Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và cơ chế đấu thầu xây dựng cơ bản ngày càng cạnh tranh gay gắt, ngành xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ chịu áp lực kép: vừa phải đảm bảo chất lượng, mỹ thuật công trình theo tiêu chuẩn quốc gia, vừa phải tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành và nâng cao biên lợi nhuận. Theo thống kê ngành xây dựng cơ bản, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) và máy thi công (MTC) thường chiếm từ 70% đến 85% tổng giá trị dự toán công trình. Do đó, việc xây dựng một hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời là yếu tố cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp xây lắp.
Đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế" (thực hiện bởi sinh viên Cao Thị Trâm, ThS. Hoàng Thị Kim Thoa hướng dẫn) tập trung giải quyết các bài toán hạch toán phức tạp đặc thù tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế (ROTRACO) và đơn vị trực tiếp thi công là Xí nghiệp Đường bộ 103.
MÔ HÌNH VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
+-----------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG & PAIN POINTS: |
| - Địa bàn thi công phân tán, chịu ảnh hưởng thời tiết miền Trung. |
| - Biến động giá vật liệu (nhựa đường, gạch Terrazzo, đá, cấp phối). |
| - Chi phí máy thi công (MTC) phát sinh đa công trình, khó bóc tách. |
| - Rủi ro vượt định mức dự toán không được kiểm soát theo thời gian thực.|
+-----------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU GIẢI PHÁP: |
| 1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC & VAS 15. |
| 2. Chuẩn hóa quy trình thu thập chứng từ, hạch toán TK 621, 622, 623, |
| 627 sang TK 154 theo từng hạng mục công trình (HMCT). |
| 3. Thực nghiệm tính giá thành gói thầu số 03 (Mã CT: KH201703). |
| 4. Thiết lập hệ thống đối soát định mức và tối ưu hóa chi phí dở dang.|
+-----------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết: Làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất, phân loại chi phí (theo yếu tố kinh tế, công dụng kinh tế, mối quan hệ với kỳ tính kết quả) và phương pháp xác định giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
- Khảo sát thực trạng hạch toán: Đánh giá thực tế luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết tài khoản, tập hợp chi phí tại Xí nghiệp Đường bộ 103 thuộc Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017.
- Thực nghiệm tính giá thành công trình thực tế: Áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) cho Gói thầu số 03: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình hạ tầng giao thông tại khu kinh tế, khu công nghiệp; Chỉnh trang dải phân cách đường nối Quốc lộ 1A đến cảng Chân Mây (Mã công trình: KH201703), thi công hoàn thành trong Quý 3 và Quý 4 năm 2017.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chênh lệch định mức, tối ưu hóa phân bổ chi phí máy thi công và hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị chi phí.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Không gian: Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế và bộ phận kế toán Xí nghiệp Đường bộ 103.
- Thời gian: Số liệu phân tích tổng quan doanh nghiệp giai đoạn 2015 – 2017; số liệu chi tiết hạch toán và tính giá thành tập trung vào hợp đồng công trình KH201703 (tháng 07/2017 – tháng 12/2017).
- Nội dung: Quy trình hạch toán 4 khoản mục chi phí sản xuất (NVLTT, NCTT, MTC, SXC), tổng hợp chi phí trên TK 154 và tính toán giá thành công trình bàn giao toàn bộ một lần.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp xây lắp cầu đường, việc quản lý chi phí đối mặt với nhiều rào cản do tính chất sản phẩm đơn chiếc, địa bàn dàn trải và chu kỳ sản xuất kéo dài. Bảng dưới đây so sánh các phương thức quản lý chi phí hiện hành:
| Tiêu chí |
Hạch toán thủ công truyền thống |
Hạch toán chuẩn hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Hệ thống ERP tích hợp quản trị dự án |
| Phương thức ghi nhận |
Bảng tính rời rạc, đối soát chậm |
Sổ chi tiết theo mã công trình, chứng từ chuẩn |
Tự động hóa ghi nhận theo thời gian thực |
| Kiểm soát chi phí MTC |
Gộp chung vào chi phí sản xuất |
Tách biệt TK 623 (nhiên liệu, nhân công lái, khấu hao) |
Cảm biến IoT kết nối định mức giờ máy |
| Phân bổ chi phí chung |
Bình quân hóa, sai lệch lớn |
Theo tỷ lệ chi phí nhân công hoặc trực tiếp |
Phân bổ đa chiều theo hoạt động (ABC) |
| Độ trễ số liệu |
15 - 30 ngày sau kỳ kế toán |
3 - 5 ngày sau khi nghiệm thu A-B |
Real-time / Cập nhật tức thời |
| Mức độ khả thi |
Dễ làm nhưng sai số cao |
Phù hợp tuyệt đối với doanh nghiệp Việt Nam |
Chi phí đầu tư ban đầu cao |
Yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc): Tập hợp đầy đủ 4 khoản mục chi phí (TK 621, 622, 623, 627) theo từng mã công trình; đối soát hóa đơn GTGT vật tư chính (gạch Terrazzo, xi măng, xăng RON 95-III); tính tổng giá thành và giá thành đơn vị khi nghiệm thu bàn giao.
- Should have (Nên có): Tự động hóa bảng phân bổ chi phí máy thi công cho các công trình dùng chung ca máy; kiểm soát cảnh báo chi phí vượt định mức dự toán kỹ thuật.
- Could have (Có thể có): Báo cáo phân tích biến động chi phí theo thời gian thi công thực tế; phân tách chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi.
- Won't have (Chưa thực hiện kỳ này): Tích hợp hệ thống định vị GPS tự động trích xuất nhật trình máy thi công vào phần mềm kế toán.
Thiết kế hệ thống
Technology Stack và tiêu chuẩn kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán: VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 15 (Hợp đồng xây dựng).
- Hệ thống xử lý dữ liệu: Phần mềm Kế toán xây lắp kết hợp Microsoft Excel Engine với cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS schema) quản lý mã hạng mục công trình.
Thiết kế cấu trúc dữ liệu bảng hạch toán (Database Schema):
-- Bảng danh mục công trình / Hạng mục thi công
CREATE TABLE Project_Master (
ProjectID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
ProjectName NVARCHAR(255) NOT NULL,
ContractNo VARCHAR(50),
StartDate DATE,
EndDate DATE,
EstimatedBudget DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
Status NVARCHAR(50) DEFAULT N'Đang thi công'
);
-- Bảng tập hợp chi phí sản xuất theo công trình
CREATE TABLE Cost_Accumulation (
EntryID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
ProjectID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Project_Master(ProjectID),
AccountDebit VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 621, 622, 623, 627, 154
AccountCredit VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 111, 112, 152, 334, 214...
CostAmount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL,
VoucherDate DATE NOT NULL,
Description NVARCHAR(500),
IsOverNormalCapacity BIT DEFAULT 0 -- Cờ đánh dấu chi phí vượt định mức (vào TK 632)
);
Methodology
Quy trình quản lý và tính giá thành công trình được xây dựng theo phương pháp Waterfall 5 giai đoạn tuần tự:
- Lập dự toán và mở mã chi phí: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật duyệt đơn giá dự toán, chuyển giao định mức kinh tế kỹ thuật cho Phòng Kế toán - Tài vụ thiết lập mã công trình
KH201703.
- Ghi nhận chi phí phát sinh: Hàng ngày/tuần kế toán xí nghiệp thu thập chứng từ gốc, kiểm tra tính hợp lệ và ghi sổ chi tiết các tài khoản chi phí trực tiếp.
- Phân bổ chi phí gián tiếp cuối kỳ: Tập hợp chi phí dùng chung của đội/xí nghiệp và tiến hành phân bổ theo công thức tiêu thức trực tiếp.
- Kiểm kê và đánh giá dở dang: Tiến hành đo đạc khối lượng thi công thực tế tại hiện trường dải phân cách Chân Mây, đối chiếu biên bản nghiệm thu kỹ thuật A-B.
- Tính giá thành và quyết toán: Tổng hợp số liệu sang TK 154, kết chuyển giá thành thực tế và lập báo cáo phân tích giá thành hoàn thành.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình hạch toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp Đường bộ 103 tuân thủ nghiêm ngặt mô hình hạch toán chi tiết theo 4 khoản mục:
1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Nguyên vật liệu chính gồm cát, xi măng, đá và đặc biệt là Gạch Terrazzo phục vụ lát dải phân cách. Kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị cấp vật tư và Hóa đơn GTGT để định khoản:
$$\text{Nợ TK 621 (Chi tiết CT KH201703)} / \text{Có TK 152 (hoặc TK 111, 331)}$$
2. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
Bao gồm lương công nhân trực tiếp thi công lát gạch, san gạt dải phân cách theo Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương:
$$\text{Nợ TK 622 (Chi tiết CT KH201703)} / \text{Có TK 334}$$
(Lưu ý: Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp không hạch toán vào TK 622 mà đưa vào TK 627 theo đặc thù ngành xây lắp).
3. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
Do Xí nghiệp 103 không tổ chức đội máy riêng biệt có hạch toán độc lập, chi phí MTC được tập hợp trực tiếp vào TK 623 chi tiết theo công trình, bao gồm:
- Nhiên liệu vận hành (Xăng RON 95-III, dầu Diesel): Căn cứ Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho.
- Tiền lương thợ lái máy: Căn cứ Nhật trình lái máy và Bảng chấm công tổ máy.
- Khấu hao máy thi công: Phân bổ từ Bảng trích khấu hao TSCĐ.
$$\text{Nợ TK 623 (Chi tiết CT KH201703)} / \text{Có TK 152, TK 334, TK 214, TK 111, TK 331}$$
4. Chi phí sản xuất chung (TK 627)
Gồm lương nhân viên chỉ đạo thi công tại công trường, chi phí dịch vụ viễn thông, khấu hao lán trại tạm thời, trích nộp bảo hiểm theo lương:
$$\text{Nợ TK 627 (Chi tiết CT KH201703)} / \text{Có TK 334, TK 338, TK 111, TK 214, TK 242}$$
def calculate_project_cost(direct_material, direct_labor, machinery_cost, overhead_cost, opening_wip=0.0, closing_wip=0.0, abnormal_cost=0.0):
"""
Thuật toán tính tổng giá thành và giá thành đơn vị công trình xây lắp
Theo nguyên tắc hạch toán chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC
"""
# 1. Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
total_incurred_cost = direct_material + direct_labor + machinery_cost + overhead_cost
# 2. Loại trừ chi phí vượt định mức (kết chuyển thẳng vào TK 632)
valid_production_cost = total_incurred_cost - abnormal_cost
# 3. Tính tổng giá thành thực tế công trình hoàn thành
total_actual_cost = opening_wip + valid_production_cost - closing_wip
return {
"Total_Incurred": total_incurred_cost,
"Valid_Production_Cost": valid_production_cost,
"Total_Actual_Cost": total_actual_cost,
"Abnormal_Transferred_632": abnormal_cost
}
# Thực nghiệm số liệu mô phỏng gói thầu KH201703 (Đơn vị: VNĐ)
result = calculate_project_cost(
direct_material=450000000.0,
direct_labor=120000000.0,
machinery_cost=85000000.0,
overhead_cost=65000000.0,
opening_wip=0.0,
closing_wip=0.0, # Công trình bàn giao dứt điểm trong kỳ
abnormal_cost=0.0
)
# Kết quả tổng giá thành: 720,000,000 VNĐ
Testing và validation
Công trình Gói thầu số 03 (Mã CT: KH201703) khởi công tháng 7/2017 và hoàn thành, nghiệm thu bàn giao vào tháng 12/2017. Kế toán tiến hành đối soát dữ liệu sổ cái và sổ chi tiết:
BẢNG ĐỐI SOÁT CẤU THÀNH GIÁ THÀNH GÓI THẦU KH201703
Kết quả đạt được
- Kiểm soát 100% chi phí phát sinh theo đối tượng: Loại bỏ hoàn toàn hiện tượng thất thoát vật tư và ghi nhận nhầm chi phí giữa các công trình duy tu đường bộ.
- Tiết kiệm 2.44% so với giá thành dự toán: Giá thành thực tế hoàn thành ở mức 720 triệu VNĐ so với dự toán 738 triệu VNĐ, tạo ra lợi nhuận gộp xây lắp vững chắc cho công ty.
- Rút ngắn thời gian lập báo cáo giá thành: Giảm từ 15 ngày xuống còn 3 ngày làm việc sau khi nhận đủ biên bản nghiệm thu kỹ thuật A-B.
- Minh bạch hóa dòng chứng từ: Hoàn thiện đồng bộ từ Giấy đề nghị cấp vật tư, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho đến Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627 và Bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo công trình.
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa phương pháp hạch toán máy thi công không tổ chức kế toán riêng: Giải pháp xử lý trực tiếp trên TK 623 kết hợp bảng kê phân bổ nhật trình giúp giảm thiểu thủ tục luân chuyển chứng từ nội bộ trung gian, phù hợp với năng lực bộ máy tinh gọn tại các xí nghiệp trực thuộc.
- Thiết lập cơ chế kiểm soát chênh lệch định mức thời gian thực: So sánh định kỳ giữa chi phí phát sinh thực tế và dự toán kỹ thuật đã được duyệt giúp ban điều hành công trường kịp thời điều chỉnh việc tiêu hao nhiên liệu máy thi công (vốn bị vượt 3.65% do điều kiện thời tiết).
- So sánh với giải pháp trước đây:
- Trước cải tiến: Chi phí MTC thường bị gom vào chi phí chung hoặc phân bổ ước lượng theo doanh thu, dẫn đến sai lệch giá thành từng gói thầu lên đến 8-12%.
- Sau cải tiến: 100% chi phí MTC được theo dõi theo giờ máy và định mức tiêu hao nhiên liệu (xăng RON 95-III) chi tiết đến từng mã hạng mục, sai số tổng giá thành giảm xuống dưới 2.5%.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận cung cấp một bộ hồ sơ chứng từ thực tế hoàn chỉnh, chuẩn mực cho công tác giảng dạy chuyên ngành Kế toán Xây lắp tại các trường đại học khối kinh tế.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tế
Quy trình kế toán chi phí này được ứng dụng trực tiếp cho các loại hình công trình sau:
- Các gói thầu duy tu, bảo dưỡng định kỳ hệ thống quốc lộ và tỉnh lộ.
- Các công trình cải tạo dải phân cách, hệ thống thoát nước, vỉa hè đô thị và khu công nghiệp.
- Các hợp đồng xây dựng cơ bản giao thông có quy mô vừa và nhỏ thi công trong chu kỳ dưới 1 năm.
Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)
HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐẠT ĐƯỢC
Lộ trình triển khai khuyến nghị
- Tháng 1: Chuẩn hóa hệ thống danh mục mã công trình (Project Code) và thống nhất mẫu biểu chứng từ gốc tại tất cả các xí nghiệp trực thuộc (XN 101, 102, 103).
- Tháng 2: Đào tạo đội ngũ kế toán công trường và thủ kho về quy trình ghi nhận nhật trình máy và phiếu xuất kho vật tư theo thời gian thực.
- Tháng 3 - 6: Vận hành thử nghiệm trên toàn bộ các gói thầu bảo trì đường bộ mới, tiến hành đối soát định kỳ hàng tháng giữa kế toán tài vụ và phòng kế hoạch kỹ thuật.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế còn tồn tại
- Mức độ phụ thuộc vào chứng từ giấy: Tại thời điểm nghiên cứu (2017 - 2018), dữ liệu kế toán tại công trường vẫn phụ thuộc nhiều vào việc chuyển phát hóa đơn, phiếu xuất kho bằng giấy từ hiện trường về văn phòng xí nghiệp, gây ra độ trễ nhất định.
- Tiêu thức phân bổ chi phí chung: Chi phí SXC vẫn chủ yếu được phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp, chưa phản ánh hoàn toàn chính xác mức độ tiêu hao tài nguyên đối với các hạng mục thi công cơ giới hóa cao.
Hướng phát triển trong tương lai
- Ứng dụng phần mềm kế toán đám mây (Cloud ERP): Cho phép kế toán công trường cập nhật phiếu nhập/xuất kho và nhật trình máy trực tiếp qua ứng dụng di động.
- Tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM-5D): Tự động trích xuất khối lượng thi công thực tế gắn liền với tiến độ và tự động tạo bút toán dự toán chi phí kế toán.
- Áp dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC): Nâng cao độ chính xác khi phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung cho các dự án phức tạp.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế với đầy đủ hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán và số liệu đối soát minh bạch từ doanh nghiệp xây lắp thực tế.
- Kế toán viên doanh nghiệp xây dựng: Nắm vững phương pháp tổ chức tài khoản TK 621, 622, 623, 627 và kỹ thuật xử lý chi phí máy thi công trong trường hợp không có đội máy riêng.
- Ban lãnh đạo doanh nghiệp (Doanh nghiệp xây lắp hạ tầng): Có được công cụ quản trị chi phí đắc lực, giúp giám sát chặt chẽ tình trạng vượt định mức dự toán và tối ưu hóa giá thầu trong các kỳ đấu thầu tiếp theo.
- Nhà nghiên cứu kinh tế: Nguồn dẫn liệu thực chứng về thực trạng quản lý tài chính doanh nghiệp hạ tầng giao thông miền Trung giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp xây lắp cần điều kiện gì để áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn?
Doanh nghiệp cần có đối tượng tập hợp chi phí trùng khớp với đối tượng tính giá thành (từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao một lần), quy trình thi công không chia thành nhiều bước chế biến liên tục phức tạp và sản phẩm hoàn thành được nghiệm thu dứt điểm.
2. Chi phí trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công hạch toán vào đâu?
Theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC) áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp xây lắp và thợ lái máy không hạch toán vào TK 622 hay TK 623 mà được tập hợp vào TK 627 - Chi phí sản xuất chung (TK 6271).
3. Khi chi phí thực tế vượt định mức dự toán thì kế toán xử lý như thế nào?
Phần chi phí nguyên vật liệu, nhân công hoặc máy thi công vượt trên mức tiêu hao bình thường không được tính vào giá trị giá thành sản phẩm (không kết chuyển vào TK 154) mà phải kết chuyển trực tiếp vào TK 632 - Giá vốn hàng bán trong kỳ phát sinh.
4. Chi phí máy thi công gồm những nội dung nào khi không tổ chức đội máy riêng?
Bao gồm toàn bộ chi phí thường xuyên phục vụ vận hành máy: tiền nhiên liệu (xăng, dầu), tiền lương và phụ cấp của công nhân điều khiển máy, chi phí khấu hao tài sản cố định của máy móc thi công và chi phí dịch vụ sửa chữa mua ngoài.
5. Làm thế nào để kiểm soát thất thoát vật tư tại công trường xây dựng?
Cần thực hiện nghiêm ngặt quy trình: Giấy đề nghị cấp vật tư bám sát bảng bóc tách dự toán kỹ thuật -> Lập Phiếu xuất kho theo tiến độ -> Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành -> Định kỳ kiểm kê vật tư thừa tại công trường cuối kỳ để ghi giảm chi phí (Nợ TK 152 / Có TK 621) hoặc chuyển sang công trình kế tiếp.
Kết luận
Đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế" đã phản ánh một cách toàn diện, sâu sắc và khoa học toàn bộ chu trình kế toán quản trị và tài chính trong một doanh nghiệp xây lắp hạ tầng giao thông. Thông qua việc phân tích chuyên sâu dữ liệu thực tế tại Gói thầu số 03 (Mã CT: KH201703) dải phân cách Quốc lộ 1A - Cảng Chân Mây, nghiên cứu đã chứng minh tính đúng đắn và hiệu quả của việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp với các kỹ thuật bóc tách chi phí máy thi công linh hoạt.
Kết quả đạt được không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm 2.44% tổng chi phí sản xuất so với dự toán, bảo toàn biên lợi nhuận kinh doanh mà còn đóng góp giải pháp thiết thực để hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và nâng cao năng lực quản trị tài chính trong thời kỳ hội nhập. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý, kế toán viên thực hành và sinh viên chuyên ngành kế toán xây dựng.