Luận văn: Kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Hưng Thịnh - Đỗ Phương Thảo

Bài viết phân tích chi tiết quy trình kế toán bán hàng và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Hưng Thịnh, cung cấp kiến thức thực tiễn cho sinh

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

2021

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Hưng Thịnh

Kế toán bán hàng và xác định kết quả là một phần cốt lõi trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hưng Thịnh, quy trình này theo dõi toàn bộ hoạt động kinh doanh. Công ty chuyên phân phối thực phẩm, áp dụng các phương thức bán hàng đa dạng. Kế toán ghi nhận doanh thu, chi phí và lợi nhuận một cách chính xác. Việc xác định kết quả bán hàng giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nó cũng cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo ra quyết định. Hệ thống kế toán tại công ty tuân thủ các chuẩn mực hiện hành. Công tác này đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật.

1.1. Vai trò của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Kế toán bán hàng đảm nhận nhiều nhiệm vụ quan trọng. Nó ghi nhận toàn bộ doanh thu từ việc bán hàng hóa và dịch vụ. Hệ thống theo dõi các khoản giảm trừ như chiết khấu và hàng trả lại. Kế toán cũng tính toán giá vốn hàng bán để xác định lợi nhuận gộp. Thông tin kế toán giúp đánh giá hiệu quả của từng kênh phân phối. Nó là cơ sở để lập báo cáo tài chính và quyết định kinh doanh. Công việc này đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ nguyên tắc kế toán.

1.2. Đặc điểm kinh doanh tại Công ty Hưng Thịnh

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hưng Thịnh hoạt động trong lĩnh vực phân phối thực phẩm. Doanh nghiệp bán buôn và bán lẻ cho các đại lý trên toàn quốc. Công ty có lịch sử phát triển từ năm 2002 tại Hải Dương. Quy mô nhân sự khoảng 60 người. Lĩnh vực kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức ghi nhận doanh thu. Công ty phải quản lý hàng tồn kho và theo dõi công nợ phức tạp. Đặc điểm này đòi hỏi hệ thống kế toán bán hàng phải linh hoạt và chi tiết.

II. Phân tích thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Hưng Thịnh

Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Hưng Thịnh cho thấy nhiều điểm đáng chú ý. Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ kép và sử dụng hệ thống chứng từ đầy đủ. Các chứng từ chính bao gồm hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho và biên bản giao nhận. Tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu là TK 5111 cho doanh thu bán hàng. Tuy nhiên, việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu cần được kiểm soát chặt chẽ. Hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại phải được ghi nhận đúng nguyên tắc. Công tác đối chiếu sổ sách và công nợ khách hàng là thách thức lớn. Hệ thống kế toán hiện tại phục vụ tốt nhu cầu quản lý cơ bản. Tuy nhiên, vẫn còn cơ hội để tối ưu hóa quy trình và tăng cường kiểm soát nội bộ.

2.1. Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán áp dụng

Công ty Hưng Thịnh sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đa dạng. Hóa đơn GTGT là chứng từ quan trọng nhất cho mỗi giao dịch bán hàng. Phiếu xuất kho theo mẫu 02-VT ghi nhận việc chuyển giao hàng hóa. Hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng là căn cứ pháp lý cho giao dịch. Sổ kế toán bao gồm sổ cái, sổ nhật ký và sổ chi tiết. Hệ thống này giúp ghi chép đầy đủ và có hệ thống các nghiệp vụ phát sinh. Việc lưu trữ và quản lý chứng từ tuân thủ quy định của pháp luật.

2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu và phương pháp hạch toán

Các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại và giảm giá hàng bán. Theo Thông tư 133/2016/BTC, nguyên tắc hạch toán được quy định rõ. Nếu giá đã giảm trừ trên hóa đơn thì không ghi giảm TK 5111. Chỉ khi giảm giá xuất riêng hóa đơn hoặc hàng trả lại mới ghi giảm doanh thu. Chứng từ sử dụng bao gồm hóa đơn điều chỉnh và biên bản giảm giá. Phương pháp này đảm bảo doanh thu phản ánh đúng thực tế kinh doanh. Việc áp dụng đúng nguyên tắc giúp tránh sai sót trong báo cáo tài chính.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán xác định kết quả bán hàng

Để hoàn thiện kế toán xác định kết quả bán hàng, Công ty Hưng Thịnh cần triển khai nhiều giải pháp. Trước tiên là chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán. Công ty nên xây dựng hệ thống quản lý công nợ khách hàng hiệu quả hơn. Việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng sẽ tự động hóa nhiều thao tác. Đào tạo nhân viên kế toán về cập nhật chính sách thuế và chế độ mới là cần thiết. Tăng cường kiểm tra, đối chiếu sổ sách định kỳ giúp phát hiện sai sót sớm. Thiết lập hệ thống báo cáo quản trị chi tiết cho ban lãnh đạo. Các giải pháp này giúp nâng cao độ chính xác và tính kịp thời của thông tin kế toán. Mục tiêu cuối cùng là hỗ trợ tốt hơn cho hoạt động kinh doanh của công ty.

3.1. Hiện đại hóa hệ thống kế toán bằng công nghệ

Công ty nên đầu tư vào phần mềm kế toán tích hợp quản lý bán hàng. Phần mềm giúp tự động hóa việc lập hóa đơn, xuất kho và ghi sổ kế toán. Hệ thống quản lý công nợ theo thời gian thực giúp kiểm soát tốt hơn. Việc tích hợp với hệ thống bán hàng và kho vận giảm thiểu sai sót thủ công. Dữ liệu tập trung cho phép tạo báo cáo đa chiều nhanh chóng. Công nghệ cũng hỗ trợ tuân thủ các quy định về hóa đơn điện tử. Đây là giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

3.2. Nâng cao chất lượng nhân sự và quy trình kiểm soát

Đào tạo định kỳ cho nhân viên kế toán về quy định mới và kỹ năng nghiệp vụ. Xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ cho chu trình bán hàng. Phân công trách nhiệm rõ ràng và áp dụng nguyên tắc bốn mắt trong phê duyệt. Thiết lập hệ thống đối chiếu tự động giữa sổ kế toán và sổ kho. Thực hiện kiểm kê đột xuất hàng hóa và công nợ. Đánh giá hiệu quả công việc kế toán theo các chỉ tiêu cụ thể. Con người và quy trình tốt là nền tảng cho hệ thống kế toán đáng tin cậy.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn tại Công ty Hưng Thịnh

Kế toán bán hàng và xác định kết quả có vai trò sống còn đối với Công ty Hưng Thịnh. Hệ thống kế toán hiện tại đáp ứng được yêu cầu quản lý cơ bản. Tuy nhiên, vẫn cần những cải tiến để theo kịp sự phát triển của công ty. Các giải pháp đề ra tập trung vào công nghệ và con người. Việc áp dụng sẽ giúp tăng cường kiểm soát và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thông tin kế toán chính xác là cơ sở cho mọi quyết định chiến lược. Công ty nên coi đây là khoản đầu tư chiến lược cho tương lai. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng và hướng đi cho doanh nghiệp.

4.1. Ý nghĩa của nghiên cứu đối với công ty

Nghiên cứu giúp ban lãnh đạo Công ty Hưng Thịnh hiểu rõ thực trạng kế toán bán hàng. Nó chỉ ra những điểm mạnh cần phát huy và điểm yếu cần khắc phục. Các giải pháp đề ra mang tính thực tiễn và khả thi cao. Nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo cho việc đào tạo nhân viên mới. Nó giúp chuẩn hóa các quy trình và nâng cao tính chuyên nghiệp. Ý nghĩa lớn nhất là nâng cao hiệu quả quản lý và năng lực cạnh tranh. Công ty có thể sử dụng kết quả này để xây dựng kế hoạch cải tiến cụ thể.

4.2. Khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp

Công ty nên ưu tiên triển khai phần mềm kế toán tích hợp trong năm tới. Cần thành lập ban dự án để giám sát việc áp dụng các giải pháp mới. Lịch trình thực hiện nên chia thành từng giai đoạn cụ thể. Ngân sách đầu tư cần được cân nhắc hợp lý với lợi ích mang lại. Ban lãnh đạo phải cam kết hỗ trợ và theo dõi tiến độ. Việc áp dụng thí điểm ở một bộ phận trước khi nhân rộng là cần thiết. Đánh giá hiệu quả định kỳ để điều chỉnh kịp thời. Sự quyết tâm của lãnh đạo là yếu tố quyết định thành công.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ------------ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỖ PHƯƠNG THẢO LỚP: CQ55/21.01 Đề tài: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HƯNG THỊNH CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP MÃ SỐ : 21 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: GS.NGÔ THẾ CHI Hà Nội , năm 2021 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan luận văn “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Thịnh” là công trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Nếu có gì sai sót em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Sinh viên thực hiện Đỗ Phương Thảo SV: Đỗ Phương Thảo i Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC SƠ ĐỒ.vii DANH MỤC BẢNG BIỂU.viii LỜI MỞ ĐẦU.Tính cấp thiết của đề tài.Mục đích nghiên cứu.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu chính của luận văn.12 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG. Bán hàng và phương thức bán hàng. Khái niệm về bán hàng. Phương thức bán hàng. Kết quả kinh doanh và phương pháp xác định kết quả bán hàng. Khái niệm kết quả kinh doanh. Phương pháp xác định. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Nội dung cơ bản của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Kế toán doanh thu bán hàng. Kế toán khoản giảm trừ doanh thu. Kế toán giá vốn hàng bán. Chi phí bán hàng.29 SV: Đỗ Phương Thảo ii Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính 1. Chi phí quản lý doanh nghiệp. Kế toán xác định kết quả bán hàng.Hệ thống sổ kế toán áp dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.Trình bày thông tin trên BCTC cho kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng.39 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.45 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HƯNG THỊNH.Tổng quan về Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Thịnh. Quá trình hình thành và phát triển công ty.Sơ lược về công ty. Lịch sử phát triển của công ty qua các thời kỳ.Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Thịnh.Chức năng của công ty. Nhiệm vụ của công ty.Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại công ty. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Thịnh.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Thịnh.Tổ chức công tác kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty. Tổ chức chính sách kế toán của công ty. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.60 SV: Đỗ Phương Thảo iii Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính 2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Thịnh. Phương thức bán hàng, phương thức thanh toán và các loại hàng hóa.Nguyên tắc tính giá hàng hóa. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu. Kế toán doanh thu bán hàng. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.Kế toán xác định kết quả bán hàng.Kế toán giá vốn hàng bán. Chi phí quản lý kinh doanh. Kế toán xác định kết quả bán hàng.Trình bày thông tin trên BCTC cho kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Thịnh.Nhận xét, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Thịnh.Những kết quả đạt được.Hạn chế và nguyên nhân.109 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.112 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TÓAN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HƯNG THỊNH. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hưng Thịnh.113 SV: Đỗ Phương Thảo iv Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính 3.Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Yêu cầu hoàn thiện. Nguyên tắc hoàn thiện. Nội dung giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Thịnh. Điều kiện thực hiện giải pháp.119 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.123 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.125 GIẤY NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP.126 SV: Đỗ Phương Thảo v Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Giải nghĩa 1 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh 2 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 3 BHXH Bảo hiểm xã hội 4 BHYT Bảo hiểm y tế 5 CCDC Công cụ dụng cụ 6 CPBH Chi phí bán hàng 7 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp 8 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp 10 CPSXC Chi phí sản xuất chung 11 DN Doanh nghiệp 12 GTGT Giá trị gia tăng 13 GVHB Giá vốn hàng bán 14 HĐKD Hoạt động kinh doanh 15 KPCĐ Kinh phí công đoàn 16 LNCPP Lợi nhuận chưa phân phối 17 TK Tài khoản 18 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 19 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 20 PGS.TS Phó giáo sư - Tiến sĩ 21 TT-BTC Thông tư – Bộ Tài chính 22 VNĐ Việt Nam đồng 23 XĐKQKD Xác định kết quản kinh doanh SV: Đỗ Phương Thảo vi Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng.5: Sơ đồ hạch toán chi phí QLDN.6: Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng.7: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh.8: Quy trình xử lý số liệu trên phần mềm.1: Mô hình kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV Hưng Thịnh.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hưng Thịnh.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hưng Thịnh.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.5: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung.62 SV: Đỗ Phương Thảo vii Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Thịnh giai đoạn 2017-2019.2: Trích Sổ chi tiết TK 5111.3: Trích Sổ cái TK 5111.4: Trích sổ chi tiết TK 632.5: Trích sổ cái TK 632.6: Trích bảng chấm công tháng 12 – Nhân viên bán hàng.7: Trích Bảng lương nhân viên bán hàng tháng 12/2019.8: Trích sổ chi tết TK 6421.9: Trích sổ cái TK 6421.11: Trích sổ cái TK 6422.12: Trích sổ chi tiết tài khoản 911.13: Trích sổ cái tài khoản 911.14: Trích sổ cái tài khoản 421.15: Trích sổ nhật ký Chung tháng 12/2019.16: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019.103 SV: Đỗ Phương Thảo viii Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất nước ta đang chuyển mình trong thời kỳ đổi mới, các lĩnh vực về đời sống – kinh tế - xã hội đang từng bước được cải thiện. Thực tế đã chứng minh, trong những năm qua đất nước ta đã đi lên bằng những kết quả khá rõ rệt, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh được vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện và nâng cao. Cùng với quá trình đổi mới, vấn đề hàng đầu là làm thế nào để lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được tốt nhất, để biết được điều đó thì bộ phận kế toán tại doanh nghiệp phải xác định được lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp. Do đó, muốn xác định được nhanh chóng và chính xác lợi nhuận thực hiện trong kỳ, đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải đầy đủ và kịp thời. Vì vậy, Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một công việc rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh. Hiện nay, thông tin về kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà quản lý mới có thể biết được quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt được hiệu quả hay không và lãi lỗ như thế nào? Từ đó định hướng phát triển trong tương lai. Chính vì vậy, đòi hỏi các nhà kinh tế, các nhà doanh nghiệp, các công ty…với hệ thống kế toán chuyên nghiệp phải linh hoạt, năng động, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao để lãnh đạo doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Các doanh nghiệp phải biết phát huy hết khả năng và sức mạnh của mình để luôn luôn làm chủ trước mọi thời cơ, có những chiến lược phát triển kinh doanh, phát triển sản phẩm phù hợp với ngành nghề mà doanh nghiệp đã và đang theo đuổi. Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi SV: Đỗ Phương Thảo 9 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính nhuận. Muốn biết được doanh nghiệp của mình hoạt động có hiệu quả hay không thì phải nhờ vào công tác kế toán hạch toán kết quả kinh doanh. Từ đó hạch toán thu nhập và phân phối thu nhập cho mọi lĩnh vực kinh tế, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình giúp đa dạng hoá sản xuất – tăng trưởng nền kinh tế Nhà nước và đáp ứng nhu cầu chung của toàn xã hội. Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính. Nó cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp giúp lãnh đạo doanh nghiệp điều hành, quản lý hoạt động theo quy luật đạt hiệu quả cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ