Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng. Trên thị trường xây dựng, sự cạnh tranh diễn ra gay gắt cả về chất lượng công trình lẫn giá thành sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xây dựng, mục tiêu cốt lõi để tồn tại và phát triển bền vững là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát và quản lý hiệu quả hai chỉ tiêu then chốt: doanh thu và chi phí, đảm bảo doanh thu tạo ra bù đắp đầy đủ các khoản chi phí phát sinh và mang lại mức sinh lời kỳ vọng.

Hạch toán kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, thực hiện chức năng thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin tài chính hữu ích, chuẩn xác nhằm phục vụ quá trình ra quyết định của nhà quản trị nội bộ cũng như các nhà đầu tư bên ngoài. Trong hệ thống thông tin kế toán, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quyết định, phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước. Nhận thức được vai trò đó qua quá trình tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, tác giả Nguyễn Thị Diệu Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; quy trình tập hợp và phân bổ chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 31/12/2019 đến ngày 20/04/2020.
    • Dữ liệu tổng quan về tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019).
    • Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết dùng để minh họa thực trạng hạch toán nghiệp vụ doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sản phẩm bê tông được thu thập trong niên độ kế toán năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định khái niệm doanh thu, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quy định chi tiết nguyên tắc, kết cấu tài khoản, chứng từ và phương pháp hạch toán cho các phần hành:
    • Điều 79: Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
    • Điều 80: Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
    • Điều 81: Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211, 5212, 5213).
    • Điều 89: Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; các phương pháp tính giá xuất kho: thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO).
    • Điều 90: Tài khoản 635 – Chi phí tài chính.
    • Điều 91: Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (gồm 7 tài khoản cấp 2: TK 6411 đến 6418).
    • Điều 92: Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (gồm 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 đến 6428).
    • Điều 93: Tài khoản 711 – Thu nhập khác.
    • Điều 94: Tài khoản 811 – Chi phí khác.
    • Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 8211 – Thuế TNDN hiện hành, TK 8212 – Thuế TNDN hoãn lại).
    • Điều 96: Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh; Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 4211, TK 4212).
  • Thông tư số 151/2014/TT-BTC: Quy định mẫu biểu khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN, Phụ lục 03-1A/TNDN, Phụ lục 03-2/TNDN).

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể để thực hiện đề tài:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, bài giảng, văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, các luận văn tham khảo từ thư viện số Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và thông tin doanh nghiệp qua cổng thông tin điện tử.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán và quá trình làm việc giữa các phòng ban.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2017, 2018 và 2019 để nhận diện xu hướng phát triển.
  • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức phòng kế toán và trình tự xử lý số liệu trên hình thức kế toán máy tại đơn vị.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên bộ phận sản xuất về quy trình công nghệ trộn bê tông và cán bộ phòng kế toán về chứng từ, tài khoản sử dụng, chính sách khấu hao và phương pháp hạch toán.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để thẩm tra thực trạng hạch toán và xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm: Dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn, quan sát trực tiếp tại phòng Kế toán và trạm trộn bê tông; Dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019, biên bản nghiệm thu, hóa đơn GTGT, chứng từ ghi sổ, giấy báo Có, giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi, bảng kê trích khấu hao, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán phát sinh trong năm 2019.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, bản chất kinh tế và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phân tích các phương thức tiêu thụ hàng hóa (bán hàng trực tiếp tại kho, bán hàng chuyển vị trí/vận chuyển, bán hàng qua đại lý ký gửi, hàng đổi hàng, bán hàng trả góp) và phương thức thanh toán (thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm).
  • Xác định công thức tính kết quả kinh doanh tổng thể:

$$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận từ HĐ tài chính} + \text{Lợi nhuận từ HĐ khác}$$

Trong đó: $$\text{Lợi nhuận từ HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp})$$

  • Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản, chứng từ ban đầu và sổ sách kế toán đối với từng tài khoản: TK 511, TK 521, TK 515, TK 711, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821, TK 911 và TK 421.
  • Phân tích các phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, nhập trước - xuất trước FIFO) và sự khác biệt giữa hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
Nhóm tài khoản Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu Sổ kế toán sử dụng
Doanh thu & Giảm trừ TK 511 (5111 - 5118), TK 515, TK 711, TK 521 (5211 - 5213) Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu, Giấy báo Có, Phiếu thu, Biên bản giảm giá/trả hàng. Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Cái TK 511, TK 515, TK 711, TK 521, Sổ chi tiết doanh thu.
Chi phí hoạt động TK 632, TK 641 (6411 - 6418), TK 642 (6421 - 6428), TK 635, TK 811 Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương & BHXH, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Giấy báo Nợ, Giấy nộp tiền NSNN. Sổ Cái TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Sổ chi tiết chi phí.
Thuế & Xác định KQKD TK 821 (8211, 8212), TK 911, TK 421 (4211, 4212), TK 3334 Phiếu kế toán, Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN), Bảng phân bổ thuế, Giấy nộp tiền vào NSNN. Sổ Cái TK 821, TK 911, TK 421, Bảng cân đối số phát sinh, Sổ Nhật ký chung.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Chương này phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tiễn tổ chức hạch toán:

  • Tổng quan về đơn vị: Tiền thân là Xí nghiệp bê tông thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế thành lập năm 1997 theo Tờ trình số 35/TC-Công ty. Từ ngày 01/01/2006, đơn vị chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Giấy chứng nhận ĐKDN số 3300384426 cấp ngày 28/12/2005, vốn điều lệ 18 tỷ đồng (18.000.000.000 đồng).
  • Đặc điểm sản xuất và sản phẩm: Doanh nghiệp chuyên sản xuất bê tông tươi (bê tông thương phẩm), bê tông đúc sẵn, cọc, ống bi. Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm gồm các công đoạn: Nguyên vật liệu (cát, đá từ các phễu cốt liệu, xi măng từ silo, nước, phụ gia) được cân định lượng tự động theo mác bê tông chỉ định qua hệ thống băng chuyền đưa vào cối trộn; sau khi trộn đạt tiêu chuẩn, sản phẩm được xả trực tiếp vào xe bồn chuyên dụng để vận chuyển đến công trường của khách hàng. Do sản xuất theo đơn đặt hàng và giao trực tiếp nên đơn vị không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ kế toán theo năm dương lịch, hình thức tổ chức kế toán máy.
  • Phân tích số liệu tổng quan giai đoạn 2017 – 2019: Khóa luận tổng hợp và phân tích biến động qua Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản – nguồn vốn) và Bảng 2.3 (Tình hình kết quả kinh doanh).
  • Thực tế hạch toán chi tiết trong năm 2019: Tác giả trích lục và minh họa quy trình ghi sổ thông qua hệ thống chứng từ thực tế:
    • Kế toán doanh thu: Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu khối lượng (Biểu 2.1), xuất Hóa đơn GTGT (Biểu 2.2 số 0000488), ghi Chứng từ ghi sổ ngày 09/01/2019 (Biểu 2.3), hạch toán vào Sổ chi tiết TK 511 (Biểu 2.4), Giấy báo Có số 481 (Biểu 2.5), Sổ chi tiết TK 131 khách hàng (Biểu 2.6).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Ghi nhận giá vốn xuất bán trên Chứng từ ghi sổ số 5 ngày 09/01/2019 (Biểu 2.8) và Sổ chi tiết TK 632B (Biểu 2.9).
    • Kế toán chi phí bán hàng và QLDN: Căn cứ Hóa đơn mua dịch vụ số 0026387 (Biểu 2.10), Sổ chi tiết TK 331 (Biểu 2.11), Sổ chi tiết TK 6418B (Biểu 2.12), Ủy nhiệm chi số 95 (Biểu 2.13), Sổ chi tiết TK 642 (Biểu 2.14).
    • Kế toán chi phí tài chính và chi phí khác: Căn cứ Ủy nhiệm chi số 104 (Biểu 2.15), Sổ hạch toán chi tiết thu lãi vay ngân hàng số 27 (Biểu 2.16), Sao kê lãi vay hợp đồng số 01/2017/VCB-BT (Biểu 2.17), Giấy đề nghị thanh toán (Biểu 2.18), Phiếu chi số 10 (Biểu 2.19), Sổ chi tiết TK 811B (Biểu 2.20).
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Sổ chi tiết TK 8211 Quý 1/2019 (Biểu 2.21), Sổ chi tiết TK 3334 (Biểu 2.22), Phiếu kế toán số 50 (Biểu 2.23), Sổ chi tiết TK 911B (Biểu 2.24) và Sổ tổng hợp TK 4212 (Biểu 2.25).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 3 tập trung vào đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ; áp dụng phần mềm kế toán giúp tăng tốc độ xử lý thông tin; tuân thủ cơ bản hệ thống tài khoản và mẫu biểu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu khách hàng và phương thức thanh toán.
    • Nhược điểm: Việc phân loại và hạch toán chi tiết một số khoản mục chi phí bán hàng, chi phí quản lý còn gộp chung; luân chuyển chứng từ nghiệm thu bê tông từ công trường về phòng kế toán đôi lúc còn chậm trễ; việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được thực hiện định kỳ chặt chẽ.
  • Yêu cầu và điều kiện hoàn thiện: Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất bê tông tươi, tuân thủ Luật Kế toán và Chuẩn mực kế toán, nâng cao tính khả thi khi triển khai trên phần mềm kế toán hiện có của công ty.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ nghiệm thu khối lượng bê tông; chi tiết hóa các tiểu khoản chi phí trên TK 641, TK 642 để kiểm soát giá thành; hoàn thiện phương pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi; nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm kế toán trong khâu tự động kết chuyển số liệu xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Đề tài phản ánh trung thực toàn bộ thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế thông qua hệ thống 25 biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết và sổ tổng hợp thực tế phát sinh trong năm 2019. Phân tích cụ thể các chỉ tiêu nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2017 – 2019).
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đã đưa ra các giải pháp bám sát thực tế hoạt động sản xuất bê tông thương phẩm, tập trung vào việc chuẩn hóa luân chuyển chứng từ giao nhận - nghiệm thu bê tông, phân bổ chi phí quản lý và bán hàng chính xác, hoàn thiện công tác trích lập dự phòng công nợ và tối ưu hóa quy trình kết chuyển tài khoản trên phần mềm kế toán.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp bức tranh toàn diện và minh bạch về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất bê tông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là tài liệu đối chiếu hữu ích giúp ban lãnh đạo công ty nhận diện rõ những điểm nghẽn trong khâu quản lý chi phí và luân chuyển chứng từ để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và dữ liệu kế toán chi tiết chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế). Số liệu chứng từ kế toán dùng để minh họa tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2019. Các giải pháp đề xuất mang tính định hướng nghiệp vụ nội bộ, chưa lượng hóa chi tiết mức độ tác động tài chính sau khi áp dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi nghiên cứu của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng khác trong khu vực miền Trung để có tính so sánh; đồng thời đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm bê tông thương phẩm nhằm hỗ trợ định giá bán cạnh tranh trước biến động giá nguyên vật liệu (cát, đá, xi măng).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp kế toán doanh nghiệp sản xuất, từ cách hệ thống hóa lý luận theo Thông tư 200 đến việc thu thập, trích lục và trình bày hệ thống chứng từ, sổ sách minh họa thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất bê tông, vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ đặc thù (Biên bản nghiệm thu khối lượng, Hóa đơn GTGT theo từng mác bê tông, Phiếu xuất kho vật tư trạm trộn) và cách xử lý tài khoản trong điều kiện sản xuất không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Chương 1 và toàn bộ chuỗi chứng từ - sổ chi tiết minh họa nghiệp vụ tiêu thụ bê tông (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.25) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Đặc thù sản xuất của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế có ảnh hưởng như thế nào đến kế toán chi phí và giá vốn?
Công ty sản xuất bê tông tươi (bê tông thương phẩm) và bê tông đúc sẵn theo đơn đặt hàng của khách hàng. Quá trình trộn bê tông diễn ra bằng hệ thống tự động tại trạm trộn và xuất trực tiếp lên xe bồn vận chuyển đến công trình, do đó công ty không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ (không có số dư dở dang trên TK 154).

2. Khóa luận sử dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán nào làm căn cứ lý thuyết chính?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các quy định về thuế TNDN theo Thông tư 151/2014/TT-BTC.

3. Số liệu thực tế trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm 2017 – 2019. Hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái kế toán phục vụ minh họa quy trình hạch toán được trích xuất trong năm tài chính 2019.

4. Khóa luận sử dụng những chứng từ thực tế nào để minh họa quy trình kế toán doanh thu và chi phí năm 2019?
Tác giả sử dụng 25 biểu mẫu thực tế, tiêu biểu gồm: Biên bản nghiệm thu khối lượng (Biểu 2.1), Hóa đơn GTGT số 0000488 (Biểu 2.2), Chứng từ ghi sổ ngày 09/01/2019 (Biểu 2.3), Giấy báo Có số 481, Sổ chi tiết TK 511, TK 131, TK 632B, TK 6418B, TK 642, TK 811B, TK 8211, Phiếu kế toán số 50 và Sổ tổng hợp TK 4212.

5. Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế áp dụng hình thức kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán máy, thực hiện ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Diệu Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế thông qua việc phân tích chuỗi chứng từ, sổ sách kế toán thực tế niên độ 2019 gắn liền với đặc thù sản xuất bê tông thương phẩm. Trên cơ sở đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí, khóa luận đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cho đơn vị.