Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 và chịu tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, việc thiết lập một hệ thống thông tin kế toán hoàn chỉnh và khoa học trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm kiểm soát tài chính, quản trị dòng tiền và đo lường chính xác kết quả tiêu thụ hàng hóa.
Công ty Cổ phần Bắc Giang là doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ, hoạt động phân phối các mặt hàng hóa mỹ phẩm nhập khẩu, thực phẩm chế biến, đồ dùng gia đình và thiết bị tin học. Trong cơ cấu kinh doanh của đơn vị, nhóm sản phẩm bàn chải đánh răng nhập khẩu chiếm tỷ trọng doanh thu đáng kể. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, công tác kế toán bán hàng đối với mặt hàng này còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế mang tính hệ thống:
- Doanh nghiệp chưa tiến hành phân loại và mã hóa cụ thể từng mã hàng bàn chải đánh răng trên hệ thống chứng từ và sổ sách, gây khó khăn cho việc theo dõi xuất nhập tồn và kiểm kê.
- Đơn vị chưa mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi doanh thu và giá vốn riêng cho từng chủng loại mặt hàng bàn chải đánh răng mà chỉ hạch toán tổng hợp chung trên tài khoản doanh thu hàng hóa.
- Sự thiếu đồng bộ trong việc vận dụng tài khoản phản ánh nghiệp vụ bán hàng và quản lý chi phí bán hàng có nguy cơ dẫn đến sai lệch thông tin tài chính, làm giảm tính chuẩn xác của báo cáo kết quả kinh doanh phục vụ ban quản trị.
Từ những bất cập thực tiễn trên, tác giả thực hiện đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng bàn chải đánh răng tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm hai nhóm:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; làm rõ các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hóa đơn, chứng từ và thuế.
- Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng bàn chải đánh răng tại Công ty Cổ phần Bắc Giang; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng mặt hàng bàn chải đánh răng tại Công ty Cổ phần Bắc Giang.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bắc Giang (Địa chỉ: Phòng P1007 nhà N3A / P107 nhà 17T4 Khu đô thị mới Trung Hòa - Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/03/2013 đến ngày 31/03/2013; số liệu kế toán minh họa được thu thập trong tháng 03 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Áp dụng 6 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối nghiệp vụ bán hàng gồm: Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán và Thận trọng.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho" (Ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (Ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; phương pháp xác định doanh thu theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
- Quy định quản lý hóa đơn và thuế: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành và sử dụng hóa đơn; Quyết định số 2905/QĐ-BTC/2010; Công văn số 5174/TCT-CS của Tổng cục Thuế hướng dẫn tiêu thức lập hóa đơn.
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu phục vụ nghiên cứu:
| Phương pháp nghiên cứu |
Quy trình và công cụ thực hiện cụ thể |
Nguồn dữ liệu trích xuất |
| Khảo sát bằng phiếu điều tra |
Thiết kế phiếu câu hỏi đóng khảo sát tổ chức bộ máy, chế độ kế toán, phương thức bán hàng và xác định giá vốn. Phát 05 phiếu ngày 12/03/2012, thu và tổng hợp ngày 15/03/2012. |
Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, nhân viên kế toán và phòng kinh doanh Công ty CP Bắc Giang. |
| Nghiên cứu chứng từ, sổ sách |
Thu thập, đối chiếu chứng từ gốc với sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính của doanh nghiệp. |
Hóa đơn GTGT (mẫu 01 HD GTGT-3LL), Phiếu xuất kho (02-VT), Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT/BB), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. |
| Nghiên cứu tài liệu thứ cấp |
Kế thừa, tổng hợp tài liệu học thuật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước. |
Giáo trình Kế toán tài chính (GS.TS Ngô Thế Chi & TS. Trương Thị Thủy, 2010), luận văn chuyên ngành Đại học Thương Mại, hệ thống chuẩn mực VAS. |
| Phương pháp toán học |
Sử dụng các công thức tính toán giá trị hàng tồn kho, đơn giá bình quân, doanh thu, giá vốn và tỷ lệ thặng số thương mại. |
Dữ liệu số học từ bảng kê bán hàng, hóa đơn và thẻ kho tháng 03/2012. |
| Phương pháp so sánh, đối chiếu |
So sánh giữa lý luận chuẩn mực với thực tế hạch toán; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, giữa sổ chi tiết với Sổ Cái và Báo cáo tài chính. |
Hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết của Công ty CP Bắc Giang. |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành:
-
Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:
- Bán hàng: Được định nghĩa theo VAS 14 và Giáo trình Kế toán tài chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Quá trình này biến đổi vốn từ hình thái hiện vật (hàng hóa) sang hình thái tiền tệ hoặc công nợ phải thu.
- Doanh thu và các khoản giảm trừ: Làm rõ khái niệm doanh thu thuần, chiết khấu thương mại (giảm giá niêm yết do mua số lượng lớn), giảm giá hàng bán (do hàng kém phẩm chất, sai quy cách) và hàng bán bị trả lại.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu: Phân tích chi tiết 5 điều kiện bắt buộc theo đoạn 10 Chuẩn mực VAS 14.
-
Phương thức bán hàng và xác định giá:
- Phương thức bán hàng: Phân tích bản chất của phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp), bán hàng đại lý gửi bán.
- Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản) và thanh toán chậm trả.
- Xác định giá vốn và giá bán: Trình bày công thức tính trị giá vốn hàng xuất kho, phân bổ chi phí thu mua và xác định giá bán:
$$\text{Giá bán hàng hóa} = \text{Giá mua thực tế} \times (1 + % \text{Thặng số thương mại})$$
-
Hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 5111, 5112, 5114, 5117, 5118), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - 5211, 5212, 5213), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - 6421, 6422).
- Quy trình hạch toán chi tiết cho các phương thức tiêu thụ, xử lý thừa thiếu hàng hóa trong quá trình bán (TK 1381, TK 3381), xuất hàng khuyến mại, tiêu dùng nội bộ và bán hàng trả góp (TK 3387, TK 515).
- Bốn hình thức sổ kế toán tiêu chuẩn: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Nhật ký - Chứng từ.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG BÀN CHẢI ĐÁNH RĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẮC GIANG
Chương II tập trung khảo sát hoạt động thực tế tại Công ty Cổ phần Bắc Giang:
-
Tổng quan doanh nghiệp và tổ chức bộ máy:
- Công ty thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103003837 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 10/03/2004, đăng ký thay đổi lần hai ngày 02/12/2005. Quy mô nhân sự gồm 50 cán bộ công nhân viên.
- Bộ máy quản lý gồm: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Kinh doanh.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm soát chứng từ, lập báo cáo tài chính), Kế toán thanh toán (theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tính lương, theo dõi doanh thu), Kế toán viên (xử lý xuất nhập tồn, bán hàng) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt).
-
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; kỳ kế toán theo năm dương lịch.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ.
-
Ảnh hưởng của môi trường và đặc điểm nghiệp vụ mặt hàng bàn chải đánh răng:
- Môi trường pháp lý và thuế: Phân tích sự khác biệt giữa luật thuế và chuẩn mực kế toán trong việc ghi nhận doanh thu khi xuất hóa đơn nhưng chưa giao hàng, xử lý chiết khấu thương mại vượt giá trị hóa đơn cuối cùng (chuẩn mực đưa vào TK 521 giảm trừ doanh thu, luật thuế đưa vào chi phí bán hàng). Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT đặt in tại Trung tâm Tài liệu Nghiệp vụ - Bộ Công An theo Thông tư 153/2010/TT-BTC từ ngày 01/04/2010 (mẫu 01 HD GTGT-3LL).
- Danh mục sản phẩm bàn chải đánh răng nhập khẩu tại công ty:
| Nhãn hiệu sản phẩm |
Các dòng sản phẩm chi tiết do công ty phân phối |
| Bàn chải đánh răng Drcool |
- Drcool Primagic chỉ tơ - Drcool Primagic cán trong - Drcool Comfortex chỉ tơ - Drcool Comfortex gật gù |
| Bàn chải đánh răng Zerahun |
- Bàn chải Zerahun tiêu chuẩn |
| Bàn chải trẻ em Ison |
- Bàn chải trẻ em Ison có nhạc - Bàn chải trẻ em Ison có nhạc kèm đầu thay thế |
| Các dòng sản phẩm khác |
- Bàn chải Nano silver - Bàn chải Mashimaro |
- Quy trình hạch toán và hệ thống sổ kế toán thực tế:
- Phương thức tiêu thụ: Áp dụng bán hàng qua kho (giao trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng), bán hàng vận chuyển thẳng giao trực tiếp và gửi bán qua đại lý. Thanh toán gồm thu tiền ngay và bán chịu.
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách, liên 3 lưu kế toán), Phiếu xuất kho (3 liên), Phiếu thu (2 liên), Phiếu chi (3 liên), Bảng kê bán lẻ, Biên bản giao nhận hàng.
- Tài khoản kế toán sử dụng: Sử dụng TK 5111, TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 632, TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331, TK 642 (6421, 6422).
- Trình tự ghi sổ Chứng từ ghi sổ: Căn cứ chứng từ gốc kiểm tra $\rightarrow$ Lập Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Đăng ký vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Ghi Sổ Cái $\rightarrow$ Lập Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Đối chiếu Bảng tổng hợp chi tiết $\rightarrow$ Lập Báo cáo tài chính.
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG BÀN CHẢI ĐÁNH RĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẮC GIANG
Chương III đánh giá toàn diện công tác kế toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
-
Kết quả đạt được:
- Công ty đã tuân thủ khung Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, thực hiện công tác hạch toán trên máy vi tính giúp xử lý số liệu kịp thời.
- Doanh nghiệp chấp hành đúng quy định phát hành và quản lý hóa đơn GTGT đặt in theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư 153/2010/TT-BTC.
-
Hạn chế và nguyên nhân tồn tại:
- Công tác mã hóa hàng hóa: Doanh nghiệp chưa thiết lập hệ thống mã hàng cho từng chủng loại bàn chải đánh răng. Tên hàng trên hóa đơn, phiếu xuất kho và thẻ kho chỉ ghi tên thông thường, dễ gây nhầm lẫn giữa các dòng Drcool Primagic, Comfortex, Ison hay Nano silver.
- Hạch toán chi tiết doanh thu và giá vốn: Công ty chỉ mở tài khoản tổng hợp TK 5111 và TK 632 cho toàn bộ nhóm hàng hóa, không mở sổ chi tiết doanh thu và sổ chi tiết giá vốn cho từng mã sản phẩm bàn chải đánh răng. Do đó, ban giám đốc không nắm bắt được tỷ suất sinh lời và mức độ tiêu thụ của từng mặt hàng cụ thể.
- Tổ chức ghi chép và nhân lực: Mô hình kế toán tập trung với khối lượng chứng từ xuất nhập bán hàng lớn gây áp lực cao cho kế toán viên phụ trách bán hàng, dễ phát sinh sai sót số học trong quá trình tổng hợp số liệu cuối tháng.
- Khác biệt quy định thuế và kế toán: Chưa có quy trình xử lý tách biệt giữa các chỉ tiêu giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán và chi phí hợp lý theo luật thuế.
-
Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện:
- Xây dựng hệ thống danh mục mã hóa sản phẩm: Thiết lập bộ mã sản phẩm khoa học dựa trên chủng loại, xuất xứ và quy cách (ví dụ phân mã chi tiết cho Drcool, Zerahun, Ison) để quản lý đồng bộ trên phần mềm và chứng từ kho.
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Mở Sổ chi tiết doanh thu bán hàng (Mẫu S17-DNN) và Sổ chi tiết giá vốn hàng bán cho từng mã sản phẩm bàn chải đánh răng; theo dõi chi tiết thanh toán công nợ theo từng đối tượng khách hàng trên TK 131.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và kiểm soát chứng từ: Tách bạch rõ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán trên tài khoản cấp hai tương ứng trước khi kết chuyển xác định doanh thu thuần.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán thông qua đào tạo, cập nhật chính sách thuế mới; nâng cấp phần cứng và phần mềm kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý chi tiết danh mục hàng hóa.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng kết các kết quả nghiên cứu cụ thể về thực trạng tổ chức kế toán bán hàng bàn chải đánh răng tại Công ty Cổ phần Bắc Giang:
| Nội dung kế toán |
Thực tế áp dụng tại Công ty CP Bắc Giang |
Đánh giá đối chiếu theo quy định chuẩn mực |
| Chế độ kế toán |
Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cho DN nhỏ và vừa. |
Phù hợp với quy mô doanh nghiệp (50 lao động). |
| Hình thức sổ kế toán |
Hình thức Chứng từ ghi sổ. |
Thực hiện đúng quy trình mở sổ, đăng ký và đối chiếu. |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ thuế. |
Thực hiện đúng quy định Luật Thuế GTGT. |
| Tính giá xuất kho |
Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. |
Đúng chuẩn mực VAS 02; tính toán giá vốn vào cuối tháng. |
| Mã hóa hàng hóa |
Chưa xây dựng hệ thống mã hàng hóa. |
Bất cập; gây khó khăn cho việc quản lý xuất nhập tồn. |
| Kế toán chi tiết |
Chưa mở sổ chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng mã bàn chải. |
Chưa đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin quản trị nội bộ. |
Đóng góp của đề tài:
- Về lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Về thực tiễn: Phản ánh thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể (xây dựng bảng mã hàng, mở sổ chi tiết) giúp Công ty Cổ phần Bắc Giang nâng cao tính chính xác của thông tin kế toán và hiệu quả quản lý kinh doanh mặt hàng bàn chải đánh răng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ tập trung khảo sát hạch toán đối với mặt hàng bàn chải đánh răng, chưa mở rộng phân tích toàn bộ các nhóm mặt hàng khác của công ty (như mỹ phẩm khác, thực phẩm chế biến, thiết bị tin học). Số liệu kế toán minh họa bị giới hạn trong phạm vi tháng 03 năm 2012 do quy định khung thời gian thực tập và bảo mật số liệu của đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho toàn bộ danh mục sản phẩm của doanh nghiệp theo chu kỳ cả năm tài chính; nghiên cứu tích hợp ứng dụng phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu để tự động hóa khâu phân tích biên lợi nhuận theo từng mặt hàng.
Giá trị tham khảo
Đề tài là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học kinh tế (đặc biệt là Đại học Thương Mại) khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp khắc phục tình trạng thiếu sổ chi tiết mặt hàng và xây dựng hệ thống mã hóa hàng tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Bắc Giang áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
2. Danh mục mặt hàng bàn chải đánh răng tại Công ty Cổ phần Bắc Giang gồm những chủng loại nào?
Công ty phân phối các dòng sản phẩm bàn chải đánh răng nhập khẩu gồm: Bàn chải Drcool (Drcool Primagic chỉ tơ, Drcool Primagic cán trong, Drcool Comfortex chỉ tơ, Drcool Comfortex gật gù), bàn chải Zerahun, bàn chải trẻ em Ison có nhạc (loại thường và loại kèm đầu thay), bàn chải Nano silver và bàn chải Mashimaro.
3. Công ty xác định giá vốn hàng xuất kho và giá bán bàn chải đánh răng theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tính vào thời điểm cuối tháng. Giá bán được xác định trên nguyên tắc bù đắp giá vốn và chi phí thông qua công thức: $\text{Giá bán} = \text{Giá mua thực tế} \times (1 + % \text{Thặng số thương mại})$.
4. Dữ liệu thực nghiệm của đề tài được thu thập bằng những công cụ và quy mô nào?
Tác giả đã phát 05 phiếu khảo sát câu hỏi đóng vào ngày 12/03/2012 và thu thập ngày 15/03/2012 đối với cán bộ quản lý, nhân viên kế toán và kinh doanh; kết hợp khảo sát thực tế chứng từ (Hóa đơn GTGT mẫu 01 HD GTGT-3LL đặt in, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi) và số liệu hạch toán tháng 03/2012 của công ty.
5. Hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán bán hàng bàn chải đánh răng tại công ty là gì?
Hạn chế trọng yếu là công ty chưa xây dựng hệ thống mã hàng cho từng loại bàn chải đánh răng và chưa mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi doanh thu (TK 5111) cũng như giá vốn (TK 632) cho từng mã sản phẩm riêng biệt, dẫn đến thiếu hụt số liệu chi tiết phục vụ đánh giá hiệu quả kinh doanh từng dòng hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Sen đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Bắc Giang, đề tài đã phân tích rõ thực trạng quy trình hạch toán, chứng từ và sổ sách đối với nhóm mặt hàng bàn chải đánh răng nhập khẩu, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về mã hóa hàng hóa và theo dõi sổ chi tiết. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả quản lý kinh doanh.