Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi phải không ngừng nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, xác định quy mô và định hướng đầu tư hợp lý nhằm tối đa hóa mục tiêu lợi nhuận. Để tạo ra nguồn thu bền vững, hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định vì đây là khâu trực tiếp ghi nhận đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng trở thành công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời thực trạng kinh doanh, kiểm soát dòng tiền và đưa ra các quyết định điều hành chính xác. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH MTV TOYODA" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hạch toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của báo cáo bao gồm bốn nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu cơ cấu bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng tại Công ty TNHH MTV TOYODA.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng tại đơn vị thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.
  4. Phân tích, đánh giá biến động của khoản mục doanh thu bán hàng và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 – 2019.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH MTV TOYODA (địa chỉ: Số 52A, đường Chòm Sao, khu phố Hưng Lộc, phường Hưng Định, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu chứng từ, sổ sách hạch toán thực tế năm 2017 và số liệu báo cáo tài chính phục vụ phân tích biến động giai đoạn 3 năm (2017 – 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của báo cáo được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (áp dụng cho các năm 2017 và 2018) và chuyển đổi sang Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính từ năm 2019.
  • Chuẩn mực ghi nhận doanh thu: Áp dụng nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Thời điểm ghi nhận doanh thu: Xác định cụ thể theo từng phương thức giao dịch gồm bán hàng trực tiếp tại kho, phương thức gửi hàng và bán hàng theo hình thức trả chậm, trả góp.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định chi tiết điều kiện ghi nhận chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 (chi tiết TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 111 (1111, 1112), TK 112 (11211 – Ngân hàng Agribank, 11212 – Ngân hàng Vietcombank), TK 131, TK 3331, TK 1561, TK 331, TK 642, TK 911.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập và chọn lọc tài liệu: Khảo sát điều lệ hoạt động của công ty, thuyết minh báo cáo tài chính, website đơn vị cùng hệ thống thông tư, nghị định và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi thực tế tại phòng kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ, các bước kiểm tra, ghi sổ và đối chiếu nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Kết hợp so sánh giữa lý thuyết chuyên ngành với thực tiễn xử lý số liệu tại đơn vị; sử dụng phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích tỷ số tài chính (khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán bằng tiền).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ thông tin, số liệu được cung cấp bởi Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH MTV TOYODA, bao gồm hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng), sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DNN), Sổ cái các tài khoản, Bảng cân đối phát sinh và Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV TOYODA

Công ty TNHH Một thành viên TOYODA hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 1 ngày 24 tháng 02 năm 2016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, mã số thuế 3702439604 do Chi cục Thuế Thành phố Thuận An quản lý, đại diện pháp luật là bà Ngô Thị Văn Thủy. Trụ sở đặt tại thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Lĩnh vực kinh doanh chính của đơn vị là bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô, xe có động cơ khác; cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, tư vấn kỹ thuật các loại xe nâng có tải trọng từ 1 tấn đến 25 tấn (xe nâng Pallet, xe nâng tay cao, xe nâng bán tự động, xe nâng thùng phuy, khung kẹp phuy...). Quy trình kinh doanh tổng quát diễn ra qua ba giai đoạn: Mua vào $\rightarrow$ Dự trữ $\rightarrow$ Bán ra.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty bao gồm: Giám đốc (phụ trách chung, chịu trách nhiệm pháp lý toàn diện), Phó Giám đốc (hỗ trợ điều hành thị trường, kho vận, phân phối) và 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế toán.

Bộ phận Chức năng và nhiệm vụ chính
Giám đốc Điều hành chung, quản lý nhân sự, tài chính - kế toán, chiến lược kinh doanh và ký kết hợp đồng kinh tế.
Phó Giám đốc Phụ trách mở rộng thị trường, giám sát kênh phân phối, quản lý kho bãi, giao nhận hàng hóa và an toàn lao động.
Phòng Kinh doanh Xây dựng kế hoạch tiêu thụ, khảo sát giá cả thị trường, tìm kiếm khách hàng và xúc tiến thương mại.
Phòng Kỹ thuật Tham mưu kỹ thuật, giám sát chất lượng xe nâng và phụ tùng, kiểm tra nghiệm thu hàng hóa xuất nhập kho.
Phòng Kế toán Lập kế hoạch tài chính, hạch toán ghi chép sổ sách kế toán, lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính theo quy định.
Phòng Hành chính - Nhân sự Quản trị nhân sự, tiền lương, chế độ bảo hiểm, công tác văn thư và bảo đảm điều kiện làm việc.

Về tổ chức bộ máy kế toán, công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung với nhân sự gồm 2 người đều có trình độ đại học chuyên ngành. Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, theo dõi công nợ, nợ khó đòi và kiểm soát báo cáo) và kế toán viên đảm nhận các phần hành tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thủ quỹ, kho và kế toán thuế.

Về chính sách kế toán: Năm tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, trình tự ghi chép thực hiện từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu sang Sổ cái và các sổ chi tiết, định kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH MTV TOYODA

Chương 2 trình bày chi tiết thực tế hạch toán doanh thu bán phụ tùng và dịch vụ kỹ thuật tại Công ty TNHH MTV TOYODA. Doanh thu của công ty chủ yếu phát sinh từ việc cung cấp phụ tùng xe nâng và dịch vụ bảo trì, sửa chữa, với phương thức thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng Agribank và Vietcombank. Tài khoản trung tâm là TK 511 (phản ánh chi tiết qua TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa và TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ).

Các nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu phát sinh trong năm 2017 được trích xuất từ chứng từ gốc và ghi nhận vào sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN) như sau:

Số hiệu HĐ / Ngày Đối tác / Nội dung giao dịch Giá trị chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Định khoản và chứng từ thanh toán liên quan
HĐ 0000028 (15/02/2017) Cty CP Cao su Kỹ thuật Đồng Phú: Bảo trì (800.000), Nhớt máy (765.000), Lọc nhớt động cơ (450.000). 2.015.000 201.500 Nợ TK 131: 2.216.500 / Có TK 5111: 2.015.000, Có TK 3331: 201.500. Thu tiền mặt ngày 18/02/2017 theo Phiếu thu PT0015 (Nợ TK 1111 / Có TK 131).
HĐ 0000033 (03/04/2017) Cty TNHH Canpac Việt Nam: Bánh xe tự do PU. 2.500.000 250.000 Nợ TK 131: 2.750.000 / Có TK 5111: 2.500.000, Có TK 3331: 250.000. Thu chuyển khoản Agribank ngày 14/04/2017 theo GBC (Nợ TK 11211 / Có TK 131).
HĐ 0000051 (18/08/2017) Cty Yuyuki Mold & Plastic Việt Nam: Xe nâng điện 2 tấn hiệu MIMA. 211.000.000 21.100.000 Nợ TK 131: 232.100.000 / Có TK 5111: 211.000.000, Có TK 3331: 21.100.000 (Khách hàng chưa thanh toán tại thời điểm ghi nhận).
HĐ 0000056 (19/09/2017) Cty TNHH Goldbell Equipment (VN): Vỏ hơi 28x9-15 (5.454.546) và Vỏ hơi 6x50-10 (2.909.090). 8.363.636 836.364 Nợ TK 131: 9.200.000 / Có TK 5111: 8.363.636, Có TK 3331: 836.364. Thu chuyển khoản Agribank ngày 09/10/2017 theo GBC.
HĐ 0000063 (09/11/2017) Cty TNHH ELAND (Việt Nam): Bộ ti và xi lanh ra vào của xe nâng. 3.500.000 350.000 Nợ TK 131: 3.850.000 / Có TK 5111: 3.500.000, Có TK 3331: 350.000. Thu chuyển khoản Agribank ngày 29/12/2017 theo GBC.
HĐ 0000066 (14/12/2017) Cty TNHH SX-TM Giấy Thiên Trí: Van selenoid hộp số xe nâng. 6.500.000 650.000 Nợ TK 131: 7.150.000 / Có TK 5111: 6.500.000, Có TK 3331: 650.000. Thu chuyển khoản Agribank ngày 21/12/2017 theo GBC.
Cuối kỳ (31/12/2017) Bút toán kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định KQKD. — — Nợ TK 511 / Có TK 911.

Bên cạnh mô tả thực trạng hạch toán từng nghiệp vụ, tác giả tiến hành phân tích số liệu tài chính qua 3 năm (2017 – 2019):

  • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và khoản mục doanh thu: Đánh giá quy mô doanh thu thuần, biến động tăng giảm doanh thu qua các năm, kết cấu chi phí và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
  • Phân tích Bảng cân đối kế toán: Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu; theo dõi biến động các khoản phải thu khách hàng (TK 131) và các khoản phải trả người bán (TK 331).
  • Phân tích các tỷ số thanh toán: Đánh giá khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán bằng tiền nhằm xác định mức độ an toàn tài chính trong hoạt động bán hàng và thu hồi công nợ của doanh nghiệp.

Chương 3: Nhận xét – Giải pháp

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích số liệu, tác giả đưa ra các nhận xét và kiến nghị:

  • Về công tác tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân quyền rõ ràng; đội ngũ kế toán có trình độ đại học, áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ hình thức Nhật ký chung giúp luân chuyển số liệu nhanh chóng.
    • Nhược điểm: Phòng kế toán chỉ có 2 nhân sự nên một nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành (thanh toán, kho, thủ quỹ, thuế), dễ dẫn đến tình trạng quá tải vào thời điểm quyết toán cuối kỳ hoặc sai sót trong kiểm soát chéo.
  • Về công tác kế toán doanh thu bán hàng:
    • Ưu điểm: Quy trình lập và lưu trữ chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có) tuân thủ đúng quy định; mở đầy đủ sổ chi tiết theo dõi khách hàng và tài khoản ngân hàng.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ phải thu ở một số khách hàng còn chậm (như phát sinh nợ kéo dài nhiều tháng); chưa phân loại chi tiết doanh thu theo từng nhóm hàng/dịch vụ trên hệ thống báo cáo quản trị nội bộ.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Bổ sung hoặc tái cơ cấu nhân sự kế toán, tách bạch chức năng giữa thủ quỹ và kế toán thanh toán/kế toán kho để đảm bảo tính độc lập và kiểm soát nội bộ chặt chẽ.
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, rút ngắn thời gian xử lý từ khi xuất kho đến khi phát hành hóa đơn và ghi sổ doanh thu.
    • Tăng cường chính sách quản lý công nợ khách hàng, áp dụng các điều khoản chiết khấu thanh toán linh hoạt nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
    • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết tài khoản 511 theo từng nhóm dịch vụ sửa chữa và từng chủng loại phụ tùng xe nâng nhằm phục vụ tốt hơn cho yêu cầu phân tích hiệu quả kinh doanh của ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Khảo sát thực tiễn toàn diện: Phản ánh rõ ràng thực trạng kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp chuyên doanh phụ tùng và dịch vụ kỹ thuật xe nâng trên địa bàn tỉnh Bình Dương; hệ thống hóa đường đi của chứng từ kế toán từ hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có đến sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 511.
  • Phân tích số liệu thực tế: Minh họa cụ thể quy trình hạch toán qua 7 nhóm nghiệp vụ kinh tế điển hình năm 2017 (bán phụ tùng vỏ xe, bánh xe PU, phụ tùng hộp số, xi lanh, cung cấp dịch vụ bảo trì và bán xe nâng điện nguyên chiếc trị giá 211.000.000 VNĐ).
  • Đánh giá tài chính giai đoạn 2017 – 2019: Tổng hợp bảng phân tích biến động doanh thu, kết cấu tài sản - nguồn vốn, các khoản phải thu, phải trả và các hệ số thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán bằng tiền) của Công ty TOYODA.
  • Đề xuất giải pháp khả thi: Cung cấp hệ thống khuyến nghị thực tế nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ phòng kế toán, chuẩn hóa quy trình theo dõi công nợ bán hàng và hoàn thiện hạch toán doanh thu theo chế độ kế toán hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phần hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh chi tiết trong bài báo cáo tập trung chủ yếu vào số liệu của niên độ kế toán 2017; các phân tích tài chính giai đoạn 2018 - 2019 dừng lại ở số liệu tổng hợp trên Báo cáo tài chính mà chưa đi sâu vào từng chứng từ phát sinh chi tiết của từng năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kết hợp giữa kế toán doanh thu (TK 511) với kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) và kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) nhằm đánh giá toàn diện biên lợi nhuận gộp cho từng mảng kinh doanh xe nâng và dịch vụ bảo trì; xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí hỗ trợ định giá dịch vụ kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo tốt nghiệp hoàn chỉnh, nắm bắt phương pháp thu thập chứng từ, kỹ thuật định khoản nghiệp vụ bán hàng thực tế và cách ghi sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN).
  • Người nghiên cứu về kế toán doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Tham khảo mô hình tổ chức hạch toán doanh thu và quản lý công nợ tại các đơn vị kinh doanh phụ tùng kỹ thuật, ô tô và xe cơ giới chuyên dụng.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và các chỉ tiêu phân tích tình hình thanh toán phục vụ quản trị dòng tiền.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV TOYODA áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Trong năm 2017 và 2018, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; từ năm 2019, đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.

2. Cơ cấu nhân sự và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị được bố trí như thế nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, gồm 2 nhân sự có trình độ đại học: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, công nợ, nợ khó đòi) và kế toán viên đảm nhận kiêm nhiệm các phần hành kế toán tiền mặt, kế toán ngân hàng, thủ quỹ, kho và thuế.

3. Hoạt động kinh doanh chính tạo ra doanh thu của Công ty TOYODA là gì?
Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ việc bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô, xe có động cơ khác (vỏ xe, bánh xe PU, van selenoid, bộ ti xi lanh...) cùng các dịch vụ kỹ thuật sửa chữa, bảo dưỡng xe nâng tải trọng từ 1 đến 25 tấn.

4. Đơn vị áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng tồn kho và trích khấu hao tài sản cố định?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

5. Các tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng để theo dõi doanh thu và dòng tiền bán hàng tại công ty là gì?
Đơn vị sử dụng TK 511 (chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118), TK 111 (1111, 1112), TK 112 (11211 tại Agribank, 11212 tại Vietcombank), TK 131 (phải thu khách hàng), TK 3331 (thuế GTGT đầu ra) và TK 911 (xác định kết quả kinh doanh).

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp "Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH MTV TOYODA" của tác giả Phạm Thị Thúy Kiều đã phản ánh trung thực và có hệ thống thực trạng công tác hạch toán doanh thu tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật xe nâng. Đề tài làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các nghiệp vụ bán phụ tùng và dịch vụ bảo trì trên hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 511. Đồng thời, thông qua việc phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm cùng các điểm cần cải thiện trong tổ chức nhân sự và quản trị công nợ, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện có ý nghĩa thiết thực đối với đơn vị thực tập.