư tiến hành mua hàng -> Hàng về kho được KCS kiểm tra chất lượng và lập biên bản kiểm hàng -> Thủ kho lập Phiếu nhập kho -> Bộ chứng từ chuyển về Phòng Kế toán để nhập vào phần mềm và theo dõi sổ chi tiết -> Cuối tháng lập Bảng tổng hợp hàng nhập kho để đối chiếu giữa kế toán và kho.
QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ NỢ PHẢI TRẢ:
  • Các nghiệp vụ kinh tế thực tế minh họa:
    • Nghiệp vụ tăng nợ phải trả:
      1. Ngày 19/11/2019: Mua cáp ACXH 50mm² và cáp TK 50 của Công ty TNHH ĐT TM DV XD Global theo Hóa đơn GTGT số 0000276, tổng giá trị hàng 868.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán (kèm Phiếu xuất kho số 0000276 và Phiếu nhập kho số 000128).
      2. Ngày 28/12/2019: Nhập kho vật tư thiết bị điện (LBFCO 100A, FCO 27KV, LA 18kV, sứ treo polymer, nắp chụp các loại) từ Công ty TNHH M&E Vina One theo Hợp đồng số 01/2019/VNO-TH và Hóa đơn GTGT số 0000480, giá trị 67.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán (kèm Biên bản giao hàng và Phiếu nhập kho số 000132).
    • Nghiệp vụ giảm nợ phải trả:
      1. Ngày 11/10/2019: Chi tiền mặt theo Phiếu chi số 000350 để thanh toán tiền mua văn phòng phẩm còn nợ cho Công ty TNHH Văn phòng phẩm Hoàng Hà số tiền 2.xxx đồng.
      2. Ngày 28/11/2019: Thanh toán tiền hàng cho Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành theo Hóa đơn số 0001585 ngày 20/11/2019 bằng chuyển khoản qua Ngân hàng Agribank (số tiền 40.160 đồng, thuế VAT 10%), căn cứ Phiếu hạch toán, Ủy nhiệm chi và Giấy báo Nợ ngày 28/11/2019.
      3. Ngày 05/12/2019: Chi tiền mặt theo Phiếu chi số 000560 để thanh toán cước dịch vụ viễn thông di động tháng trước cho Công ty Viễn thông Mobifone theo Hóa đơn GTGT số 1961434 với số tiền 330.xxx đồng.
  • Trình bày sổ kế toán và Báo cáo tài chính: Toàn bộ nghiệp vụ được phản ánh liên hoàn qua Sổ Nhật ký chung năm 2019, Sổ cái TK 331 Quý 4/2019, các Sổ chi tiết thanh toán cho từng khách hàng (Global, Tài Trường Thành, Mobifone, Vina One), Bảng cân đối tài khoản năm 2019 và tổng hợp lên chỉ tiêu "Phải trả người bán ngắn hạn" trên Bảng cân đối kế toán.
  • Phân tích Báo cáo tài chính:
    • Đánh giá biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017 – 2019.
    • Phân tích cơ cấu và biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Đánh giá dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    • Đánh giá các chỉ số tài chính: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán dài hạn, vòng quay các khoản phải trả, tỷ suất sinh lời và năng lực tạo tiền.
Danh mục phân tích BCTC Phương pháp áp dụng Mục tiêu đánh giá
Bảng cân đối kế toán So sánh ngang, so sánh dọc (2017–2019) Biến động quy mô tài sản, nguồn vốn và dư nợ TK 331
Báo cáo kết quả HĐKD Phân tích biến động doanh thu, chi phí Hiệu quả kinh doanh và khả năng tạo lợi nhuận
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Phân tích lưu chuyển dòng tiền Khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ bằng dòng tiền thuần
Hệ thống tỷ số tài chính Khả năng thanh toán, vòng quay, sinh lời Đo lường rủi ro thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn

Chương 3: Nhận xét - Đánh giá

Chương 3 tổng hợp các mặt đạt được, các điểm còn tồn tại và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Ưu điểm:
    • Đơn vị áp dụng đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp quy trình ghi sổ nhanh chóng, số liệu từ chứng từ gốc tự động kết xuất sang Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết, giảm thiểu sai sót thủ công.
    • Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ mua vật tư có sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng kinh doanh, phòng vật tư, bộ phận KCS và kế toán.
    • Thực hiện mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng nhà cung cấp, giúp kiểm soát tốt các khoản nợ đến hạn.
  • Nhược điểm và rủi ro:
    • Do đặc thù ngành xây lắp có chu kỳ thi công dài, việc đối chiếu công nợ và thu thập hóa đơn tại một số thời điểm còn bị động, phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu khối lượng xây lắp.
    • Cần nâng cao hơn nữa công tác dự báo dòng tiền chi trả nhằm hạn chế các khoản nợ quá hạn và tận dụng tốt hơn các chính sách chiết khấu thanh toán từ nhà cung ứng vật tư.
  • Kiến nghị giải pháp:
    • Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát rủi ro trong thanh toán nợ phải trả người bán.
    • Tăng cường đối chiếu định kỳ biên bản xác nhận công nợ với từng nhà cung cấp lớn (như các đơn vị cung ứng dây cáp điện, thiết bị cơ điện).
    • Tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và quản lý dòng tiền nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng tự chủ tài chính.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả đạt được:

    • Khảo sát và mô tả đầy đủ quy trình kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng, từ khâu lập chứng từ ban đầu, kiểm tra chất lượng vật tư, nhập kho đến việc hạch toán trên phần mềm kế toán.
    • Minh họa chi tiết quy trình ghi chép kế toán bằng hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong Quý 4/2019 (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, ủy nhiệm chi qua Agribank).
    • Thực hiện phân tích toàn diện Báo cáo tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2017 – 2019 thông qua phương pháp so sánh ngang, dọc, phân tích xu hướng và tính toán hệ số thanh toán, vòng quay và khả năng sinh lời.
  2. Đóng góp thực tiễn:

    • Hệ thống hóa bộ hồ sơ chứng từ và quy trình luân chuyển kế toán nợ phải trả áp dụng riêng cho mô hình doanh nghiệp xây lắp điện quy mô vừa và nhỏ.
    • Chỉ ra các điểm nghẽn trong quản lý công nợ và đề xuất các biện pháp quản trị rủi ro thanh toán phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào tài liệu chứng từ kế toán trong phạm vi một kỳ kế toán (Quý 4/2019) và số liệu Báo cáo tài chính 3 năm (2017 – 2019).
    • Dữ liệu khảo sát gắn liền với đặc thù riêng biệt của Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng tại tỉnh Bình Phước, do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành xây lắp nói chung có thể bị giới hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang mối quan hệ tương hỗ giữa quản lý nợ phải trả người bán và quản lý nợ phải thu khách hàng trong các hợp đồng thi công xây lắp trọn gói.
    • Nghiên cứu ứng dụng các công cụ quản trị tài chính hiện đại nhằm tối ưu hóa chi phí vốn lưu động trong các doanh nghiệp xây lắp điện.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài thực tập tốt nghiệp, kỹ năng thu thập và phân tích chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu chi, ủy nhiệm chi, hợp đồng kinh tế) và cách thức trích xuất dữ liệu từ phần mềm kế toán vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp, cơ điện: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ kiểm nhận vật tư kết hợp giữa bộ phận KCS, kho, phòng vật tư và phòng kế toán, cũng như các tiêu chí phân tích khoản mục nợ phải trả trên Báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, thực hiện hình thức Kế toán trên máy tính theo mô hình Nhật ký chung, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Doanh nghiệp mở các tiểu khoản chi tiết nào để theo dõi Tài khoản 331?

Để theo dõi chi tiết từng đối tượng nhà cung cấp ngắn hạn, công ty sử dụng các tài khoản cấp dưới như: TK 331162 (Công ty TNHH ĐT TM DV XD Global), TK 331132 (Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành), TK 331176 (Công ty Viễn thông Mobifone), TK 331142 (Công ty TNHH M&E Vina One).

3. Quy trình luân chuyển chứng từ mua nguyên vật liệu tại công ty diễn ra như thế nào?

Quy trình bắt đầu từ đơn đặt hàng của công trình -> Phòng Kinh doanh lập định mức và trình Giám đốc duyệt -> Phòng Vật tư tiến hành mua hàng -> Bộ phận KCS kiểm tra chất lượng và lập biên bản kiểm hàng -> Thủ kho lập Phiếu nhập kho -> Chuyển toàn bộ chứng từ về Phòng Kế toán để nhập liệu phần mềm, theo dõi công nợ chi tiết và lập Bảng tổng hợp đối chiếu cuối tháng với kho.

4. Các nghiệp vụ kinh tế thực tế về giảm nợ phải trả được minh họa qua các phương thức nào?

Đề tài minh họa việc giảm nợ phải trả qua hai hình thức: thanh toán bằng tiền mặt (Phiếu chi thanh toán tiền văn phòng phẩm cho Công ty Hoàng Hà và cước dịch vụ viễn thông cho Công ty Mobifone) và thanh toán không dùng tiền mặt (Ủy nhiệm chi qua tài khoản Ngân hàng Agribank thanh toán tiền mua dây cáp điện cho Công ty Tài Trường Thành).

5. Những phương pháp phân tích Báo cáo tài chính nào được tác giả sử dụng?

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích xu hướng trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (2017 – 2019) và phương pháp phân tích tỷ số tài chính (khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời và năng lực dòng tiền).


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Ly Na đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng trên cơ sở tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ, luân chuyển chứng từ thực tế trong Quý 4/2019 và đánh giá sâu sắc tình hình tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2017 – 2019 qua hệ thống chỉ số tài chính. Các phân tích và giải pháp được đề xuất trong tài liệu mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị công nợ và kiểm soát an toàn tài chính trong hoạt động xây lắp điện.