Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính, tự bù đắp chi phí và đảm bảo có lãi. Để tối đa hóa lợi nhuận theo phương trình kinh tế căn bản $\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí (giá thành)}$, việc nâng cao giá bán gặp phải rào cản cạnh tranh gay gắt từ thị trường và yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng. Do đó, biện pháp mang tính chiến lược và dài hạn đối với doanh nghiệp sản xuất là quản trị, tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn duy trì hoặc nâng cao chất lượng.
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin quản lý. Kế toán cung cấp số liệu kịp thời, chính xác giúp ban giám đốc đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và vốn lưu động, từ đó đưa ra quyết định định giá bán và phương án sản xuất kinh doanh tối ưu. Xuất phát từ tầm quan trọng này và qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Tân Á Đại Thành, tác giả Lê Thị Trang (sinh viên lớp KT 11B, Khoa Kế toán) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Tân Á Đại Thành".
Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 3 nội dung trọng tâm:
- Nghiên cứu đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất, quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Tân Á Đại Thành.
- Khảo sát và phản ánh thực trạng hạch toán ban đầu, tổ chức tài khoản, quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty.
- Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp, nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Tân Á Đại Thành, trọng tâm khảo sát tại Phân xưởng Nhựa (PX002) và Phân xưởng Inox (PX001).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích tập trung vào tháng 12 năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được triển khai dựa trên hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (áp dụng cho hệ thống tài khoản, mẫu chứng từ và sổ kế toán như Sổ chi tiết Mẫu S38-DN, Sổ cái Mẫu S03b-DN, Phiếu chi Mẫu 02-TT).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi và phản ánh tình hình biến động nguyên vật liệu, thành phẩm và chi phí sản xuất dở dang.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cuối tháng đối với nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ.
- Quy định trích khấu hao tài sản cố định: Thực hiện theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 31/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo phương pháp trích khấu hao đường thẳng (khấu hao bình quân).
- Quy định lao động và trích nộp bảo hiểm: Căn cứ Bộ luật Lao động và quy định trích lập các khoản theo lương với tỷ lệ tổng cộng 22% tính trên lương cơ bản tại thời điểm 2010 (BHXH 16%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu và chứng từ thực tế: Tiếp cận, đối chiếu hệ thống chứng từ gốc gồm phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi tiền mặt, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tại phòng kế toán công ty.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp kế toán: Sử dụng các bảng phân bổ chi phí, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và sổ cái để hệ thống hóa đường đi của số liệu kế toán.
- Phương pháp tính toán và phân bổ chi phí: Ứng dụng công thức tính hệ số phân bổ theo định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và định mức chi phí nhân công trực tiếp kết hợp khối lượng sản phẩm hoàn thành quy đổi.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, hồ sơ định mức kỹ thuật và báo cáo quản trị tháng 12/2010 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Tân Á Đại Thành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Tân Á Đại Thành
Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành, danh mục sản phẩm, quy trình công nghệ và mô hình tổ chức bộ máy quản trị chi phí của đơn vị:
- Quá trình phát triển và danh mục sản phẩm: Tiền thân là Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tân Á thành lập năm 1996, đến năm 2007 mở rộng sang thiết bị phòng tắm. Danh mục sản phẩm chủ lực bao gồm:
- Bồn chứa nước bằng Inox (thương hiệu Tân Á, Đại Thành, Rossi), sản xuất từ Inox SUS304 nhập khẩu Nhật Bản bằng công nghệ hàn lăn, bảo hành kỹ thuật 10 năm.
- Bồn chứa nước bằng nhựa (thương hiệu Tân Á, Đại Thành), kết cấu 3 lớp từ nguyên liệu hạt nhựa nhập khẩu 100%, bảo hành 1 năm.
- Bình nước nóng gián tiếp (thương hiệu TANA, ROSSI) nhập khẩu linh kiện từ Italia; bình nước nóng trực tiếp Rossi; máy nước nóng năng lượng mặt trời Sunflower; thiết bị sen vòi phòng tắm Rossi; chậu rửa bát và ống Inox trang trí/dân dụng.
- Đặc điểm sản xuất: Sản phẩm mang tính chất đơn nhất, quy trình sản xuất thuộc loại hình chế biến liên tục, sản xuất hàng loạt với nhiều chủng loại kích cỡ. Thời gian sản xuất ngắn, lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ rất ít. Doanh nghiệp duy trì lượng hàng tồn kho lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường mang tính thời vụ.
- Quy trình công nghệ và tổ chức phân xưởng: Quy trình luân chuyển vật tư diễn ra liên tục: Nhập kho nguyên vật liệu $\rightarrow$ Kho tổng $\rightarrow$ Xưởng cán, ủ, xẻ (nhựa, inox) $\rightarrow$ Xưởng hàn lăn / xưởng gia công chân bồn $\rightarrow$ Bộ phận hoàn thiện (phun sơn, dán tem mác, kiểm tra lỗi) $\rightarrow$ Bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) $\rightarrow$ Tiêu thụ.
- Cơ cấu quản lý chi phí: Ban điều hành gồm Tổng Giám đốc và các Giám đốc bộ phận (Sản xuất, Kinh doanh & Marketing, Vật tư). Các phòng ban chức năng tham gia kiểm soát chi phí gồm: Phòng Kinh doanh (xác định giá bán dựa trên chi phí), Phòng Kỹ thuật (xây dựng định mức tiêu hao, vận hành máy móc), Phòng Phát triển dự án, Kho quỹ và Phòng Kế toán (theo dõi, phân tích, phản ánh chi phí từ khâu mua hàng đến tiêu thụ). Bộ máy sản xuất trực tiếp phân chia thành Phân xưởng Inox (PX001) và Phân xưởng Nhựa (PX002).
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Tân Á Đại Thành
Chương 2 trình bày chi tiết nghiệp vụ hạch toán 3 khoản mục chi phí sản xuất và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong tháng 12/2010.
| Khoản mục chi phí |
Nội dung cấu thành |
Tài khoản chi tiết |
Chứng từ và phương pháp hạch toán |
Tiêu thức phân bổ |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) |
- NVL chính: bột nhựa, nắp nhựa (PX Nhựa); thép cuộn, Inox (PX Inox), chiếm khoảng 80% giá thành. - Vật liệu phụ: bột titan, bột màu, cút đồng, tem mác. |
TK 621: - TK 6211 (PX Inox) - TK 6212 (PX Nhựa) |
- Căn cứ định mức phòng kỹ thuật, phòng cung ứng lập Phiếu xuất kho (3 liên). - Tính đơn giá xuất theo bình quân gia quyền. - Phản ánh qua Sổ chi tiết TK 621, Bảng tổng hợp chi phí TK 621, Sổ cái TK 621. |
Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu định mức kết hợp với số lượng thành phẩm hoàn thành trong kỳ. |
| Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) |
- Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp. - Lương chế độ: nghỉ phép, lễ, tết, hội họp, học an toàn lao động. - Trích BHXH (16%), BHYT (3%), KPCĐ (2%), BHTN (1%) trên lương cơ bản. |
TK 622: - TK 6221 (PX Inox) - TK 6222 (PX Nhựa) |
- Đơn giá tiền lương bồn nhựa: 56.500 đ/khối hoàn thành. - Sử dụng Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương tổ, Bảng phân bổ số 1 (Tiền lương và BHXH), Chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 622. |
Hệ số phân bổ = $\frac{\text{Tổng chi phí NCTT phát sinh}}{\text{Tổng định mức CPNCTT}}$. Quy đổi 1 khối tương ứng thể tích 1.000 lít. |
| Chi phí sản xuất chung (SXC) |
- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng (TK 6271). - Chi phí vật liệu: khí ga, khí hóa lỏng (TK 6272). - Chi phí CCDC (TK 6273). - Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274). - Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại (TK 6277). - Chi phí bằng tiền khác: phí hạ vỏ, dầu máy, tiếp khách (TK 6278). |
TK 627: - TK 6271, 6277 (theo dõi chung) - TK 6272, 6274, 6278 (chi tiết PX Nhựa & Inox) |
- Lương NVPX tính theo thời gian: $\frac{\text{Lương CB} \times \text{Hệ số KD} \times \text{Ngày công thực tế}}{26}$ (mức lương tối thiểu 800.000 đ, hệ số KD 1,22). - Khấu hao TSCĐ trích theo đường thẳng. - Sử dụng Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Bảng tổng hợp TSCĐ và trích khấu hao. |
- Chi phí riêng phân xưởng: phân bổ theo tổng định mức CPNCTT của phân xưởng đó. - Chi phí chung (TK 6271, TK 6277): phân bổ theo tổng định mức CPNCTT cả 2 phân xưởng. |
Tác giả minh họa quy trình tính toán phân bổ cụ thể trong tháng 12/2010 đối với sản phẩm bồn nhựa 1000N (mã TPBNH017) và 1000Đ (mã TPBNH018):
- Chi phí NVLTT định mức bồn 1000N là 694.516,3 đồng. Chi phí phân bổ cho 20 bồn hoàn thành mã TPBNH017 là 13.890.326 đồng.
- Chi phí NCTT: Tập hợp được trong kỳ là 19.980.000 đồng; tổng định mức CPNCTT (334,25 khối $\times$ 56.500 đ/khối) cho hệ số phân bổ đạt 1,06. Chi phí NCTT phân bổ cho mã TPBNH017 (15 bồn) là 898.350 đồng; mã TPBNH018 (3 bồn) là 179.670 đồng.
- Chi phí SXC: Chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271) phát sinh 14.250.000 đồng phân bổ cho TPBNH017 là 79.163,5 đồng; chi phí vật liệu (TK 6272) phân bổ cho TPBNH017 là 450.000 đồng và TPBNH018 là 90.000 đồng; chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274) phân bổ cho TPBNH017 là 46.188,75 đồng và TPBNH018 là 9.237,75 đồng; chi phí khác bằng tiền (TK 6278) phân bổ cho TPBNH017 là 480.000 đồng và TPBNH018 là 96.000 đồng.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Tân Á Đại Thành
Chương 3 tập trung đánh giá tổng quan công tác hạch toán và đưa ra các định hướng, giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng: Công ty đã xây dựng được hệ thống định mức nguyên vật liệu và đơn giá tiền lương tương đối ổn định, áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ tính toán và phân bổ tự động. Tuy nhiên, còn tồn tại một số nhược điểm như việc theo dõi tập hợp chung một số chi phí sản xuất chung giữa các phân xưởng chưa thực sự tách bạch; chưa trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất dẫn đến chi phí phát sinh không đồng đều giữa các tháng.
- Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện: Hoàn thiện công tác kế toán giá thành phải đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, phù hợp với đặc thù sản xuất hàng loạt, liên tục của công ty, đồng thời cung cấp thông tin giá thành phục vụ kịp thời cho công tác quản trị kinh doanh.
- Phương hướng và giải pháp: Đề xuất hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí gián tiếp, hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ xuất nhập kho vật tư, và nâng cao độ chính xác của tiêu thức phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung theo từng dòng sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ các khía cạnh nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp:
- Phản ánh toàn diện quy trình kế toán chi phí: Mô tả chi tiết việc hạch toán từ chứng từ ban đầu (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lương số 1, Phiếu chi Mẫu 02-TT, Bảng trích khấu hao TSCĐ) đến việc ghi chép trên Sổ chi tiết (Mẫu S38-DN), Chứng từ ghi sổ và Sổ cái (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Minh họa bằng số liệu thực tế tháng 12/2010: Đưa ra các dữ liệu thực tế về đơn giá tiền lương khoán theo khối lượng (56.500 đồng/khối), mức lương tối thiểu (800.000 đồng), hệ số kinh doanh (1,22), hệ số phân bổ nhân công trực tiếp (1,06) và trích khấu hao lũy kế TSCĐ (nhà xưởng, máy móc đạt 94.940.000 đồng tại 31/12/2010).
- Đóng góp ứng dụng: Chỉ rõ cơ chế phân bổ chi phí hỗn hợp (kết hợp giữa định mức kinh tế kỹ thuật và số lượng hoàn thành thực tế), giúp doanh nghiệp kiểm soát tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm ~80% giá thành) và quản lý chặt chẽ hao hụt nguyên vật liệu từ khâu sản xuất đến kho thành phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Các số liệu chi tiết và biểu mẫu minh họa trong chuyên đề chủ yếu tập trung vào chu kỳ kế toán tháng 12/2010 và đi sâu vào Phân xưởng Nhựa (sản phẩm bồn nhựa mã TPBNH017, TPBNH018), chưa bao quát đầy đủ số liệu của tất cả các dòng sản phẩm khác như bình nước nóng, máy nước nóng năng lượng mặt trời, sen vòi và chậu rửa.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, phân tích biến động chi phí thực tế so với chi phí định mức theo từng công đoạn sản xuất, và xây dựng hệ thống báo cáo giá thành chi tiết phục vụ việc ra quyết định chiến lược cho toàn bộ tập đoàn.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp sản xuất chế biến liên tục.
- Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp sản xuất cơ kim khí và nhựa: Tham khảo cách thức thiết lập bảng đơn giá tiền lương sản phẩm theo khối lượng quy đổi (thể tích 1.000 lít = 1 khối), phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung hỗn hợp và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Tân Á Đại Thành chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong giá thành sản phẩm?
Theo số liệu phân tích trong khóa luận, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng khoảng 80% trong tổng giá thành sản phẩm của công ty.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính đơn giá nguyên vật liệu xuất kho và trích khấu hao TSCĐ?
Công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cuối tháng để tính giá trị vật liệu xuất dùng, và áp dụng phương pháp trích khấu hao bình quân (đường thẳng) theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC đối với toàn bộ TSCĐ.
3. Đơn giá tiền lương sản phẩm bồn nhựa tại phân xưởng được xác định như thế nào trong tháng 12/2010?
Đơn giá tiền lương sản phẩm bồn nhựa được xác định theo định mức là 56.500 đồng/khối sản phẩm hoàn thành (trong đó 1 khối quy ước tương ứng với loại bồn có thể tích 1.000 lít).
4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) được công ty thực hiện với mức nào?
Tại thời điểm nghiên cứu (tháng 12/2010), công ty thực hiện trích nộp các khoản theo lương tính trên lương cơ bản với các tỷ lệ: BHXH 16%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1% (tổng cộng 22%).
5. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng mã sản phẩm được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Chi phí sản xuất chung theo dõi riêng theo từng phân xưởng được phân bổ theo định mức chi phí nhân công trực tiếp của phân xưởng đó; các chi phí theo dõi chung cho cả 2 phân xưởng (như chi phí nhân viên phân xưởng TK 6271, dịch vụ mua ngoài TK 6277) được phân bổ theo tổng định mức chi phí nhân công trực tiếp của cả hai phân xưởng.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Trang đã trình bày hệ thống và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Tân Á Đại Thành trong kỳ kế toán tháng 12/2010. Khóa luận làm rõ quy trình tổ chức tài khoản, luân chuyển chứng từ và phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC). Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu nhược điểm trong khâu hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán giá thành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí cho doanh nghiệp.