Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế ngày càng trở nên quyết liệt, đặt ra nhiều thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Bài toán quản trị cốt lõi của mỗi đơn vị kinh doanh luôn xoay quanh hiệu quả hoạt động: liệu doanh thu có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra và làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc kiểm soát, tiết giảm chi phí đến mức thấp nhất. Để đạt được mục tiêu này, các nhà quản trị doanh nghiệp phải nắm bắt chính xác, kịp thời bức tranh tài chính thông qua kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định điều hành và định hướng chiến lược phù hợp. Bộ máy kế toán đóng vai trò then chốt trong việc ghi nhận, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin tài chính đầy đủ, tuân thủ đúng các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khả Hoàng".

Khóa luận xác định ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Khả Hoàng.
  2. Tập hợp, phân tích chi tiết các khoản chi phí, doanh thu, thu nhập khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  3. So sánh, đối chiếu giữa cơ sở lý thuyết đã học với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cho đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại Công ty TNHH Khả Hoàng (địa chỉ: 705A Đỗ Xuân Hợp, Phường Phú Hữu, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán được thu thập, phân tích trong năm tài chính 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Các chuẩn mực kế toán chủ đạo được trích dẫn và vận dụng bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán số 01 (Chuẩn mực chung): Định nghĩa về doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả kinh doanh; nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực Kế toán số 02 (Hàng tồn kho): Quy định về giá gốc hàng tồn kho, nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán, các khoản chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho và phương pháp trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; điều kiện và thời điểm ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia); các khoản mục thuộc thu nhập khác.
  • Chuẩn mực Kế toán số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp): Phương pháp xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, công thức điều chỉnh giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.
Chỉ tiêu nghiệp vụ Căn cứ lý thuyết áp dụng Tài khoản kế toán sử dụng (theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC)
Doanh thu bán hàng & dịch vụ Chuẩn mực số 14, phương pháp khấu trừ thuế TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (5211, 5212, 5213)
Doanh thu hoạt động tài chính Chuẩn mực số 14, lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá TK 515
Thu nhập khác Chuẩn mực số 14, thu thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm TK 711
Giá vốn hàng bán Chuẩn mực số 02, kê khai thường xuyên, bình quân gia quyền TK 632
Chi phí bán hàng Tập hợp chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài TK 6421
Chi phí quản lý doanh nghiệp Tập hợp chi phí hành chính, quản lý chung TK 6422
Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán TK 635
Chi phí khác Chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, thuế truy nộp TK 811
Chi phí thuế TNDN Chuẩn mực số 17, thuế suất hiện hành TK 821, TK 3334
Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp bên Nợ các chi phí, bên Có các khoản doanh thu/thu nhập TK 911, kết chuyển sang TK 421 (4211, 4212)

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm có:

  • Phương pháp thu thập và tập hợp dữ liệu: Khảo sát trực tiếp các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, sổ phụ ngân hàng, bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH/BHYT/BHTN, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, tờ khai thuế TNDN) do phòng Kế toán cung cấp.
  • Phương pháp định tính và xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh giữa các quy định của chuẩn mực/chế độ kế toán với thực tế hạch toán trên hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản) tại đơn vị thực tập.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hồ sơ pháp lý của Công ty TNHH Khả Hoàng năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong điều kiện kinh tế thị trường, xác định rõ mục đích nghiên cứu nhằm đánh giá quy trình hạch toán và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại - sản xuất. Tác giả xác lập phạm vi nghiên cứu về nội dung (các phần hành kế toán kết quả kinh doanh), không gian (Công ty TNHH Khả Hoàng) và thời gian (năm tài chính 2015). Đồng thời, chương 1 phác thảo phương pháp thu thập dữ liệu kế toán và kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) cùng các chuẩn mực liên quan (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17):

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày 5 điều kiện ghi nhận doanh thu, các nguyên tắc hạch toán theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT, các trường hợp không được ghi nhận vào doanh thu. Tác giả phân tích kết cấu tài khoản 511 (gồm các tài khoản cấp hai 5111, 5112, 5113, 5118) và các tài khoản giảm trừ doanh thu 521 (5211, 5212, 5213), cùng quy trình kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ sang TK 911.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Nêu rõ điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính (lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng) qua TK 515; quy định ghi nhận các khoản thu nhập bất thường không thường xuyên (thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ thu hồi được) qua TK 711.
  • Kế toán các khoản chi phí: Hệ thống hóa chi tiết các phần hành chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Nguyên tắc tính giá gốc hàng xuất bán theo phương pháp bình quân gia quyền theo công thức đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ hoặc từng lần nhập; phương pháp hạch toán giá vốn theo hệ thống kê khai thường xuyên.
    • Chi phí bán hàng (TK 6421) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422): Quy định ghi nhận chi phí lương, trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao TSCĐ (TK 214), chi phí trả trước (TK 142, TK 242) và chi phí trích trước (TK 335).
    • Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Phân loại chi phí phát sinh, nguyên tắc hạch toán và điều chỉnh số thuế TNDN tạm nộp so với số quyết toán thực tế cuối năm.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình tập hợp chi phí bên Nợ TK 911 và tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác bên Có TK 911, từ đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ phát sinh trong kỳ sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Khả Hoàng

Chương này phác thảo bức tranh tổng thể về đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành và pháp lý: Công ty TNHH Khả Hoàng (KHAHOANG CO.LTD) thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 032287882 ngày 25/07/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; Mã số thuế: 0304487882; Người đại diện theo pháp luật: Bùi Tá Thanh Bình; Trụ sở tại 705A Đỗ Xuân Hợp, Phường Phú Hữu, Quận 9, TP.HCM; cơ quan quản lý thuế trực tiếp là Chi cục Thuế Quận 9.
  • Đặc điểm hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp hoạt động kết hợp đa lĩnh vực gồm sản xuất, nhập khẩu và thương mại:
    • Nhập khẩu và phân phối gạch trang trí cao cấp (gạch kiếng, đá mosaic, gạch thảm, gạch tranh, ốp bộ) từ Ấn Độ, Trung Quốc.
    • Sản xuất đồ gỗ nội thất tự nhiên (gỗ sồi, tần bì, xoan) theo đơn đặt hàng và thiết kế của khách hàng.
    • Phân phối độc quyền thiết bị vệ sinh, nhà tắm và nhà bếp thương hiệu SHOWY (Singapore).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán áp dụng hình thức tập trung, tinh gọn với 3 vị trí nhân sự:
    • Kế toán trưởng: Phụ trách chỉ đạo chung, kiểm tra xử lý sai sót, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
    • Kế toán viên: Tiếp nhận chứng từ, định khoản nghiệp vụ phát sinh, kê khai thuế, đối chiếu kho hàng với bộ phận kinh doanh và theo dõi công nợ.
    • Thủ quỹ: Quản lý thu - chi tiền mặt căn cứ trên phiếu thu, phiếu chi đã ký duyệt.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khả Hoàng

Chương 4 đi sâu vào việc phân tích thực tế hành nghề kế toán tại đơn vị thông qua các phần hành:

  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Đơn vị áp dụng hình thức bán buôn và bán lẻ trực tiếp qua kho hoặc giao hàng tận nơi; phương thức thanh toán gồm tiền mặt (TK 111) hoặc chuyển khoản ngân hàng (TK 112).
  • Thực tế hạch toán các phần hành: Mô tả chi tiết việc lập chứng từ gốc, mở sổ chi tiết, sổ Cái và định khoản các nghiệp vụ:
    • Hạch toán doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm nội thất (TK 511), thuế GTGT đầu ra khấu trừ (TK 33311).
    • Hạch toán doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515).
    • Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp kê khai thường xuyên đối với mặt hàng gạch nhập khẩu và nội thất gỗ.
    • Hạch toán chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) gồm chi phí nhân viên, khấu hao máy móc/nhà xưởng, dịch vụ mua ngoài.
    • Quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính 2015.
  • So sánh lý thuyết và thực tế: Đối chiếu sự tương thích trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và chỉ ra các điểm đặc thù riêng trong quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương cuối cùng tổng kết các đánh giá về hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Nhận xét tổng quát: Đánh giá những thành tựu đạt được trong việc duy trì sản xuất kinh doanh, mở rộng mặt hàng nhập khẩu và quản lý dòng tiền; chỉ ra những vướng mắc về quản lý chi phí phát sinh thực tế.
  • Nhận xét về công tác kế toán: Nêu bật các ưu điểm (bộ máy tinh gọn, sổ sách rõ ràng theo hình thức Nhật ký chung) và các hạn chế tồn tại (việc phân loại chi phí giữa bán hàng và quản lý đôi khi chưa triệt để, tiến độ luân chuyển chứng từ kho còn phụ thuộc vào thời điểm giao nhận).
  • Kiến nghị: Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu - chi phí, tối ưu hóa quy trình kiểm soát nội bộ và đề xuất định hướng phát triển trong các năm tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17.
  • Khảo sát và phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán và định khoản thực tế tại Công ty TNHH Khả Hoàng năm 2015, từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến khâu lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Thực hiện so sánh đối chiếu giữa lý luận học thuật và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động kết hợp cả thương mại, sản xuất và xuất nhập khẩu.
Nội dung kế toán Quy định theo lý thuyết (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Khả Hoàng
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên hệ thống sổ kế toán
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền, Nhập trước Xuất trước (FIFO), Thực tế đích danh Sử dụng phương pháp Bình quân gia quyền
Phương pháp kê khai hàng tồn kho Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên
Kế toán thuế GTGT Phương pháp khấu trừ hoặc Trực tiếp Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (hóa đơn mẫu 01GTKT3-001)
Tài khoản chi phí kinh doanh TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí QLDN) Hạch toán chi tiết trên TK 6421 và TK 6422 theo nội dung phát sinh

Các giải pháp và kiến nghị chính do tác giả đề xuất:

  • Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận kinh doanh và phòng kế toán nhằm hạn chế độ trễ trong ghi nhận doanh thu và giá vốn.
  • Tăng cường công tác phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chính xác cho từng dòng sản phẩm (gạch trang trí nhập khẩu, đồ gỗ nội thất tự sản xuất, thiết bị SHOWY) để phục vụ tốt hơn cho việc ra quyết định quản trị giá thành.
  • Đẩy mạnh hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị nội bộ bên cạnh hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc nộp cho cơ quan thuế.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, đề tài cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về mô hình tổ chức kế toán tinh gọn tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong lĩnh vực trang trí nội thất, làm tài liệu tham chiếu thực tế cho việc vận dụng chế độ kế toán vào môi trường kinh doanh đa ngành nghề.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu thực tế chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Khả Hoàng) trong phạm vi niên độ kế toán năm 2015, do đó chưa có sự so sánh đối chiếu đa chiều với các doanh nghiệp cùng quy mô hoặc các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là mô tả định tính và tổng hợp số liệu kế toán đơn thuần, chưa đi sâu vào phân tích định lượng các chỉ số tài chính nâng cao hoặc đánh giá hiệu quả sinh lời tổng thể của từng nhóm mặt hàng kinh doanh.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai:

  • Nghiên cứu quá trình chuyển đổi và cập nhật chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phân tích chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm (3-5 năm) để đánh giá xu hướng biến động của doanh thu, chi phí và biên lợi nhuận ròng.
  • Ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp hoặc hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm tự động hóa quy trình kết chuyển và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh; hướng dẫn cách trình bày hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T (từ TK 511, 515, 711, 632, 6421, 6422, 635, 811, 821 đến TK 911 và TK 421) theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo mô hình phân công nhiệm vụ trong bộ máy kế toán tinh gọn 3 người (Kế toán trưởng - Kế toán viên - Thủ quỹ) và cách thức tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.
  • Người nghiên cứu về kế toán thương mại và sản xuất nội thất: Cung cấp khung đối chiếu thực tế về quy trình xử lý hóa đơn, hạch toán giá vốn bình quân gia quyền và kết chuyển chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh kết hợp sản xuất gỗ và phân phối hàng nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và sử dụng số liệu của năm tài chính nào?
Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Khả Hoàng (địa chỉ: 705A Đỗ Xuân Hợp, Phường Phú Hữu, Quận 9, TP.HCM) và sử dụng số liệu kế toán thu thập trong năm 2015.

2. Công ty TNHH Khả Hoàng kinh doanh những sản phẩm và dịch vụ chủ yếu nào?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực trang trí nội thất với 3 mảng chính: nhập khẩu và phân phối gạch trang trí cao cấp (Ấn Độ, Trung Quốc); sản xuất đồ gỗ nội thất tự nhiên (gỗ sồi, tần bì, xoan); phân phối độc quyền thiết bị nhà tắm, nhà bếp thương hiệu SHOWY (Singapore).

3. Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên những chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) nào?
Khóa luận vận dụng 4 chuẩn mực kế toán chủ chốt: VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác) và VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp).

4. Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Khả Hoàng gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn gồm 3 chức danh: Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán viên thực hiện ghi chép chứng từ, theo dõi công nợ, kho hàng và kê khai thuế; Thủ quỹ chịu trách nhiệm thu chi và quản lý quỹ tiền mặt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khả Hoàng năm 2015 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên hệ thống tài khoản chi tiết, đề tài đã chỉ ra sự phù hợp cũng như những điểm cần hoàn thiện trong tổ chức kế toán tại đơn vị. Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên kế toán tài chính và những người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất - thương mại nội thất.