Luận văn: Kế toán bán hàng & KQKD tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Giao thông

Tìm hiểu quy trình kế toán bán hàng và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xây dựng HTGT. Tài liệu phân tích chi tiết các nghiệp vụ kế toán

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

130
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một phần hành quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Phần hành này phản ánh toàn bộ doanh thu, chi phí, lợi nhuận phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông, kế toán bán hàng bao gồm việc ghi nhận doanh thu từ các hợp đồng thi công, xác định giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Hệ thống tài khoản sử dụng chủ yếu gồm các nhóm tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), 632 (Giá vốn hàng bán), 641 (Chi phí bán hàng), 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng hoặc khi hoàn thành nghiệm thu khối lượng công việc. Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại được hạch toán riêng để xác định doanh thu thuần. Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu và chi phí được kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán bán hàng

Kế toán bán hàng là quá trình ghi chép, phản ánh và giám sát toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Trong doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông, kế toán bán hàng có vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng tiền thu vào. Kế toán viên phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu theo quy định của chuẩn mực kế toán. Hệ thống tài khoản 511 và các tài khoản liên quan giúp phản ánh đầy đủ giá trị doanh thu. Đồng thời, kế toán bán hàng còn thực hiện giám sát các khoản phải thu khách hàng, quản lý hóa đơn chứng từ hợp lệ. Công tác này đảm bảo tính minh bạch của thông tin tài chính.

1.2. Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là quá trình tổng hợp, đối chiếu giữa doanh thu thuần và tổng chi phí phát sinh trong kỳ kế toán. Kết quả kinh doanh được tính bằng công thức: Lợi nhuận = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp ± Kết quả hoạt động tài chính ± Thu nhập khác - Chi phí khác. Tại doanh nghiệp xây dựng, việc xác định KQKD phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Các bút toán kết chuyển từ tài khoản 511, 632, 641, 642 sang tài khoản 911 được thực hiện cuối kỳ. Kết quả này phản ánh năng lực kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.

II. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty HTGT

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và Giao thông tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 11 để xử lý dữ liệu. Hàng ngày, kế toán viên kiểm tra chứng từ gốc, phân loại theo đối tượng nghiệp vụ rồi nhập liệu vào hệ thống. Phương thức bán hàng áp dụng chủ yếu theo hợp đồng xây dựng, thanh toán qua ngân hàng. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi hoàn thành nghiệm thu khối lượng công việc với khách hàng. Giá vốn hàng bán bao gồm chi phí vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung, được xác định theo phương pháp kê khai thường xuyên. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được phản ánh trên các tài khoản 641, 642 theo từng khoản mục chi tiết. Cuối kỳ, kế toán thực hiện khóa sổ, lập báo cáo tài chính từ dữ liệu đã được xử lý trên phần mềm. Hệ thống đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết được thực hiện tự động, đảm bảo chính xác.

2.1. Phương thức bán hàng và hệ thống chứng từ

Công ty HTGT áp dụng phương thức bán hàng theo hợp đồng xây dựng, phù hợp với đặc thù ngành hạ tầng giao thông. Chứng từ kế toán bao gồm hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu khối lượng, hóa đơn GTGT, phiếu thu tiền. Quy trình bắt đầu từ việc ký kết hợp đồng, thi công, nghiệm thu đến thanh toán. Mỗi giai đoạn đều có hệ thống chứng từ riêng biệt để kiểm soát. Hóa đơn được lập theo tiến độ thanh toán đã thỏa thuận. Việc theo dõi công nợ phải thu được thực hiện qua sổ chi tiết từng khách hàng. Phần mềm Fast Accounting hỗ trợ quản lý tập trung toàn bộ chứng từ và sổ sách.

2.2. Hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán

Doanh thu bán hàng tại Công ty HTGT được hạch toán vào tài khoản 511 khi hoàn thành nghiệm thu. Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thanh toán được ghi nhận vào TK 5118. Giá vốn hàng bán phản ánh trên tài khoản 632, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, tiền lương công nhân thi công và chi phí sản xuất chung. Phương pháp kê khai thường xuyên được áp dụng, theo đó giá vốn được xác định ngay khi xuất kho vật liệu. Cuối kỳ, toàn bộ số dư TK 632 được kết chuyển sang TK 911 để tính kết quả kinh doanh. Số liệu chi tiết được phân bổ theo từng công trình, hợp đồng cụ thể.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán bán hàng và xác định KQKD

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty HTGT, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống chứng từ đầu vào, đảm bảo tính hợp lệ và đầy đủ của hóa đơn, biên bản nghiệm thu. Thứ hai, chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu theo đúng thời điểm chuyển giao rủi ro và quyền kiểm soát. Thứ ba, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kế toán, khai thác tối đa tính năng của phần mềm Fast Accounting. Việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên cũng cần được chú trọng. Ngoài ra, doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn đối với quy trình bán hàng. Đối với giá vốn hàng bán, cần rà soát phương pháp tính giá xuất kho phù hợp với từng loại vật liệu. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cần chính xác theo tỷ trọng khối lượng từng công trình. Cuối cùng, báo cáo tài chính phải trình bày trung thực, phản ánh đúng thực trạng kinh doanh.

3.1. Hoàn thiện quy trình ghi nhận doanh thu

Quy trình ghi nhận doanh thu cần được chuẩn hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Đối với doanh nghiệp xây dựng, thời điểm ghi nhận doanh thu phải căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành. Công ty cần xây dựng quy trình phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kỹ thuật và kế toán. Mỗi lần nghiệm thu, hồ sơ phải đầy đủ bao gồm biên bản khối lượng, xác nhận của chủ đầu tư. Việc theo dõi tiến độ hợp đồng giúp xác định chính xác tỷ lệ hoàn thành. Hệ thống sổ chi tiết theo từng công trình cần được duy trì thường xuyên.

3.2. Nâng cấp hệ thống quản lý chi phí và kiểm soát nội bộ

Hệ thống quản lý chi phí cần được phân loại chi tiết theo từng nhóm: vật liệu trực tiếp, nhân công, sản xuất chung. Mỗi công trình phải có mã chi phí riêng để theo dõi và đối soát. Kiểm soát nội bộ bao gồm việc phân công trách nhiệm rõ ràng giữa người lập chứng từ, người duyệt và người ghi sổ. Định kỳ hàng tháng, bộ phận kế toán cần thực hiện đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp. Việc rà soát tỷ lệ lợi nhuận theo từng hợp đồng giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh. Hệ thống cảnh báo sớm giúp phát hiện kịp thời các sai lệch trong hạch toán.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của kế toán bán hàng tại doanh nghiệp xây dựng

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông. Qua nghiên cứu thực trạng tại Công ty HTGT, công tác kế toán đã vận hành ổn định với sự hỗ trợ của phần mềm Fast Accounting. Hệ thống tài khoản 511, 632, 641, 642 và 911 được sử dụng đầy đủ theo quy định. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế về quy trình chứng từ và phân bổ chi phí cần được cải thiện. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình, nâng cấp hệ thống kiểm soát nội bộ và đào tạo nhân sự. Khi áp dụng các giải pháp này, doanh nghiệp sẽ có thông tin tài chính chính xác hơn phục vụ cho việc ra quyết định. Kết quả kinh doanh phản ánh trung thực hơn thực trạng hoạt động, tạo niềm tin cho nhà đầu tư và đối tác. Bài học kinh nghiệm từ Công ty HTGT có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng tương tự.

4.1. Ý nghĩa của kế toán bán hàng đối với doanh nghiệp xây dựng

Kế toán bán hàng cung cấp thông tin thiết yếu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận cho ban lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng. Thông tin kế toán giúp đánh giá hiệu quả từng hợp đồng thi công, từ đó điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp. Hệ thống kế toán bán hàng còn phục vụ việc lập báo cáo tài chính theo quy định pháp luật. Nhà đầu tư và ngân hàng sử dụng các chỉ tiêu KQKD để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp. Công tác kế toán tốt giúp doanh nghiệp chủ động trong quản lý dòng tiền và lập kế hoạch tài chính dài hạn.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng công nghệ trong kế toán bán hàng

Trong bối cảnh chuyển đổi số, kế toán bán hàng tại doanh nghiệp xây dựng cần tích hợp nhiều công nghệ mới. Ứng dụng kế toán điện tử giúp giảm thiểu sai sót, tăng tốc độ xử lý chứng từ. Phần mềm kế toán thế hệ mới hỗ trợ kết nối với hệ thống quản lý dự án, tự động hóa quy trình hạch toán. Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS cũng là hướng đi cần được doanh nghiệp xây dựng chuẩn bị. Đào tạo nguồn nhân lực kế toán có kỹ năng số là yếu tố then chốt. Sự kết hợp giữa chuyên môn kế toán và công nghệ sẽ nâng cao giá trị thông tin tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng và giao thông luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.1 Khái niệm và đặc điểm của hàng hóa: - Hàng hoá là tài sản có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người, bao gồm các loại động sản và bất động sản. - Đặc điểm của hàng hóa: + Hàng hóa rất phong phú, đa dạng: sản xuất không ngừng phát triển, nhu cầu tiêu dùng luôn luôn biến đổi và có xu hướng ngày càng tăng dẫn đến hàng hóa ngày càng đa dạng, phong phú và nhiều chủng loại. + Hàng hóa có đặc tính lý, hóa, sinh học: Mỗi loại mặt hàng có những đặc tính lý, hóa, sinh học riêng. Những đặc tính này ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng hàng hóa trong quá trình thu mua, vận chuyển, dự trữ, bảo quản và bán ra.

+ Hàng hóa luôn thay đổi về chất lượng, mẫu mã, thông số kỹ thuật …: Sự thay đổi này phụ thuộc vào trình độ phát triển của sản xuất, và nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. + Trong lưu thông, hàng hóa thay đổi quyền sở hữu nhưng chưa đưa vào sử dụng. Khi kết thúc quá trình lưu thông, hàng hóa mới được đưa vào sử dụng để đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng hay sản xuất. Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

- Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các DNTM, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. SV: Lê Thị Thùy Linh 4 Lớp:CQ55/21.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Kết quả kinh doanh: là kết quả của hoạt động tiêu thụ hàng hoá dịch vụ trong kỳ. Lãi gộp về bán hàng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán DTT = Doanh thu - Giảm giá - Chiết khấu - Hàng bán bán hàng.

thương mại. bị trả lại. Lãi thuần = Lãi gộp về - CPBH - CPQLDN bán hàng 1. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

 Vai trò: Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng trong từng bước hạn chế sự thất thoát hàng hóa, phát hiện hàng hóa chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn. Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp cho doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, từ đó tìm ra những biện pháp thiếu sót, mất cân đối giữa khâu mua – khâu dự trữ và khâu bán hàng để có biện pháp khắc phục kịp thời.  Nhiệm vụ: - Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng. - Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao gồm: doanh thu bán hàng.

thuế VAT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoá đơn…. - Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng hoá đã tiêu thụ, đồng thời phản ánh chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả SV: Lê Thị Thùy Linh 5 Lớp:CQ55/21.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính bán hàng. Kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ, theo dõi theo từng khách hàng, số tiền khách nợ - Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh và kết chuyển hay phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh. - Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoat động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng. Nội dung cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.  Các nguyên tắc cơ bản: - Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.

Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai. - Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính. - Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc.

Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính SV: Lê Thị Thùy Linh 6 Lớp:CQ55/21.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. - Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. - Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. - Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn.

Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:  Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;  Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;  Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;  Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. - Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.

SV: Lê Thị Thùy Linh 7 Lớp:CQ55/21.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính  Các chuẩn mực kế toán: - Chuẩn Mực Số 01 – Chuẩn mực chung: Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp. - Chuẩn mực số 02 – Hàng Tồn Kho: Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. - Chuẩn Mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. - Chuẩn Mực Số 17 – Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp: Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là kế toán những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành và trong tương lai. - Chuẩn Mực Số 21 – Trình Bày Báo Cáo Tài Chính: Quy định và hướng dẫn các yêu cầu và nguyên tắc chung về việc lập và trình bày báo cáo tài chính gồm: Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc lập báo cáo tài chính; kết cấu và nội dung chủ yếu của các báo cáo tài chính. Các phương thức và hình thức bán hàng  Phương thức bán buôn: Bán buôn là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất… Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi và tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện. Hàng bán buôn thường được bán SV: Lê Thị Thùy Linh 8 Lớp:CQ55/21.03 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính theo lô hàng hoặc theo số lượng lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ