Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại luôn hướng tới mục tiêu bảo toàn vốn kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận. Khâu tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò then chốt vì đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn vốn, tạo ra doanh thu để bù đắp chi phí kinh doanh, tạo nguồn tích lũy mở rộng quy mô và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Để quản lý hiệu quả hoạt động này, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản trị trọng yếu, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.
Công ty TNHH thương mại xăng dầu Phương Nam được thành lập từ năm 2010, là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Thị Thu (sinh viên Khóa 61, chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại xăng dầu Phương Nam".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại xăng dầu Phương Nam, đánh giá những ưu điểm và hạn chế; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí hoạt động và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại xăng dầu Phương Nam.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH thương mại xăng dầu Phương Nam (Địa chỉ: Số 352, phố Bình Yên Tây, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 10/08/2020 đến ngày 09/01/2021; nguồn số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019 và số liệu kế toán thực tế phát sinh trong các tháng cuối năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan).
- Luật Thương mại Việt Nam: Khái niệm và bản chất của hành vi mua bán hàng hóa, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với quyền nhận tiền thanh toán.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, hướng dẫn hệ thống tài khoản, chứng từ và phương pháp hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh.
- Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính của PGS.TS. Ngô Thế Chi (2010), cùng các nghiên cứu thực tế về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đay và Kinh doanh tổng hợp Thái Bình và Công ty Cổ phần dược phẩm VINAMEDIC.
Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh được chuẩn hóa theo quy định:
- $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
- $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
- $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + (\text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí HĐTC}) - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$
- $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
- $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành}$
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, thống kê mô tả và các phương pháp chuyên môn kế toán:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ cái, sổ chi tiết, bảng thanh toán tiền lương và các bảng biểu của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, phỏng vấn cán bộ phòng Kế toán – Tài chính, phòng Kinh doanh về phương thức bán hàng, chính sách bán hàng và luân chuyển chứng từ tại công ty.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm 2017, 2018, 2019) và phương pháp thống kê biểu bảng để đánh giá tình hình tài chính, lao động, doanh thu và chi phí.
- Phương pháp chuyên môn kế toán:
- Phương pháp chứng từ và kiểm kê: Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có.
- Phương pháp tài khoản kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 911).
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Lập và phân tích bảng tổng hợp chi tiết, sổ Nhật ký chung và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp tính giá: Phân tích các phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp giá thực tế đích danh).
| Phương pháp nghiên cứu |
Kỹ thuật / Công cụ sử dụng |
Mục đích áp dụng |
| Thu thập số liệu |
Tổng hợp báo cáo tài chính 2017–2019, phỏng vấn nhân viên |
Thu thập dữ liệu thực tế tại Công ty Phương Nam |
| Thống kê & So sánh |
So sánh số tuyệt đối, tỷ lệ biến động (%) |
Đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và lao động |
| Chuyên môn kế toán |
Chứng từ, Tài khoản, Cân đối kế toán, Tính giá |
Hạch toán và kiểm tra chu trình bán hàng và xác định KQKD |
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, khẳng định vai trò của khâu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đối với sự tồn tại của Công ty TNHH thương mại xăng dầu Phương Nam. Xác lập mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nội dung, không gian tại thành phố Ninh Bình và thời gian nghiên cứu giai đoạn 2017 – 2019 cùng hồ sơ thực tế năm 2020.
Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Tác giả hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về:
- Các khái niệm nền tảng: Thành phẩm, hàng hóa, hành vi bán hàng, vai trò, yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Các phương thức bán hàng và thanh toán:
- Phương thức bán buôn: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp, chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho (giao tay ba, chuyển hàng).
- Phương thức bán lẻ: Thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, tự phục vụ (tự chọn), bán hàng trả góp/trả chậm, bán hàng tự động, đại lý/ký gửi, trao đổi hàng đổi hàng và thương mại điện tử.
- Phương thức thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản, séc, ủy nhiệm thu, thư tín dụng (L/C), thẻ thanh toán và thanh toán bù trừ.
- Nội dung hạch toán các phần hành kế toán:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118).
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (chi tiết 5211 – Chiết khấu thương mại, 5212 – Hàng bán bị trả lại, 5213 – Giảm giá hàng bán).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 và các phương pháp định giá xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, giá đích danh).
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại chi tiết từ TK 6411/6421 đến TK 6418/6428.
- Kế toán chi phí tài chính (TK 635) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn: Trình bày bài học kinh nghiệm từ Công ty CP Đay và Kinh doanh tổng hợp Thái Bình và Công ty CP dược phẩm VINAMEDIC.
- Phương pháp nghiên cứu: Trình bày chi tiết các phương pháp thu thập, phân tích số liệu và các phương pháp hạch toán kế toán.
Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phản ánh kết quả nghiên cứu thực tế tại đơn vị:
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Phân tích lịch sử hình thành từ năm 2010 của Công ty TNHH thương mại xăng dầu Phương Nam, cơ cấu bộ máy tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự. Đánh giá biến động lao động qua Bảng 3.1 và cơ cấu tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2017 – 2019 qua Bảng 3.2.
- Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
- Hệ thống chứng từ: Sử dụng đầy đủ chứng từ tiền lương, hàng tồn kho, TSCĐ, thu - chi, hóa đơn GTGT bán hàng.
- Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
- Minh họa các nghiệp vụ bán hàng cho khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân, quy trình lập hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Quy trình ghi nhận giá vốn hàng bán (TK 632) xuất kho xăng, dầu.
- Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), gồm phân bổ lương phòng ban, chi phí điện thoại, tiếp khách, thanh toán tiền điện, tiền nước tháng 11/2020.
- Tổng hợp số liệu và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12 năm 2020 (Bảng 3.14), thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
- Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp: Đánh giá ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ, ứng dụng phần mềm MISA; chỉ rõ các hạn chế trong tổ chức chứng từ, theo dõi chiết khấu và đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã làm rõ toàn bộ quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại xăng dầu Phương Nam với các kết quả cụ thể:
- Về tổ chức bộ máy và ứng dụng công nghệ: Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tập trung, phân công nhiệm vụ cụ thể giữa kế toán trưởng, kế toán bán hàng, kế toán thanh toán và thủ quỹ; áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký chung giúp giảm tải thao tác thủ công.
- Về quy trình hạch toán: Doanh nghiệp tuân thủ tốt Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc mở hệ thống tài khoản cấp 1, cấp 2 (TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911); ghi nhận doanh thu và giá vốn kịp thời theo từng đối tượng khách hàng (doanh nghiệp và cá nhân tiêu dùng trực tiếp).
- Về xác định kết quả kinh doanh: Khóa luận đã hệ thống hóa và trích xuất bảng tổng hợp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12 năm 2020, phản ánh đầy đủ doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh xăng dầu.
Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Hoàn thiện công tác chứng từ, sổ sách: Nâng cao tính kịp thời trong luân chuyển và lưu trữ chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT, đảm bảo đối chiếu khớp đúng giữa kế toán kho và kế toán tổng hợp.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Bố trí, sắp xếp nhân sự chuyên trách theo dõi công nợ khách hàng mua xăng dầu theo lô nhằm tăng cường đôn đốc thu hồi vốn.
- Hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng khung tỷ lệ chiết khấu thanh toán rõ ràng đối với khách hàng thanh toán sớm qua chuyển khoản ngân hàng nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
- Hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại: Áp dụng tài khoản 5211 để theo dõi riêng biệt các khoản chiết khấu cho khách hàng mua xăng dầu khối lượng lớn thay vì chỉ giảm trừ trực tiếp trên giá bán.
- Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo: Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, mở rộng mạng lưới khách hàng tiêu thụ nhiên liệu tại địa bàn Ninh Bình và các khu vực lân cận.
| Nhóm giải pháp |
Nội dung đề xuất cụ thể |
Mục tiêu hoàn thiện |
| Chứng từ, sổ sách |
Chuẩn hóa quy trình luân chuyển hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho |
Giảm thiểu chậm trễ và sai lệch số liệu kế toán |
| Bộ máy kế toán |
Phân công chuyên trách theo dõi công nợ chi tiết |
Tăng cường quản lý và thu hồi công nợ |
| Chiết khấu thương mại |
Hạch toán rõ ràng qua TK 5211 đối với đơn hàng lớn |
Minh bạch doanh thu và các khoản giảm trừ |
| Chiết khấu thanh toán |
Thiết lập chính sách ưu đãi khi thanh toán nhanh |
Đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động |
| Tiếp thị, quảng cáo |
Mở rộng kênh giới thiệu sản phẩm xăng dầu |
Gia tăng sản lượng tiêu thụ và doanh thu |
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán tài chính theo Chuẩn mực kế toán số 14, Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh mặt hàng đặc thù (xăng dầu). Các giải pháp đề xuất bám sát thực trạng hạch toán trên phần mềm MISA và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thương mại xăng dầu Phương Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu quá khứ 3 năm (2017 – 2019) và số liệu nghiệp vụ thực tế trong các tháng cuối năm 2020 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ; chưa phân tích sâu tác động của biến động giá xăng dầu thế giới đến việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng hóa đơn điện tử tích hợp tự động với cột bơm xăng dầu, hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng mặt hàng xăng, dầu, nhớt trong các kỳ kế toán tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại; phương pháp trình bày luận văn tốt nghiệp theo quy chuẩn học thuật.
- Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại xăng dầu: Tham khảo mô hình tổ chức chứng từ, quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán MISA và cách vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế bán buôn, bán lẻ nhiên liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH thương mại xăng dầu Phương Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện hạch toán trên phần mềm kế toán MISA.
2. Doanh nghiệp sử dụng những tài khoản kế toán nào để phản ánh doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu?
Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ") với các tài khoản cấp 2 gồm 5111, 5112, 5113, 5118 để ghi nhận doanh thu; và Tài khoản 521 ("Các khoản giảm trừ doanh thu") gồm các tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
3. Những phương pháp tính giá vốn hàng bán nào được tổng quan trong khóa luận?
Khóa luận hệ thống hóa 3 nhóm phương pháp chính: Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước), Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), và Phương pháp giá thực tế đích danh.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ được tổng hợp và kết chuyển qua tài khoản nào?
Toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh"); giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp: (1) Hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách; (2) Tối ưu hóa phân công lao động trong bộ máy kế toán; (3) Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán; (4) Chuẩn hóa hạch toán chiết khấu thương mại qua TK 5211; (5) Đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng cáo để gia tăng doanh số.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại xăng dầu Phương Nam theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện chu trình hạch toán từ chứng từ gốc, ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA đến việc lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Các giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa kết quả kinh doanh xăng dầu.