Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bán hàng là khâu cuối cùng của chu kỳ kinh doanh, đóng vai trò chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật (thành phẩm, hàng hóa) sang hình thái giá trị (tiền tệ hoặc các khoản phải thu), qua đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, số liệu bán hàng là căn cứ quan trọng để hoạch định chiến lược, xây dựng hạn mức sản xuất và phân phối sản phẩm ra thị trường.
Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Quảng Lộc hoạt động hơn mười năm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thức ăn chăn nuôi phục vụ gia súc, gia cầm và thủy sản tại tỉnh Hưng Yên. Do thị trường địa phương có sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều nhà cung cấp, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học có ý nghĩa quyết định trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ công tác điều hành. Mặc dù công ty đã tuân thủ các quy định hiện hành và ứng dụng phần mềm kế toán, việc phân công lao động và tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ, theo dõi chi phí vẫn còn những hạn chế nhất định. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Quảng Lộc" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Quảng Lộc, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Quảng Lộc.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đối với các sản phẩm thức ăn chăn nuôi; hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu thu, phiếu chi) và hệ thống sổ sách kế toán liên quan (sổ nhật ký chung, sổ nhật ký bán hàng, sổ cái tài khoản, sổ chi tiết thanh toán với khách hàng).
- Phạm vi nội dung: Thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả bán hàng.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Quảng Lộc (Thôn Tạ Trung, Xã Chính Nghĩa, Huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên).
- Phạm vi thời gian:
- Thời gian thực tập: Từ ngày 01/07/2022 đến ngày 27/12/2022.
- Thời gian thu thập số liệu: Số liệu tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính được lấy từ Báo cáo tài chính 3 năm (2019 – 2021); số liệu kế toán chi tiết về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong tháng 10 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán
Nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Khái niệm bán hàng và kết quả bán hàng: Kế thừa quan điểm của Ngô Thế Chi và cộng sự (2013), bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (Văn Lang, 2014).
- Ghi nhận doanh thu: Căn cứ Thông tư số 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác"), quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Hệ thống tài khoản hạch toán chính gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Nguyên tắc kế toán cơ bản: Dựa trên các nguyên tắc được chuẩn hóa bởi Đoàn Xuân Tiên và cộng sự, bao gồm: Nguyên tắc cơ sở dồn tích, Nguyên tắc phù hợp, Nguyên tắc kế toán tiền và Nguyên tắc trọng yếu.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Khóa luận hệ thống hóa ba phương pháp chính: Phương pháp bình quân gia quyền, Phương pháp tính giá đích danh và Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán, cán bộ quản lý tại các phòng ban của công ty.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021; các chứng từ kế toán phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận, Bảng thanh toán lương) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết phát sinh trong tháng 10/2022; các văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê và phản ánh thực trạng cơ cấu lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2019 – 2021).
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Sử dụng so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng biến động của các chỉ tiêu kinh tế; đồng thời đối chiếu giữa quy định lý luận trong chế độ kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Nội dung phần này xác định vị trí, vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi. Tác giả nêu bật tính cấp thiết của đề tài tại Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Quảng Lộc, làm rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (nghiệp vụ bán hàng thức ăn chăn nuôi và hệ thống chứng từ, sổ kế toán) cùng phạm vi không gian tại huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên, thời gian thực tập và phạm vi dữ liệu thu thập (2019 – 2021 cho số liệu tổng quát và tháng 10/2022 cho số liệu chi tiết).
Phần 2: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán:
- Làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Trình bày kết cấu và sơ đồ hạch toán các tài khoản kế toán liên quan theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Sơ đồ hạch toán TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642 và phương pháp kết chuyển sang TK 911 để xác định lãi/lỗ.
- Tổng quan cơ sở thực tiễn thông qua việc tổng hợp và đánh giá ưu/nhược điểm từ các công trình nghiên cứu trước: luận văn của Nguyễn Thị Hường (2015, Học viện Tài chính), Dương Thị Thu (2018, Đại học Thương mại) và Nguyễn Thị Mai (2020, Học viện Nông nghiệp Việt Nam).
- Trình bày chi tiết các phương pháp thu thập dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp) và phương pháp phân tích số liệu (thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và tương đối).
Phần 3: Kết quả nghiên cứu
1. Tổng quan và tình hình cơ bản của Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Quảng Lộc
- Thông tin doanh nghiệp: Được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với vốn điều lệ đăng ký lần đầu ngày 12/11/2009 là 9 tỷ đồng; đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 30/11/2011 nâng vốn điều lệ lên 18 tỷ đồng (tương ứng 1.800.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Ngành nghề kinh doanh chính gồm: sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; mua bán nông sản; sản xuất, gia công thuốc thú y - thủy sản và thuốc dinh dưỡng bổ sung.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy:
- Bộ máy quản lý: Đứng đầu là Giám đốc, điều hành 4 bộ phận trực thuộc gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật (gồm Bộ phận Quản lý thiết bị và Bộ phận KCS), Phòng Hành chính – Kế toán và Bộ phận Sản xuất (gồm Tổ đổ liệu và Tổ ra bao).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng trực tiếp quản lý các phần hành: Kế toán ngân hàng kiêm kế toán phải trả, Kế toán bán hàng kiêm kế toán phải thu, Kế toán tổng hợp, Kế toán thành phẩm, Kế toán nguyên vật liệu, Thủ kho và Thủ quỹ.
- Hình thức và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho là bình quân gia quyền, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
Tình hình lao động giai đoạn 2019 – 2021:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Phát triển bình quân (%) |
| 1. Theo tính chất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Lao động trực tiếp |
65 |
79,26 |
58 |
77,33 |
58 |
76,32 |
89,23 |
100,00 |
94,46 |
| Lao động gián tiếp |
17 |
20,73 |
17 |
22,67 |
18 |
23,68 |
100,00 |
105,88 |
102,90 |
| 2. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nam |
70 |
85,36 |
63 |
84,00 |
63 |
82,90 |
90,00 |
100,00 |
94,87 |
| Nữ |
12 |
14,64 |
12 |
16,00 |
13 |
17,10 |
100,00 |
108,33 |
104,08 |
| 3. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đại học |
12 |
14,63 |
12 |
16,00 |
13 |
17,10 |
100,00 |
108,33 |
104,08 |
| Cao đẳng |
5 |
6,10 |
5 |
6,67 |
5 |
6,58 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
| Công nhân |
65 |
79,27 |
58 |
77,34 |
58 |
76,32 |
89,23 |
100,00 |
94,46 |
| Tổng số lao động |
82 |
100,00 |
75 |
100,00 |
76 |
100,00 |
91,46 |
101,33 |
96,27 |
Nhận xét: Tổng số lao động có xu hướng giảm từ 82 người (2019) xuống 75 người (2020) do dịch bệnh làm giảm nhịp độ sản xuất, sau đó tăng lên 76 người năm 2021. Lao động trực tiếp chiếm đa số (trên 76%), lao động nam chiếm trên 82% do tính chất nặng nhọc của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi. Trình độ học vấn chủ yếu là công nhân tốt nghiệp phổ thông (chiếm trên 76%), lực lượng có trình độ đại học chiếm 14 - 17%.
Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019 – 2021:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (Trđ) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2020 (Trđ) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2021 (Trđ) |
Cơ cấu (%) |
Tăng trưởng BQ (%) |
| TÀI SẢN |
|
|
|
|
|
|
|
| A. Tài sản ngắn hạn |
- |
79,76 |
- |
- |
- |
81,39 |
- |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn |
111,34 |
0,06 |
165,82 |
0,09 |
180,25 |
0,09 |
127,24 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
74.xxx |
- |
- |
- |
76.xxx |
- |
- |
| - Hàng tồn kho |
59.xxx |
- |
Tăng gần 40 tỷ |
- |
> 72.xxx |
- |
- |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
1.xxx |
< 1,00 |
- |
- |
- |
- |
105,52 |
| B. Tài sản dài hạn |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| - Tài sản cố định |
34.xxx |
- |
- |
- |
33.xxx |
- |
Giảm nhẹ |
| - Tài sản dở dang dài hạn |
298,65 |
0,16 |
393,42 |
0,20 |
436,63 |
0,22 |
120,91 |
| - Tài sản dài hạn khác |
2.755,26 |
1,41 |
- |
- |
- |
- |
105,26 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
182.xxx |
100,00 |
- |
100,00 |
- |
100,00 |
103,59 |
| NGUỒN VỐN |
|
|
|
|
|
|
|
| A. Nợ phải trả |
159.xxx |
~88,00 |
- |
- |
~170.xxx |
- |
Tăng đều |
| - Nợ ngắn hạn |
144.xxx |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| - Nợ dài hạn |
15.xxx |
- |
- |
- |
- |
- |
Tăng lên |
| B. Vốn chủ sở hữu |
22.xxx |
~12,00 |
- |
- |
- |
- |
- |
| - Vốn góp của CSH |
18.000,00 |
- |
18.000,00 |
- |
18.000,00 |
- |
100,00 |
| - LNST chưa phân phối |
4.352,03 |
2,73 |
- |
- |
- |
- |
105,65 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
182.634,62 |
100,00 |
- |
100,00 |
- |
100,00 |
103,59 |
Nhận xét: Tổng tài sản và nguồn vốn có mức tăng trưởng bình quân đạt 103,59%. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 79% - 81%), tập trung vào các khoản phải thu ngắn hạn (74 - 76 tỷ đồng) và hàng tồn kho (tăng đột biến gần 40 tỷ đồng vào năm 2020 do ảnh hưởng dịch bệnh khó tiêu thụ ở các thị trường xa, sau đó điều chỉnh về mức hơn 72 tỷ đồng năm 2021). Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm khoảng 88% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (gấp khoảng 10 lần nợ dài hạn năm 2019 và rút ngắn còn khoảng 5 lần vào năm 2021).
2. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (Tháng 10/2022)
Khóa luận phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại công ty trong tháng 10 năm 2022:
- Kế toán doanh thu bán hàng và giảm trừ doanh thu: Công ty bán hàng chủ yếu qua phương thức bán buôn giao trực tiếp tại kho hoặc vận chuyển giao thẳng cho đại lý/trang trại. Sử dụng Hợp đồng kinh tế (Mẫu chứng từ 3.1), Phiếu xuất kho (Mẫu 3.2, 3.5), Biên bản giao nhận hàng hóa (Mẫu 3.4) và Hóa đơn GTGT điện tử. Doanh thu được ghi nhận vào TK 511 và theo dõi trên Sổ nhật ký bán hàng (Mẫu 3.3), Sổ nhật ký thu tiền mặt (Mẫu 3.1) và Sổ nhật ký thu tiền gửi ngân hàng (Mẫu 3.2).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Trị giá vốn hàng xuất bán được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, phản ánh trên TK 632 và đối chiếu định kỳ giữa kế toán thành phẩm với thủ kho qua Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp chi phí lương nhân viên bán hàng theo Bảng thanh toán tiền lương tháng 10/2022 (Bảng 3.4), chi phí nhiên liệu xăng dầu cho xe giao hàng (Hóa đơn GTGT tiền xăng Mẫu 3.6, Mua dầu Mẫu 3.7), chi phí bốc xếp và hoa hồng đại lý.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí tiền điện văn phòng/nhà xưởng theo Hóa đơn GTGT tiền điện kỳ 1 tháng 10 (Mẫu 3.8), lương bộ phận quản lý và chi phí khấu hao TSCĐ.
- Kế toán xác định kết quả bán hàng: Cuối tháng 10/2022, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511 sang TK 911, đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả lãi/lỗ trong kỳ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Khái quát bức tranh tài chính và vận hành: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu 3 năm (2019 – 2021) của Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Quảng Lộc, chỉ rõ tốc độ tăng trưởng quy mô tài sản bình quân đạt 103,59%; cơ cấu tài sản tập trung vào tài sản ngắn hạn (chiếm 81,39% năm 2021), trong đó các khoản phải thu chiếm 74 – 76 tỷ đồng và hàng tồn kho chiếm trên 72 tỷ đồng. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao (~88% nguồn vốn), đặt ra yêu cầu kiểm soát dòng tiền và công nợ bán hàng chặt chẽ.
- Đánh giá thực trạng kế toán:
- Ưu điểm: Công ty đã vận hành bộ máy kế toán theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu ghi chép thủ công, hỗ trợ trích xuất báo cáo nhanh; việc sử dụng hệ thống chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận) tương đối đầy đủ và hợp lệ.
- Hạn chế tại đơn vị: Việc kiêm nhiệm công việc còn chưa tối ưu (Kế toán bán hàng kiêm kế toán phải thu, Kế toán ngân hàng kiêm kế toán phải trả); việc ghi sổ Nhật ký chung đôi khi còn xảy ra trùng lặp dữ liệu trước khi tổng hợp vào Sổ cái; công tác quản lý và đôn đốc thu hồi nợ phải thu khách hàng lớn chưa có quy trình trích lập dự phòng cụ thể theo tuổi nợ; công tác phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý thời kỳ cần được chi tiết hóa hơn theo từng dòng sản phẩm.
Giải pháp tác giả đề xuất
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy và phân công lao động kế toán: Rà soát và phân định rõ ràng hơn chức năng giữa kế toán theo dõi công nợ và kế toán bán hàng nhằm tăng cường tính độc lập và kiểm soát nội bộ.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên phần mềm: Tối ưu hóa các thao tác nhập liệu trên phần mềm MISA để giảm thiểu độ trễ chứng từ giữa thủ kho và bộ phận kế toán.
- Quản lý công nợ và hạn mức tín dụng thương mại: Tăng cường lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối tháng, phân loại khách hàng theo kỳ hạn nợ để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời, tránh ứ đọng vốn.
- Hoàn thiện kế toán chi phí: Theo dõi chi tiết chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý (TK 642) theo từng nhóm sản phẩm chính (thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản) để phục vụ việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Khóa luận đã đi sâu vào loại hình doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Hưng Yên với dữ liệu thực tế tháng 10/2022. Khác với nghiên cứu của Dương Thị Thu (2018) chỉ tập trung vào một mặt hàng thương mại hoặc nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai (2020) còn xem nhẹ phân tích chi phí bán hàng, tác giả Võ Thu Hà đã kết hợp phân tích đồng bộ từ khâu ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn cho đến chi tiết các yếu tố chi phí bán hàng (lương, xăng dầu vận chuyển) và chi phí quản lý doanh nghiệp, tạo nên bức tranh đầy đủ về quy trình xác định kết quả kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn (tháng 10 năm 2022), chưa bao quát được toàn bộ biến động mùa vụ của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trong cả năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi dữ liệu kế toán chi tiết trong nhiều quý hoặc trọn vẹn niên độ kế toán; nghiên cứu ứng dụng các phương pháp kế toán quản trị chuyên sâu để phân tích điểm hòa vốn, phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) và xây dựng chính sách chiết khấu thương mại linh hoạt cho từng kênh phân phối đại lý.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ (Hợp đồng, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận), quy trình ghi sổ Nhật ký chung tích hợp phần mềm kế toán MISA, cùng phương pháp hạch toán kết chuyển chi phí và doanh thu để xác định kết quả kinh doanh thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Quảng Lộc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên nền tảng phần mềm kế toán MISA, kỳ kế toán theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho tại Công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
3. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng tài sản và nguồn vốn tăng trưởng bình quân 103,59%. Tài sản ngắn hạn chiếm trên 80% tổng tài sản, trong đó các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất (hàng tồn kho năm 2020 tăng đột biến gần 40 tỷ đồng do ảnh hưởng dịch bệnh). Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm khoảng 88% tổng nguồn vốn, chủ yếu là nợ ngắn hạn (gấp 5 đến 10 lần nợ dài hạn).
4. Dữ liệu kế toán chi tiết về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong khóa luận được thu thập vào thời gian nào?
Số liệu kế toán chi tiết về doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng (lương, xăng dầu), chi phí quản lý (tiền điện) và bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh được tác giả thu thập trong tháng 10 năm 2022.
5. Cơ cấu lao động của Công ty có đặc thù như thế nào?
Tổng số lao động dao động từ 75 đến 82 người. Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (76,32% – 79,26%), lao động nam chiếm trên 82% và trình độ chủ yếu là công nhân phổ thông (trên 76%), phản ánh rõ đặc thù của doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi cần nhiều sức lao động chân tay.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thu Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Quảng Lộc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019 – 2021 và các chứng từ thực tế tháng 10/2022, tác giả đã làm rõ các mặt tích cực trong việc ứng dụng phần mềm MISA, đồng thời chỉ ra những hạn chế về phân công công việc và quản lý công nợ. Các giải pháp được đề xuất mang tính khả thi, gắn liền với đặc điểm sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi của đơn vị.