CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIGDATA VÀ PHÂN CỤM DỮ LIỆU 1.1 Tổng quan về dữ liệu lớn (Big Data). Định nghĩa: Theo wikipedia: Dữ liệu lớn(Big data) là một thuật ngữ chỉ bộ dữ liệu lớn hoặc phức tạp mà các phương pháp truyền thống không đủ các ứng dụng để xử lý dữ liệu này. Theo Gartner : Dữ liệu lớn là những nguồn thông tin có đặc điểm chung khối lượng lớn, tốc độ nhanh và dữ liệu định dạng dưới nhiều hình thức khác nhau, do đó muốn khai thác được phải đòi hỏi phải có hình thức mới để đưa ra quyết định khám phá và tối ưu hóa quy trình. Nguồn dữ liệu lớn: Dữ liệu đến từ rất nhiều nguồn khác nhau: Hình 1.
Tốc độ gia tăng nguồn dữ liệu. - Dữ liệu lớn được hình thành chủ yếu từ 9 nguồn: [3] (1) Dữ liệu hành chính (phát sinh từ chương trình của một tổ chức, có thể là chính phủ hay phi chính phủ). Ví dụ: hồ sơ y tế điện tử ở bệnh viện, hồ sơ bảo hiểm,. Ví dụ: các giao dịch thẻ tín dụng, giao dịch trên mạng, … SVTH: VŨ THỊ HƯỜNG 11 LỚP: 57TH2 Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin (3) Dữ liệu từ các thiết bị cảm biến như thiết bị chụp hình ảnh vệ tinh, cảm biến đường, cảm biến khí hậu.
(4) Dữ liệu từ các thiết bị theo dõi. Ví dụ theo dõi dữ liệu từ điện thoại di động. (5) Dữ liệu từ các hành vi. Ví dụ như tìm kiếm trực tuyến (tìm kiếm sản phẩm, dịch vụ hay thông tin khác), đọc các trang mạng trực tuyến,.
(6) Dữ liệu từ các thông tin về ý kiến, quan điểm của các cá nhân, tổ chức, trên các phương tiện thông tin xã hội. (7) Dữ liệu điện lực bao gồm các thông tin cụ thể từ các điểm giao nhau của các nút thông tin sử dụng. (8) Dữ liệu các thiết bị tìm kiếm, công cụ tìm kiếm có cơ sở dữ liệu cực kỳ rộng lớn, nơi họ có thể tìm thấy dữ liệu họ cần. Xu hướng doanh thu từ phân tích dữ liệu lớn đem lại.
Thị trường dữ liệu lớn toàn cầu được dự báo sẽ tăng lên 103 tỷ USD vào năm 2027, gấp đôi quy mô thị trường dự kiến vào năm 2018. Đặc trưng cơ bản của dữ liệu lớn [3]. SVTH: VŨ THỊ HƯỜNG 12 LỚP: 57TH2 Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin Hình 3. Đặc trưng của dữ liệu lớn.
(1) Khối lượng lớn (Volume): - Khối lượng dữ liệu rất lớn là đặc điểm tiêu biểu nhất của dữ liệu lớn và dữ liệu đang ngày càng tăng lên. - Kích cỡ tính đến 2014 thì có thể trong khoảng vài trăm terabyte (1 petabyte = 1024 terabyte) chỉ cho 1 tập hơn dữ liệu. - Sử dụng công nghệ “đám mây” mới có khả năng lưu trữ được dữ liệu lớn. - Xử lý dữ liệu nhanh ở mức thời gian thực (real-time), có nghĩa dữ liệu được xử lý ngay tức thời sau khi chúng được phát sinh.
(3) Đa dạng (Variety): - Dữ liệu truyền thống chúng ta hay nói đến dữ liệu có cấu trúc. - Ngày nay hơn 80% dữ liệu được sinh ra là phi cấu trúc( tài liệu, blog, hình ảnh,.) - Big data cho phép liên kết và phân tích nhiều dạng dữ liệu khác nhau. (4) Độ tin cậy/chính xác (Veracity): - Một trong những tính chất phúc tạp nhất của BigData là độ tin cậy/chính xác của dữ liệu. SVTH: VŨ THỊ HƯỜNG 13 LỚP: 57TH2 Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin - Xu hướng phương tiện truyền thông xã hội và mạng xã hội ngày nay và sự gia tăng mạng mẽ tính tương tác và chia sẻ của người dùng mobile làm cho bức trang xác định về độ tin cậy và chính xác của dữ liệu ngày một khó khăn hơn.
- Bài toán phân tích và loại bỏ dữ liệu thiếu chính xác và nhiễu đang là tính chất quan trọng của bigdata. (5) Giá trị(Value): - Là đặc điểm quan trọng nhất của dữ liệu lớn. Trước khi làm phân tích dữ liệu lớn thì việc đầu tiên là lảm rõ, xác định rõ được giá trị của thông tin mang lại ra sao. - Kết quả dự báo chính xác thể hiện rõ nét nhất về giá trị của dữ liệu lớn mang lại.2 Tổng quan về phân tích dữ liệu lớn.
✯Nhiệm vụ khoa học công nghệ dữ liệu lớn: - Quản trị dữ liệu (Data management): Lưu trữ, bảo trì và truy nhập các nguồn dữ liệu lớn. - Mô hình hoá và phân tích dữ liệu (Big Modeling and analytics): Tìm cách hiểu được dữ liệu và tìm ra các thông tin hoặc tri thức quý báu từ dữ liệu. - Trao đổi, hiển thị dữ liệu và kết quả phân tích dữ liệu (Visualization Decisions and Values) để tạo ra sản phẩm giá trị. ✯ Quản lý dữ liệu lớn: Hình 4.
Công cụ quản lý dữ liệu lớn. SVTH: VŨ THỊ HƯỜNG 14 LỚP: 57TH2 Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng của dữ liệu lớn: - Được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: + Hoạt động chính trị. … Yêu cầu khi phân tích dữ liệu lớn. - Khả năng mở rộng: Hệ thống có khả năng đối phó với sự tăng trưởng của dữ liệu, tính toán và độ phức tạp.
- Hiệu suất vào ra dữ liệu: Tốc độ truyền dữ liệu giữa hệ thống và thiết bị ngoại vi. - Khả năng chấp nhận lỗi: Khả năng tiếp tục hoạt động đúng trong trường hợp thất bại của một hay nhiều thành phần. - Xử lý thời gian thực: Khả năng xử lý dữ liệu và đưa ra kết quả chính xác trong những ràng buộc thời gian nhất định. - Hỗ trợ kích thước dữ liệu: Kích thước của dữ liệu mà hệ thống có thể xử lý tốt.
- Hỗ trợ tác vụ lặp: Hệ thống hỗ trợ hiệu quả tác vụ lặp. ✯Công nghệ chính trong phân tích dữ liệu lớn: Tính toán phân tán, tính toán song song, song song hóa bằng CPU đa nhân, xử lý phân tán với hệ thống cluster, xử lý phân tán trên cloud. Công cụ hỗ trợ phân tích dữ liệu lớn. Big Data là một tập hợp dữ liệu mà không thể phân tích/khai thác theo các phương pháp truyền thống.
Do đó việc kiểm thử trên các tập dữ liệu lớn cũng cần sử dụng nhiều công cụ, kỹ thuật và nền tảng đặc thù khác nhau. Công nghệ phân tích dữ liệu lớn. Big Data Big Data Tools NoSQL Databases MongoDB, Cassandra, Redis, ZooKeeper, Hbase MapReduce Hadoop, Hive, Pig, Cascading, Kafka, S4, MapR, Flume SVTH: VŨ THỊ HƯỜNG 15 LỚP: 57TH2 Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin Storage S3, HDFS ( Hadoop Distributed File System) Servers Elastic, Heroku, Elastic, Google App Engine, EC2 Processing R, Yahoo! Pipes, Mechanical Turk, BigSheets, Datamee Lợi ích của khai thác dữ liệu lớn: - Tiết kiệm chi phí. - Tiết kiệm thời gian và giúp tối ưu hoá sản phẩm.
- Hỗ trợ con người đưa ra những quyết định đúng và hợp lý hơn.2 Tổng quan về phân cụm dữ liệu. • Khái niệm: Ở một mức cơ bản nhất, người ta đã đưa ra định nghĩa phân cụm dữ liệu (PCDL) như sau: [3] "Phân cụm dữ liệu là một kỹ thuật trong khai phá dữ liệu (Data mining), nhằm tìm kiếm, phát hiện các cụm, các mẫu dữ liệu tự nhiên tiềm ẩn, quan tâm trong tập dữ liệu lớn, từ đó cung cấp thông tin, tri thức hữu ích cho ra quyết định.” • Mục đích: Quá trình PCDL là quá trình phân chia một tập dữ liệu ban đầu thành các cụm dữ liệu sao các phần tử trong cùng một cụm thì “tương tự” nhau và các phần tử khác cụm nhau thì “phi tương tự nhau”. Minh họa quá trình phân cụm. • Giải quyết vấn đề: Một số bài toán học máy không giám sát như tìm kiếm, phát hiện các cụm, các mẫu dữ liệu trong một tập hợp dữ liệu ban đầu, các dữ liệu không SVTH: VŨ THỊ HƯỜNG 16 LỚP: 57TH2 Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin có nhãn.
• Quá trình phân cụm dữ liệu: Hình 6. Quá trình phân cụm dữ liệu. (1) Lựa chọn đặc trưng: Các đặc trưng được chọn một cách hợp lý để có thể "mã hóa" nhiều nhất thông tin liên quan đến công việc quan tâm. => Mục tiêu chính là: Giảm thiểu độ dư thừa thông tin giữa các đặc trưng.
+ Chọn độ đo tương tự: Đưa ra mức độ tương tự hay không tương tự giữa hai vector đặc trưng góp phần như nhau trong việc tính toán. + Tiêu chuẩn phân cụm: Có thể diễn đạt bởi kinh nghiệm của chuyên gia, cũng có thể được diễn đạt bởi hàm chi phí hay loại quy tắc khác. (2) Thuật toán phân cụm: Lựa chọn 1 thuật toán phân cụm riêng biệt nhằm làm sáng tỏ cấu trúc cụm của tập dữ liệu. (3) Đánh giá cụm: Khi đã có kết quả phân cụm thì tiến hành kiểm tra tính đúng đắn của nó.
Bằng việc dùng các kiểm định phù hợp. (4) Giải thích kết quả: Trong nhiều trường hợp, phải kết hợp giữa kết quả phân loại với bằng chứng thực nghiệm và phân tích để đưa ra các kết luận đúng đắn. • Thế nào là phân cụm tốt? SVTH: VŨ THỊ HƯỜNG 17 LỚP: 57TH2 Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin - Một phương pháp phân cụm tốt sẽ sinh ra các cụm có chất lượng cao [3], trong đó: + Mức độ tương tự giữa các đối tượng trong cùng một cụm là cao. + Mức độ tương tự giữa các đối tượng nằm trong các cụm khác nhau là thấp.
- Chất lượng của kết quả phân cụm phụ thuộc vào cả độ đo tương tự được sử dụng và cách thức thực hiện. - Chất lượng của phương pháp phân cụm cũng được đánh giá bởi khả năng phát hiện các mẫu tiềm ẩn. ✯ Một số ví dụ về phân cụm dữ liệu. Phân cụm được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.
Ví dụ như: Hình 7. Minh hoạ một số ví dụ phân cụm. (1) Xử lý dữ liệu lớn: Việc khám phá tri thức trong các cơ sở dữ liệu thường phải xử lý khối lượng dữ liệu rất lớn, nhiều khi ngay cả các thuật toán với độ phức tạp tính toán là đa thức cũng không dùng được. Do đó, việc phân và xử lý theo các cụm là một giải pháp hữu hiệu.
SVTH: VŨ THỊ HƯỜNG 18 LỚP: 57TH2 Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Công Nghệ Thông Tin (2) Phân cụm dữ liệu trong hoạt động phân đoạn ảnh: Phân đoạn ảnh là việc phân tích mức xám hay màu của ảnh thành lát đồng nhất. (3) Tạo giả thuyết: Phân tích cụm được sử dụng để suy ra một số giả thuyết liên quan đến dữ liệu. (4) Thương mại: Tìm kiếm nhóm các khách hàng quan trọng có đặc trưng tương đồng và những đặc tả họ từ các bản ghi mua bán trong cơ sở dữ liệu khách hàng.