Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG DƯƠNG THỊ LỆ HÒNG THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUÓC TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ BỆNH VIÊM PHÔI NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN NÔNG NGHIỆP NĂM 2011 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN MÃ SÓ CHUYÊN NGÀNH: 60.01 Hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỀN DUY THẮNG ThS. PHẠM PHƯƠNG LIÊN HÀ NỌĩ, 2012 i LỜI CẢM ƠN Với sự kính trọng và lòng biết ơn sáu sắc, tôi xin bày tò lòng biết ơn chân thành tới: Thầy PGS. Nguyễn Duy Thắng, phó giám đốc bệnh viện Nông Nghiệp đã tận tĩnh chỉ bảo, hướng dan tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.
Phạm Phương Liên, bộ môn Quản lý diĩợc trường Đại học Y tế Công cộng đã tận tĩnh động viên, hướng dân tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biêt ơn tới thây PGS. Phạm Trí Dũng cùng các thây cô trong bộ môn Quản lý dược đã cho tôi kiên thức và những kinh nghiệm quỷ báu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, các phòng ban và các thây cô trường Đại học Ỵ tê Công cộng đã dạy dô và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám đốc, các phòng ban, các y bác sỹ bệnh viện Nông Nghiệp đã giúp dỡ, tạo điều kiện đê tôi hoàn thành luận văn. Tôi cũng bày tò lòng biết ơn tới gia đĩnh, các bạn lớp tôi đã động viên hỗ tợ tôi rất nhiều. Hà Nội, tháng 12 năm 2012 Dương Thị Lệ Hồng ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế BA : Bệnh án BN : Bệnh nhân BYT : Bộ Y tế p - lactam : Nhóm kháng sinh Beta-lactam C1G : Cephalosporin thế hệ I C2G : Cephalosporin thế hệ II C3G : Cephalosporin the hệ III C4G : Cephalosporin thế hệ IV DLS : Dược lâm sàng FQ : Fluoroquinolon HSCC : Hồi sức cấp cứu H. influenzae : Hemophilus influenzae M.pneumonìae : Mycoplasma pneumoniae p.
aeruginosa : Pseudomonas aeruginosa s.pneumoniae : Streptococus pneumoniae KS : Kháng sinh NXB : Nhà xuất bản PVS : Phỏng vấn sâu TTY : Thuốc thiêt yếu TCYTTG : Tổ chức Y tế thể giới VK : Vi khuẩn VPBV : Viêm phổi mẳc phải ở bệnh viện VPMPCĐ : Viêm phổi mác phải ở cộng đồng iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. TỎNG QUAN TÀI LIỆU.
Đại cương về viêm phoi. Định nghĩa viêm phổi. Nguyên nhân gây bệnh và các yểu tố nguy cơ. Tổng quan về các kháng sinh được sử dụng trong điều trị viêm phổi.
Tổng quan về phân loại kháng sinh:. Tổng quan các nhóm kháng sinh điều trị viêm phổi. Một số khái niệm:. Thực hành Kê đơn thuốc [ 10].
Hội đồng thuốc và điều trị [5], [ 10]. Nội dung chính của Qui chế kê don 15ị, [9]. Qui chế sử dụng thuốc [27]. Một số nghiên cứu liên quan:.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu:. Thòi gian và địa điểm nghiên cứu:. Thiết kế nghiên cứu:.
Phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu :. Phương pháp thu thập số liệu:. Xử lý và phân tích số liệu:. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:.26 IV Chương 3.
KÉT QUẢ NGHIÊN cửu. Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu. Tuổi và giới của bệnh nhân. Hình thức chi trả viện phí và mức độ tập trung tại các khoa phòng.
Mức độ tập trung tại các khoa phòng. Các yếu tố nguy cơ mắc viêm phổi. Tình hình kê đơn thuốc điều trị viêm phổi. Tình hình kê đơn thuổc điều trị viêm phối nói chung:.
Tình hình kê đơn thuốc kháng sinh. Tình hình kê đơn corticoid. Tình hình sử dụng vitamin, dịch truyền. Tình hình kê đơn các nhóm thuốc phoi hợp khác.
Ket quả điều trị của bệnh nhân. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kê don thuốc điều trị viêm phổi được ghi nhận qua phõng vấn các cán bộ của bệnh viện. Tình hình kê đon thuốc điều trị viêm phối. Tình hình chung.
Tình hình kê đơn thuốc kháng sinh. Tình hình sử dụng các nhóm thuốc khác. Ket quả điều trị của bệnh nhân. Tương tác thuốc kháng sinh:.
Các yếu tố ảnh hưởng đến kê đon. Tình hình kê đon thuốc điều trị viêm phổi. Anh hưởng tới kê đơn thuôc:.62 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67 Phụ lục 1: Phiếu tóm tắt bệnh án nội trú.67 Phụ lục 2: Bảng kiểm thu thập thông tin bệnh án.
Bien số nghiên cứu.72 IV DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ BẢNG Bảng 1. Các phác đồ kháng sinh điều trị VPMPCĐ của một số hiệp hội và tổ chức trên the giới. Lựa chọn kháng sinh theo căn nguyên gây bệnh. Phác đồ kháng sinh theo kinh nghiệm trong điều trị VPBV.
Phân nhóm bệnh nhân theo độ tuổi. Hình thức chi trả viện phí của bệnh nhân. Mức độ tập trung theo khoa phỏng điều trị của bệnh nhân viêm phổi 29 Bảng 3.Một số yểu tổ nguy cơ mac viêm phổi. Ket quả ghi hàm lượng thuốc trong bệnh án.
Đặc điểm tên thuốc được ghi trong bệnh án. SỐ nhóm thuốc điều trị viêm phổi trong mỗi bệnh án. Nguồn gổc sản xuất thuốc được kê trong bệnh án. Đường dùng của thuốc kháng sinh trong các bệnh án.
Danh mục kháng sinh được sử dụng trong các bệnh án viêm phổi. Các kháng sinh p-lactam được sử dụng trong điều trị viêm phổi. Tỷ lệ kháng sinh dùng đơn độc hay phối hợp trong phác đồ khởi đầu điều trị viêm phổi nội trú. Danh mục kháng sinh được sử dụng trong phác đồ khởi đầu.
Các phác đồ khởi đầu điều trị bàng một nhóm kháng sinh. Phác đồ khởi đầu phối họp 2,3 kháng sinh. SỐ phác đồ sử dụng trong bệnh án. Chuyển phác đồ sang một kháng sinh khác.
Chuyển phác đồ sang kháng sinh phối hợp. Sự chuyển phác đồ đối với phác đồ kháng sinh phối họp trong điều trị khởi đầu. Tình hình kê đơn corticoid trong bệnh án điều trị viêm phổi nội trú. Tình hình đánh số ngày dùng thuốc corticoid trong bệnh án.22, Tình hình kê đơn vitamin, dịch truyền dinh dưỡng trong bệnh án điều trị nội trú viêm phổi.
Tình hình kê đơn các nhóm thuốc phối hợp khác. Thời gian nằm viện và thời gian dùng kháng sinh của bệnh nhân. Hiệu quả điều trị ở bệnh nhân. Tương tác giữa các nhóm kháng sinh.43 HỈNH VẼ Hình 3.
Phân loại bệnh nhân theo giới tính. Danh mục kháng sinh được sử dụng trong các bệnh án viêm phổi 33 Hình 3. Tỷ lệ các kháng sinh dùng trong phác đồ điều trị khởi đầu. Hiệu quả điều trị của bệnh nhân.
42 7 TÓM TẤT LUẬN VĂN Viêm phổi nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, sẽ tiến triển nhanh chóng dẫn tới tử vong do suy hô hấp, sốc nhiễm khuẩn hoặc do một số biển chứng nghiêm trọng khác. Mỗi bệnh viện có phác đồ điều trị khác nhau. Tại bệnh viện Nông Nghiệp công tác điều trị tuân theo phác đồ như thể nào? Đe nâng cao chất lượng điều trị, tiết kiệm chi phí, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhàm tìm hiểu: “Thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị nội trú bệnh viêm phổi người lớn tại bệnh viện Nông nghiệp, năm 2011” với mục tiêu mô tả tình hình kê đơn thuốc trong điều trị nội trú bệnh viêm phối người lớn tại bệnh viện Nông Nghiệp năm 2011 và phân tích một số yểu tổ ảnh hưởng tới kê đơn thuốc điều trị. Mô tả hồi cứu, kết hợp phương pháp định tính và định lượng.
Khảo sát 138 bệnh án viêm phổi người lớn năm 2011. Sử dụng phần mềm thống kê để tính toán các chỉ số nghiên cứu. Tien hành phỏng vẩn sâu 1 số đối tượng nghiên cứu ảnh hường tới thực trạng kê đơn thuốc theo bảng câu hỏi gợi ý. Sử dụng kết quả định tính để giải thích, bổ sung nhận xét cho kết quả định lượng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: số nhóm thuốc trung bình trong bệnh án điều trị nội trú viêm phổi là 5, có 77 bệnh án (55,8%) tất cả các nhóm thuốc được kê đơn theo tên biệt dược. Đa số bệnh án thuốc được kê phối hợp cả thuốc nội và thuốc ngoại (chiếm 93,5%). Trong phác đồ khởi đầu, 50% bệnh án được kê kháng sinh đơn độc. Với phác đồ phối hợp thì lựa chọn phổi hợp 2 kháng sinh chủ yếu lả p- lactam/ ức chế p-lactamase, Cephalosporin thế hệ 3 với nhóm Aminosid hoặc Fluoroquinol on.
Từ đó, chúng tôi đưa ra một sổ khuyến nghị để công tác kê đơn thuốc được tốt hơn: Hội đồng thuốc và điều trị khi xây dựng danh mục thầu nên lựa chọn ít thuốc biệt dược mà có cùng hoạt chất. Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo ngắn về sử dụng thuốc cho đội ngũ nhân viên y tế. Đầu tư xây dựng khoa Vi sinh để chủ động làm kháng sinh đồ. 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Viêm phổi là bệnh lý khá phổ biển ở mọi lứa tuối, đặc biệt trẻ em và người già.
Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, viêm phổi tiến triển nhanh chóng dẫn tới tử vong do suy hô hấp, sốc nhiễm khuẩn hoặc do một số biển chứng nghiêm trọng khác, Viêm phối là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh nhiễm trùng. Tỷ lệ tử vong tăng ở người giả có bệnh lý kèm theo. Viêm phổi cỏ thể lây lan trong một số cách khác nhau. Các virus và vi khuẩn thường được tìm thấy trong mũi hoặc cố họng của một đứa trẻ, có thể lây nhiễm phổi nếu hít phải virus, vì khuẩn.
Có thể lây lan qua đường hô hấp từ ho hoặc hắt hơi, là đường phổ biển nhất. Ngoài ra, viêm phổi có thê lây lan qua đường máu, đặc biệt là trong và ngay sau khi sinh. Nhân loại đã chứng kiến nhiều đại dịch viêm phổi trong Đại chiến thể giới lần thứ 11, và gần đây là dịch SARS và dịch cúm H5N1. Gánh nặng các đại dịch này để lại còn nặng nề hơn nhiều sự tàn phá của chiến tranh.
Do vậy việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời viêm phổi là nhiệm vụ hết sức quan trọng của đội ngũ nhân viên ỵ tể. Có nhiều tác nhân gây viêm phổi: vi khuẩn, virus, nấm, thuốc, hóa chất, ký sinh trùng [29], [42], Viêm phổi do vi khuẩn gây bệnh thường hay gặp nhất. Để điều trị, kê đơn kháng sinh là lựa chọn đầu tiên. Mỗi chủng vi khuẩn thụ cảm với từng nhóm kháng sinh khác nhau.
Viêm phổi do vi khuẩn thường do nhiều chủng vi khuẩn. Vì vậy phối hợp kháng sinh trong một số trường hợp là cần thiết như viêm phổi nặng phải nhập viện, viêm phổi xảy ra trên cơ địa bị suy giảm.