Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò nền tảng trong việc phát triển toàn diện các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho trẻ. Trong chương trình chăm sóc giáo dục mầm non, hoạt động tạo hình là phương tiện giáo dục quan trọng giúp trẻ 5–6 tuổi khám phá, cảm nhận vẻ đẹp của thế giới xung quanh và phát triển năng lực thẩm mỹ, tư duy sáng tạo cũng như các kỹ năng vận động tinh để chuẩn bị vào lớp một.

Tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, công tác tổ chức hoạt động tạo hình đã bước đầu được các trường mầm non quan tâm. Tuy nhiên, việc xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề — điển hình là chủ đề "Thế giới động vật" — vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế. Giáo viên tại một số cơ sở còn lúng túng trong phương pháp tổ chức, dẫn đến tình trạng rập khuôn, áp đặt, trẻ chủ yếu sao chép mẫu một cách thụ động mà chưa phát huy được tính tích cực và khả năng sáng tạo độc lập. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp lập kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn.

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Khảo sát, phân tích thực trạng việc xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề "Thế giới động vật" cho trẻ 5–6 tuổi của giáo viên tại một số trường mầm non trên địa bàn huyện Thọ Xuân.
    2. Đề xuất kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề "Thế giới động vật" nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thẩm mỹ và phát triển kỹ năng cho trẻ 5–6 tuổi tại các trường mầm non được nghiên cứu.
  • Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề "Thế giới động vật" cho trẻ mẫu giáo 5–6 tuổi của giáo viên mầm non.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khảo sát tại 03 trường mầm non trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, gồm: Trường Mầm non xã Hạnh Phúc, Trường Mầm non xã Xuân Thành và Trường Mầm non Thị trấn Thọ Xuân.
    • Thời gian: Đề tài được hoàn thành và nghiệm thu vào tháng 5 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của ngành giáo dục và các quan điểm lý luận về giáo dục mầm non:

  • Cơ sở pháp lý: Căn cứ Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT; Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, Điều 22 quy định về mục tiêu giáo dục mầm non); Chương trình Giáo dục mầm non mới ban hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển giáo dục mầm non.
  • Khung lý thuyết:
    • Khái niệm: Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề là việc xác định có hệ thống mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, trình tự và thời gian tiến hành các hoạt động vẽ, nặn, xé dán nhằm đạt hiệu quả giáo dục cao nhất.
    • Hệ thống nguyên tắc xây dựng kế hoạch: Quán triệt mục tiêu giáo dục mầm non; Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn; Đảm bảo tính phát triển (hướng vào "vùng phát triển gần nhất" của trẻ); Đảm bảo tính toàn diện (cân đối giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục); Đảm bảo tính pháp lệnh của Nhà nước.
    • Nguyên tắc sắp xếp hoạt động: Sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp; đi theo con đường dẫn dắt tự nhiên (tiếp xúc trực tiếp $\rightarrow$ thao tác $\rightarrow$ thử nghiệm $\rightarrow$ cảm nhận $\rightarrow$ vận dụng sáng tạo); lặp lại có bổ sung theo chu kỳ đều đặn; liên hệ tích hợp với mạng chủ đề chung.
    • Vai trò của hoạt động tạo hình đối với trẻ 5–6 tuổi: Tác động trực tiếp đến sự phát triển trí tuệ/nhận thức, giáo dục đạo đức/tình cảm/kỹ năng giao tiếp xã hội, giáo dục thẩm mỹ, phát triển thể chất (rèn luyện sự khéo léo của cơ bàn tay, ngón tay), giáo dục ý thức lao động và chuẩn bị tâm thế bước vào lớp một.

Tác giả đã kết hợp đồng bộ 5 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc, phân tích và tổng hợp các tài liệu chuyên ngành, văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên mầm non về nhận thức và thực tế xây dựng kế hoạch tạo hình.
  3. Phương pháp quan sát: Dự giờ, theo dõi, ghi chép quá trình tổ chức các tiết hoạt động tạo hình có chủ đích và các hoạt động liên quan trong ngày của giáo viên.
  4. Phương pháp thống kê - phân loại: Xử lý số liệu khảo sát, phân loại sản phẩm tạo hình (tranh vẽ, bài xé dán, mẫu nặn) của trẻ theo từng mức độ đạt được.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm các kế hoạch bài dạy đã cải tiến tại 3 trường mầm non khảo sát nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của đề xuất.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bắt nguồn từ báo cáo thống kê ngành học mầm non huyện Thọ Xuân, hồ sơ chuyên môn và kế hoạch giáo dục của 3 trường mầm non khảo sát, cùng sản phẩm hoạt động thực tế của trẻ 5–6 tuổi tại các lớp mẫu giáo lớn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài:

  • Cơ sở lý luận: Xác định ý nghĩa toàn diện của việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình đối với giáo viên (giúp chủ động công việc, tránh chồng chéo hoặc đứt đoạn chương trình, rèn luyện năng lực thiết kế sư phạm), đối với cán bộ quản lý (làm căn cứ chỉ đạo thống nhất và kiểm tra đánh giá chất lượng) và đối với trẻ (tạo hứng thú, tiếp thu kiến thức và kỹ năng có hệ thống). Làm rõ các mục đích, nhiệm vụ, vai trò giáo dục và quy trình phối hợp 4 pha trong hoạt động tạo hình: Trải nghiệm – hưởng ứng $\rightarrow$ Nhận biết – kiểm nghiệm $\rightarrow$ Thể hiện thiết kế sáng tạo – biểu cảm $\rightarrow$ Đánh giá thẩm mỹ – thưởng thức – chia sẻ cảm xúc.
  • Cơ sở thực tiễn tại huyện Thọ Xuân:
    • Huyện Thọ Xuân có diện tích tự nhiên 295,885 km², dân số khoảng 233.000 người, gồm 3 thị trấn (Thị trấn Thọ Xuân, Sao Vàng, Lam Sơn) và 38 xã.
    • Bức tranh toàn cảnh ngành học mầm non huyện Thọ Xuân tại thời điểm khảo sát gồm: 42 trường mầm non với 417 nhóm lớp, huy động 12.129 trẻ đến trường. Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm tỷ lệ từ 65% đến 70%.
  • Đặc điểm các trường khảo sát:
    • Trường Mầm non Hạnh Phúc: Tổng số 108 trẻ (Nhà trẻ: 25, Mẫu giáo bé: 27, Mẫu giáo nhỡ: 21, Mẫu giáo lớn: 35). Đội ngũ gồm 15 cán bộ, giáo viên, nhân viên (9 biên chế, 6 hợp đồng). Cơ sở vật chất có 4 phòng học, 1 phòng họp, 1 phòng âm nhạc và bếp ăn một chiều.
    • Trường Mầm non Xuân Thành: Tổng số 247 trẻ (Nhà trẻ: 47, Mẫu giáo bé: 65, Mẫu giáo nhỡ: 71, Mẫu giáo lớn: 64). Đội ngũ gồm 24 cán bộ, giáo viên, nhân viên (15 biên chế, 9 hợp đồng).
    • Trường Mầm non Thị trấn Thọ Xuân: Thành lập tháng 3/1987; quy mô 410 trẻ (Nhà trẻ: 82, Mẫu giáo: 328). Đội ngũ gồm 35 cán bộ, giáo viên, nhân viên (28 biên chế, 7 hợp đồng; 100% đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn). Cơ sở vật chất có 10 phòng học, 1 phòng họp hội đồng, 1 phòng hoạt động âm nhạc, bếp một chiều.

Chương 2: Thực trạng tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề “Thế giới động vật” cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn huyện Thọ Xuân

Chương này tập trung phản ánh kết quả khảo sát thực tế về việc lập và thực hiện kế hoạch tạo hình tại 3 trường mầm non:

  • Khảo sát cấu trúc chủ đề: Chủ đề "Thế giới động vật" được tổ chức trong thời gian 3 tuần, chia thành 3 nhánh nội dung: (1) Động vật nuôi trong gia đình, (2) Động vật sống trong rừng, (3) Động vật sống dưới nước. Mục tiêu chủ đề bao quát 5 lĩnh vực phát triển (thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm và kỹ năng xã hội).
  • Phân tích mạng hoạt động hiện hành: Khảo sát cho thấy mạng hoạt động tạo hình tại các trường có sự đứt đoạn và chưa bổ trợ lẫn nhau giữa các thời điểm trong ngày:
STT Nhánh chủ đề Hoạt động ngoài trời Hoạt động có chủ đích Hoạt động chiều
1 Động vật nuôi trong gia đình Quan sát đồ dùng trực quan Vẽ, tô màu con gà Cắt dán một số con vật nuôi trong gia đình
2 Động vật sống trong rừng Quan sát tranh, ảnh động vật sống trong rừng Nặn các con vật sống trong rừng Xếp, dán con voi
3 Động vật sống dưới nước Xem hình, vẽ tô màu, nặn, cắt dán, xé dán các con vật Xé dán con cá Vẽ một số con vật sống dưới nước
  • Phân tích 3 giáo án thực tế:
    1. Tiết "Vẽ, tô màu con gà" (Trường MN Hạnh Phúc): Đã đủ các bước lên lớp nhưng tranh mẫu còn ít (chỉ có 2 tranh), phần giáo dục hành vi chưa sâu, trẻ ít được đàm thoại và phát biểu ý tưởng cá nhân.
    2. Tiết "Nặn một số con vật sống trong rừng" (Trường MN Xuân Thành): Giáo viên chuẩn bị mẫu nặn chưa đa dạng (chỉ tập trung cá sấu, rùa), cách dẫn dắt vào bài chưa linh hoạt, thiếu câu đố hay tình huống kích thích trẻ.
    3. Tiết "Xé dán con cá" (Trường MN Thị trấn Thọ Xuân): Các bước thực hiện cơ bản đạt yêu cầu nhưng phần giới thiệu cách xé dải rong rêu, sóng nước và bố cục tranh đàn cá chưa thật chi tiết.
  • Đánh giá chất lượng tranh và kỹ năng của trẻ: Tranh vẽ của trẻ thiếu tính đa dạng, đồng màu và rập khuôn theo mẫu cô giáo (thường lặp lại hình ảnh con gà, cây cỏ, ông mặt trời). Trẻ còn thụ động, chưa biết đưa hình ảnh thực tế đời sống vào tác phẩm.
  • Đánh giá đội ngũ và cơ sở vật chất: 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo nhưng việc đổi mới phương pháp dạy học tạo hình còn chậm; nhiều giáo viên hướng dẫn trẻ làm theo khuôn mẫu có sẵn. Tồn tại hiện tượng cho trẻ khá vẽ/làm hộ trẻ yếu trong giờ hoạt động góc để hoàn thành đủ sản phẩm cuối năm. Cơ sở vật chất còn thiếu các phòng chức năng chuyên biệt cho môn tạo hình; một số lớp học đông (trên 30 trẻ/lớp); khuôn viên sân trường bị bê tông hóa nhiều, thiếu cây xanh và thiếu đồ dùng trực quan phong phú.
  • Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên: 100% giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc lập kế hoạch tạo hình, nhưng kết quả thực tế đạt được trên trẻ còn thấp:
    • Tỷ lệ trẻ hoạt động tích cực, có sản phẩm sáng tạo: chỉ đạt 10% – 15%.
    • Tỷ lệ trẻ hoàn thành sản phẩm ở mức khá và trung bình: đạt 37% – 42%.
    • Tỷ lệ trẻ chưa hoàn thành sản phẩm: chiếm 7% – 10%.

Chương 3: Đề xuất kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề “Thế giới động vật” của trẻ 5-6 tuổi ở một số trường mầm non huyện Thọ Xuân

Dựa trên 5 căn cứ (đặc điểm tâm sinh lý trẻ 5–6 tuổi, kết quả phân tích thực trạng, chủ trương đổi mới giáo dục mầm non, mục tiêu chương trình GDMN mới, và điều kiện cụ thể của 3 trường khảo sát), tác giả đề xuất giải pháp cải tiến kế hoạch:

  • Tái cấu trúc mạng hoạt động tạo hình: Đảm bảo tính liên hoàn, kế thừa giữa các thời điểm trong ngày (ngoài trời cung cấp biểu tượng $\rightarrow$ giờ học có chủ đích rèn kỹ năng cơ bản $\rightarrow$ hoạt động chiều củng cố và mở rộng):
STT Nhánh chủ đề Hoạt động ngoài trời (Hình thành biểu tượng) Hoạt động có chủ đích (Rèn kỹ năng trọng tâm) Hoạt động chiều (Ôn luyện, củng cố)
1 Động vật nuôi trong gia đình Quan sát một số con vật nuôi trong gia đình Vẽ, tô màu con gà Xé dán con gà
2 Động vật sống trong rừng Quan sát tranh, ảnh động vật sống trong rừng Nặn các con vật sống trong rừng Vẽ, tô màu một số con vật sống trong rừng
3 Động vật sống dưới nước Quan sát tranh ảnh, băng hình động vật sống dưới nước Xé dán con cá Vẽ, tô màu con cá / con vật sống dưới nước
  • Thiết kế lại hệ thống giáo án mẫu:
    • Xây dựng mục tiêu chi tiết 3 mặt: Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ (bổ sung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ động vật, giữ gìn vệ sinh và kỹ năng cất dọn đồ dùng).
    • Chuẩn bị hệ thống 3 tranh/mẫu trực quan có độ phân hóa từ đơn giản đến mở rộng (bổ sung chi tiết bối cảnh như cỏ cây, mây, mặt trời, rong rêu, sóng nước).
    • Đổi mới phương pháp hướng dẫn: Tăng cường hệ thống câu hỏi gợi mở, đàm thoại để trẻ tự nêu ý tưởng trước khi thực hiện; khuyến khích trẻ phối hợp các kỹ năng (nét thẳng, nét cong, nét xiên, xoay tròn, ấn bẹt, lăn dọc, xé lượn, phết hồ) thay vì sao chép máy móc mẫu của cô.
  • Tiến hành thực nghiệm sư phạm: Tổ chức các tiết dạy thực nghiệm theo kế hoạch mới tại 3 trường (MN Hạnh Phúc, MN Xuân Thành, MN Thị trấn Thọ Xuân) nhằm đo lường sự biến chuyển về mức độ tích cực và chất lượng tạo hình của trẻ 5–6 tuổi.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát và thực nghiệm:
    • Luận văn phản ánh chính xác thực trạng dạy học tạo hình tại 3 trường mầm non huyện Thọ Xuân: số trẻ đạt mức sáng tạo trước can thiệp chỉ chiếm 10% – 15%, trong khi tỷ lệ chưa hoàn thành vẫn còn 7% – 10%.
    • Việc tái cấu trúc mạng hoạt động (kết hợp liên hoàn Hoạt động ngoài trời $\rightarrow$ Hoạt động có chủ đích $\rightarrow$ Hoạt động chiều) đã khắc phục tính rời rạc của chương trình cũ, tạo điều kiện cho trẻ tích lũy biểu tượng tự nhiên trước khi bước vào giờ tạo hình có chủ đích.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Đối với giáo viên: Cần linh hoạt xây dựng kế hoạch dựa trên đặc điểm nhận thức của trẻ và điều kiện thực tế địa phương; chuẩn bị từ 3 tranh mẫu trở lên có tính gợi mở; hạn chế việc làm hộ hoặc ép trẻ sao chép khuôn mẫu; tăng cường cho trẻ đàm thoại, tự nhận xét và đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.
    • Đối với cán bộ quản lý: Hướng dẫn giáo viên phương pháp tách mạng nội dung và mạng hoạt động khoa học; tăng cường đầu tư mua sắm đồ dùng trực quan, trang thiết bị tạo hình; cải tạo khuôn viên trường học và bổ sung các phòng chức năng chuyên biệt.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận là công trình nghiên cứu cụ thể đầu tiên về việc xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề "Thế giới động vật" tại huyện Thọ Xuân, cung cấp hệ thống giáo án và mạng hoạt động mẫu có tính ứng dụng trực tiếp cho các trường mầm non trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới chỉ tập trung khảo sát và thực nghiệm trong phạm vi hẹp tại 03 trường mầm non trên địa bàn huyện Thọ Xuân (đại diện cho khu vực thị trấn và nông thôn) và giới hạn trong một chủ đề duy nhất là "Thế giới động vật" với khung thời gian 3 tuần.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình lập kế hoạch và thiết kế mạng hoạt động tích hợp sang các chủ đề khác trong năm học của lứa tuổi mẫu giáo lớn 5–6 tuổi (như chủ đề Bản thân, Gia đình, Nghề nghiệp, Thực vật, Giao thông), đồng thời mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ sở giáo dục mầm non thuộc các vùng địa lý khác nhau trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Giáo viên mầm non trực tiếp phụ trách lớp mẫu giáo 5–6 tuổi tại các trường mầm non.
    • Cán bộ quản lý chuyên môn mầm non tại các trường và phòng giáo dục cấp huyện.
    • Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non tham khảo làm tài liệu học tập phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Cấu trúc mạng hoạt động tạo hình 3 nhánh (ngoài trời, có chủ đích, hoạt động chiều) mang tính kế thừa, củng cố tri thức.
    • Mẫu giáo án chi tiết các bài học vẽ, nặn, xé dán với phương pháp đặt câu hỏi gợi mở phát huy tính tích cực thẩm mỹ của trẻ.
    • Bộ tiêu chí và số liệu đánh giá thực trạng năng lực tạo hình của trẻ mẫu giáo lớn tại địa bàn nông thôn/bán sơn địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiến hành khảo sát thực tế tại những trường mầm non nào?
Khóa luận khảo sát tại 03 trường mầm non trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, bao gồm: Trường Mầm non xã Hạnh Phúc, Trường Mầm non xã Xuân Thành và Trường Mầm non Thị trấn Thọ Xuân.

2. Thực trạng chất lượng sản phẩm tạo hình của trẻ 5–6 tuổi trước khi nghiên cứu ra sao?
Khảo sát cho thấy tỷ lệ trẻ hoạt động tích cực và tạo ra sản phẩm sáng tạo chỉ đạt 10% – 15%; số trẻ hoàn thành ở mức khá và trung bình chiếm 37% – 42%; và có từ 7% – 10% trẻ chưa hoàn thành được sản phẩm trong giờ học.

3. Đâu là những hạn chế chính trong kế hoạch dạy tạo hình cũ của giáo viên tại các trường?
Kế hoạch cũ mắc phải các hạn chế: đề tài rập khuôn giữa các trường, thiếu tính logic giữa các tiết học trong ngày, giáo án sơ sài thiếu phần tích hợp giáo dục, tranh mẫu ít (chỉ 1–2 tranh), phương pháp dạy học mang tính áp đặt truyền thống khiến trẻ chỉ biết sao chép thụ động, và giáo viên đôi khi để trẻ khá làm hộ bài cho trẻ kém.

4. Mạng hoạt động đề xuất mới có điểm gì khác biệt so với mạng hoạt động cũ?
Mạng hoạt động mới tạo ra sự kết nối logic chặt chẽ trong cùng một nhánh đề tài: Hoạt động ngoài trời dùng để cho trẻ quan sát thực tế/hình ảnh nhằm hình thành biểu tượng $\rightarrow$ Hoạt động có chủ đích giúp trẻ rèn kỹ năng tạo hình chính $\rightarrow$ Hoạt động chiều dùng để ôn luyện, củng cố và mở rộng kỹ năng bằng hình thức tạo hình khác (ví dụ: Quan sát con gà $\rightarrow$ Vẽ, tô màu con gà $\rightarrow$ Xé dán con gà).

5. Những văn bản pháp lý chính nào được tác giả sử dụng làm căn cứ cho nghiên cứu?
Các văn bản pháp lý chính gồm: Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ban hành Điều lệ trường mầm non; Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 (sửa đổi 2009, Điều 22); Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục mầm non mới; và Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Thị Oanh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ 5–6 tuổi tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu chỉ rõ những tồn tại về việc thiếu tính liên kết trong mạng hoạt động và sự rập khuôn trong phương pháp dạy học của giáo viên mầm non. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất thành công mạng hoạt động cải tiến và hệ thống giáo án mẫu theo chủ đề "Thế giới động vật", góp phần nâng cao khả năng sáng tạo và thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo lớn, tạo tiền đề vững chắc cho trẻ trước khi bước vào trường tiểu học.