Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước những cơ hội phát triển mới đi liền với môi trường cạnh tranh khốc liệt. Doanh nghiệp thương mại giữ vị trí trung gian thiết yếu trong nền kinh tế quốc dân, thực hiện chức năng kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Để tồn tại, bảo toàn vốn và kinh doanh có lãi trong cơ chế thị trường tự chủ, khâu tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt, quyết định trực tiếp đến nguồn thu bù đắp chi phí và tích lũy mở rộng quy mô.

Xuất phát từ vai trò của công tác kế toán trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính kịp thời phục vụ quản trị doanh nghiệp, tác giả Vũ Thị Minh Nguyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ thuật CTQ".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong loại hình doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ thuật CTQ.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng cùng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tại đơn vị thực tập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ thuật CTQ (Địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà An Huy, số 184 Nguyễn Tuân, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2014, trọng tâm đi sâu vào hệ thống chứng từ và sổ kế toán tháng 12 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (có so sánh, đối chiếu với Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).
  • Thông tư hướng dẫn thuế và tài sản: Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Áp dụng đầy đủ 07 chuẩn mực (VAS 01, 05, 14, 16, 18, 26, 23) và áp dụng không đầy đủ 19 chuẩn mực theo quy định của Quyết định 48.

Khung lý thuyết phân loại rõ các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn chuyển thẳng, bán lẻ, hàng đổi hàng, bán hàng đại lý, bán hàng trả góp), hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho (bình quân gia quyền, nhập sau xuất trước, nhập trước xuất trước, giá thực tế đích danh), cùng bốn hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy tính).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu thực tế tại phòng kế toán.
  • Phương pháp so sánh, thống kê kinh tế để đánh giá chỉ tiêu tài chính qua các năm.
  • Phương pháp chuyên môn kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, hóa đơn GTGT, phiếu xuất - nhập kho và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết thực tế của Công ty CTQ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ

Phần 1 trình bày hệ thống hóa lý thuyết kế toán tài chính liên quan đến nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:

  • Nhiệm vụ kế toán: Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời doanh thu tiêu thụ, xác định giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; cung cấp số liệu lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng theo Quyết định 48: TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm 5211: Chiết khấu thương mại, 5212: Hàng bán bị trả lại, 5213: Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm 6421: Chi phí bán hàng, 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • So sánh điểm khác biệt giữa Quyết định 48 và Quyết định 15:
Tiêu chí Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Tài khoản Hàng đi đường Sử dụng TK 151 Không dùng TK 151 (phản ánh vào TK 152/TK 156)
Chi tiết TK 156 (Hàng hóa) 3 tài khoản cấp 2 (1561, 1562, 1567) Không chi tiết tài khoản cấp 2
Kho bảo thuế / Bán hàng nội bộ Dùng TK 158, TK 512 Không sử dụng TK 158 và TK 512
Khoản giảm trừ doanh thu Tách riêng TK 521, TK 531, TK 532 Gộp chung vào TK 521 (chi tiết 5211, 5212, 5213)
Chi phí bán hàng Sử dụng TK 641 (7 tài khoản cấp 2) Bỏ TK 641, gộp thành TK 6421 thuộc TK 642
Chi phí sản xuất / Dự phòng Dùng TK 621, 622, 627, các TK 159, 229 Gộp vào TK 154; gộp dự phòng vào TK 159
  • Quy trình các hình thức sổ kế toán: Phân tích cấu trúc, trình tự mở sổ, ghi sổ hàng ngày, khóa sổ và đối chiếu số liệu lập Báo cáo tài chính theo 4 hình thức: Sổ Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phần 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ thuật CTQ

Chương này tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty CTQ:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 03/09/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 0102904004; vốn điều lệ 1,9 tỷ đồng; người đại diện theo pháp luật là ông Khúc Đình Thịnh; Kế toán trưởng là bà Nguyễn Thủy Chung. Trụ sở chính tại Hà Nội và chi nhánh tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp và thi công lắp đặt sàn nâng kỹ thuật (sàn bare, sàn thép lõi xi măng mặt HPL, sàn gỗ ép mặt HPL, sàn thông hơi, sàn nhôm, sàn PVC, sàn treo xây dựng ZLP...). Hàng hóa nhập khẩu từ Công ty HUATONG (Trung Quốc), kiểm định theo tiêu chuẩn MOS-PSA PS:1992, CISCA 2003-2004 bởi TUV SUD PSB Singapore và quản lý theo ISO 9001:2000.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến - tham mưu gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và 5 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Vật tư).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung gồm 4 vị trí nhân sự trực thuộc Kế toán tổng hợp: Kế toán thuế, Kế toán công nợ và thanh toán, Thủ quỹ, Kế toán vật tư kiêm thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Hình thức sổ: Nhật ký chung (ghi chép thủ công và in đóng quyển).
    • Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; ghi nhận theo giá mua thực tế.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính và hoạt động giai đoạn 2010 – 2014 của Công ty CTQ:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng số lao động bình quân Người 12 18 32 36 74
Lợi nhuận từ HĐKD Triệu VNĐ 20,98 176,06 (45,53) (53,99) (50,06)
Lợi nhuận khác Triệu VNĐ 12,65 9,01 3,10 (50,15) (1,76)
Lợi nhuận sau thuế TNDN Triệu VNĐ 33,31 177,94 (48,35) (104,14) (51,82)
Thuế TNDN Triệu VNĐ 0,315 7,13 - - -
Thu nhập bình quân/người Triệu/tháng 4,12 4,57 5,33 5,55 6,00

Nhận xét thực trạng: Doanh thu và quy mô lao động tăng trưởng liên tục, thu nhập bình quân người lao động tăng từ 4,12 triệu lên 6,00 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 sụt giảm nghiêm trọng, lợi nhuận sau thuế liên tục âm (năm 2012 âm 48,35 triệu; năm 2013 âm 104,14 triệu; năm 2014 âm 51,82 triệu đồng) do công tác quản trị và hạch toán chi phí chưa tương xứng với tốc độ mở rộng doanh thu.

  • Thực tế hạch toán nghiệp vụ: Khóa luận minh họa chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT số 60, Sổ quỹ tiền mặt, Bảng kê bán lẻ, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ), quy trình phản ánh vào Sổ chi tiết TK 5111, TK 632, TK 131, TK 331, TK 642, Sổ Nhật ký chung tháng 12/2014, Sổ cái các tài khoản và lập Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ thuật CTQ

Dựa trên các nhược điểm phát hiện trong quá trình khảo sát thực tế (việc theo dõi chi phí quản lý kinh doanh chưa được bóc tách chi tiết, chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chặt chẽ, chứng từ thanh toán lương và luân chuyển sổ sách còn thủ công), tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện đi kèm hệ thống biểu mẫu cải tiến:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý thu chi tiền tệ: Thiết lập và đưa vào sử dụng mẫu Sổ Nhật ký chi tiền nhằm kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh bằng tiền mặt.
  2. Quản lý rủi ro hàng tồn kho: Xây dựng Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho để đánh giá đúng giá trị tài sản thực tế và phản ánh kịp thời vào chi phí kinh doanh.
  3. Chuẩn hóa chứng từ xuất bán: Hoàn thiện và chuẩn hóa mẫu Hóa đơn GTGT sửa đổi phục vụ việc đối chiếu doanh thu, thuế GTGT đầu ra chính xác.
  4. Bóc tách chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Mở riêng Sổ chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421) và Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh (TK 6422) thay vì hạch toán gộp chung, giúp kiểm soát nguyên nhân gia tăng chi phí dẫn đến thua lỗ trong các năm gần đây.
  5. Cải tiến hạch toán chi phí tiền lương: Áp dụng mẫu Bảng thanh toán lương cho bộ phận quản lý sửa đổi nhằm phân bổ chính xác chi phí nhân công quản lý vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty CTQ giai đoạn 2010 – 2014, chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng thua lỗ trong 3 năm liên tiếp (2012: -48,35 triệu VNĐ; 2013: -104,14 triệu VNĐ; 2014: -51,82 triệu VNĐ) dù quy mô lao động tăng từ 12 lên 74 người.
  • Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Trình bày chi tiết toàn bộ chu trình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng từ chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương) đến sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Tác giả trực tiếp thiết kế và đề xuất đưa vào sử dụng 5 mẫu biểu kế toán sửa đổi/bổ sung (Nhật ký chi tiền, Bảng kê trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Hóa đơn GTGT sửa đổi, Sổ chi tiết chi phí bán hàng, Bảng thanh toán lương bộ phận quản lý sửa đổi), giúp hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí và xác định chính xác lãi/lỗ tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu tình huống (case study) tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ thuật CTQ, do đó các đề xuất mang tính đặc thù cao cho ngành kinh doanh lắp đặt sàn nâng kỹ thuật. Dữ liệu thực tế phân tích chỉ giới hạn đến hết niên độ kế toán năm 2014 theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi và áp dụng hệ thống Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các thông tư mới thay thế (như Thông tư 133/2016/TT-BTC) hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC; nghiên cứu triển khai ứng dụng phần mềm kế toán tự động thay thế cho phương pháp ghi sổ thủ công in giấy nhằm nâng cao năng lực quản trị chi phí bán hàng và giá thành công trình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực, cách phân tích đối chiếu giữa các chế độ kế toán (Quyết định 48 và Quyết định 15), cũng như phương pháp mô tả luân chuyển chứng từ - ghi sổ kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật: Tham khảo hệ thống sơ đồ hạch toán giá vốn, doanh thu, phân bổ chi phí quản lý kinh doanh, cùng các mẫu biểu quản lý chi phí bán hàng và bảng kê trích lập dự phòng hàng tồn kho ứng dụng trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ thuật CTQ áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và ghi nhận theo giá mua thực tế.

2. Tình hình tài chính và lợi nhuận của Công ty CTQ giai đoạn 2010 – 2014 diễn biến ra sao?

Trong giai đoạn 2010 – 2014, quy mô công ty mở rộng mạnh mẽ (lao động tăng từ 12 lên 74 người, thu nhập bình quân tăng từ 4,12 triệu lên 6,00 triệu đồng/tháng). Tuy nhiên, về mặt lợi nhuận, sau khi đạt lãi sau thuế năm 2010 (33,31 triệu đồng) và năm 2011 (177,94 triệu đồng), công ty bị lỗ liên tiếp trong 3 năm: năm 2012 lỗ 48,35 triệu đồng, năm 2013 lỗ 104,14 triệu đồng và năm 2014 lỗ 51,82 triệu đồng do chi phí quản lý kinh doanh tăng cao không tương xứng với doanh thu.

3. Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tài khoản chi phí bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào so với Quyết định 15/2006/QĐ-BTC?

Theo Quyết định 48, không sử dụng tài khoản riêng TK 641 (Chi phí bán hàng) mà gộp vào TK 642 thành tài khoản cấp 2 là TK 6421. Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) không mở các tài khoản riêng biệt (TK 521, 531, 532 như QĐ 15) mà gộp chung vào TK 521 và chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2: TK 5211, TK 5212 và TK 5213.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty CTQ được tổ chức theo mô hình nào?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Đứng đầu là Kế toán trưởng/Kế toán tổng hợp điều hành toàn bộ công tác tài chính kế toán, bên dưới có 3 nhân viên phụ trách các phần hành: Kế toán thuế, Kế toán công nợ và thanh toán, Thủ quỹ kiêm nhiệm Kế toán vật tư và thủ kho.

5. Tác giả đã đề xuất những mẫu biểu kế toán cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?

Tác giả đề xuất áp dụng 5 mẫu biểu kế toán sửa đổi và bổ sung gồm: Mẫu Nhật ký chi tiền, Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Mẫu Hóa đơn GTGT sửa đổi, Sổ chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421), Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh (TK 6422) và Bảng thanh toán lương cho bộ phận quản lý sửa đổi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Minh Nguyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ thuật CTQ, công trình đã phản ánh chân thực thực trạng ghi chép sổ sách kế toán, đồng thời chỉ rõ sự mất cân đối chi phí dẫn đến kết quả thua lỗ trong giai đoạn 2012 – 2014. Các giải pháp và mẫu sổ chi tiết được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong việc kiểm soát chi phí bán hàng và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.