Tổng quan nghiên cứu

Huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên sở hữu diện tích tự nhiên 251,749 km2 với quy mô dân số đạt gần 139.000 người vào năm 2017. Nằm ở vị trí cửa ngõ phía Nam của tỉnh và cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 26 km, địa phương giữ vai trò mắt xích trọng điểm trong liên kết vùng công nghiệp và đô thị hóa. Trong giai đoạn 2013-2017, việc đẩy mạnh huy động các nguồn lực đã mang lại những bước chuyển mình mạnh mẽ cho hạ tầng địa phương, tạo đòn bẩy thu hút hơn 40 dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Điềm Thụy với tổng vốn đăng ký vượt 600 triệu USD. Tổng nguồn vốn thực tế huy động cho kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội toàn huyện trong giai đoạn này đạt 2.048,5 tỷ đồng, đạt 78,77% so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

Tuy nhiên, trước sức ép gia tăng dân số cơ học và tốc độ công nghiệp hóa nhanh, hệ thống hạ tầng tại Phú Bình vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Mạng lưới giao thông kết nối liên vùng tại một số tuyến đường trục chính bị xuống cấp nhanh chóng dưới tải trọng xe vận tải công nghiệp nặng. Công tác giải phóng mặt bằng còn chậm tiến độ, đồng thời việc đầu tư hạ tầng giữa các xã nông thôn miền núi và khu vực đô thị chưa thực sự đồng đều. Trong bối cảnh nguồn vốn ngân sách địa phương chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu, việc tìm kiếm cơ chế khơi thông các dòng vốn ngoài nhà nước trở thành bài toán cấp thiết.

Luận văn thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế của tác giả Hoàng Hải Triều, do PGS.TS Đỗ Quang Quý hướng dẫn khoa học tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (2019), tập trung giải quyết toàn diện vấn đề này. Đề tài hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng huy động nguồn lực trong giai đoạn 2013-2017 và xác lập hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, huy động đa dạng hóa các nguồn vốn phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội huyện Phú Bình đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hệ thống và lý thuyết huy động nguồn lực (Resource Mobilization Theory). Theo quan điểm hệ thống, nguồn lực là toàn bộ các yếu tố vật chất, tài chính, con người và thông tin mà chính quyền có thể điều phối để hiện thực hóa mục tiêu phát triển. Về nguồn gốc, nguồn lực được phân định thành nội lực trong nước giữ vai trò quyết định và ngoại lực đóng vai trò tạo sức bật. Đồng thời, lý thuyết hàng hóa công cộng cũng được vận dụng nhằm phân tích bản chất của các công trình hạ tầng phục vụ lợi ích cộng đồng.

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được xác định là tổng thể các phương tiện vật chất kỹ thuật và thiết chế tổ chức tạo tiền đề cho sự vận hành của toàn bộ nền kinh tế. Hệ thống này mang 6 đặc trưng cơ bản: tính hệ thống, tính kiến trúc đồng bộ, tính tiên phong định hướng đi trước một bước, tính tương hỗ, tính công cộng phục vụ phúc lợi xã hội và tính vùng địa lý. Quá trình huy động nguồn lực được tổ chức dưới 3 hình thức chủ yếu gồm tiền mặt, hiện vật và ngày công lao động, vận hành trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ bàn bạc, công khai minh bạch và quyết định theo đa số. Các chủ thể huy động bao gồm ngân sách nhà nước các cấp, nguồn vốn tài trợ từ doanh nghiệp trong và ngoài nước, các tổ chức phi chính phủ và nguồn đóng góp trực tiếp từ các tầng lớp nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính thực chứng:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong chuỗi thời gian 5 năm (2013-2017) từ các niên giám thống kê, báo cáo tài chính của UBND huyện Phú Bình, Chi cục Thống kê huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cùng các văn bản pháp lý như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVI và Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi thực địa vào năm 2017. Với tổng dân số toàn huyện là 139.000 người, quy mô mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức Slovin với mức sai số chuẩn e bằng 0,05:

n = N / (1 + N * e^2) = 139.000 / (1 + 139.000 * 0,05^2) = 400 mẫu.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được triển khai tại 3 địa bàn đại diện cho các vùng sinh thái kinh tế của huyện gồm: thị trấn Hương Sơn (trung tâm đô thị dịch vụ), xã Bảo Lý (vùng nông nghiệp đồng bằng) và xã Đào Xá (khu vực bán sơn địa chuyển đổi công nghiệp). Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ quản lý xã, người dân nông thôn, đại diện doanh nghiệp và công nhân lao động.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tổ dữ liệu bằng phần mềm Excel và so sánh định tính - định lượng là nhằm bóc tách cấu trúc nguồn vốn, đánh giá tương quan giữa mức thu nhập của người dân với tỷ lệ sẵn sàng đóng góp, từ đó chỉ rõ những rào cản nội tại trong công tác điều hành đầu tư công tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng nguồn vốn huy động phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội huyện Phú Bình giai đoạn 2013-2017 đạt 2.048,5 tỷ đồng, đạt 78,77% mục tiêu kế hoạch. Dòng vốn đầu tư duy trì xu hướng tăng trưởng liên tục qua các năm, từ mức 295,75 tỷ đồng năm 2013 (chiếm tỷ trọng 14,44%) lên mức 513,90 tỷ đồng năm 2017 (chiếm tỷ trọng 25,09% toàn giai đoạn).

Cơ cấu nguồn vốn phân bổ ghi nhận sự chi phối vượt trội từ ngân sách nhà nước cấp trên. Cụ thể, ngân sách tỉnh Thái Nguyên đóng góp 801,96 tỷ đồng (chiếm 39,15%), ngân sách Trung ương đạt 481,22 tỷ đồng (chiếm 23,49%). Ngân sách địa phương tự cân đối cấp huyện và xã đạt 310,64 tỷ đồng (chiếm 15,16%). Nguồn lực xã hội hóa từ các doanh nghiệp, tổ chức đạt 286,16 tỷ đồng (chiếm 13,97%), trong khi nguồn đóng góp tự nguyện bằng tiền và ngày công của nhân dân đạt 168,52 tỷ đồng (chiếm 8,23%).

Trong tổng nguồn vốn ngân sách cấp trên đạt 1.283,18 tỷ đồng, hạ tầng công nghiệp được ưu tiên phân bổ cao nhất với 564,54 tỷ đồng (chiếm 44,00%), tiếp đến là hạ tầng giao thông với 289,92 tỷ đồng (chiếm 22,59%) và hạ tầng thủy lợi với 220,18 tỷ đồng (chiếm 17,16%). Ngược lại, hạ tầng đô thị chỉ nhận 93,49 tỷ đồng (chiếm 7,29%), văn hóa - y tế - giáo dục đạt 68,38 tỷ đồng (chiếm 5,33%), và hạ tầng thương mại dịch vụ chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn 1,67% với 21,45 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự dịch chuyển rõ nét của cơ cấu kinh tế địa phương. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân của huyện Phú Bình giai đoạn 2013-2017 đạt 15,19%/năm, trong đó ngành công nghiệp - xây dựng giữ vai trò đầu tàu tăng trưởng với mức tăng 22,58%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 13,37%/năm, còn nông - lâm - thủy sản tăng 10,77%/năm. Các biểu đồ cơ cấu và bảng phân bổ vốn cho thấy việc tập trung nguồn lực ngân sách cấp trên vào công nghiệp và giao thông là bước đi phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế công nghiệp hóa của tỉnh Thái Nguyên.

Tuy nhiên, phân tích thực trạng cũng chỉ ra sự mất cân đối lớn khi tỷ trọng vốn tự cân đối từ ngân sách huyện và xã còn thấp (chỉ chiếm 15,16%). Công tác huy động vốn xã hội hóa từ khu vực tư nhân chưa tương xứng với tiềm năng khi mô hình hợp tác công tư chưa được triển khai rộng rãi. Khảo sát 400 hộ dân và doanh nghiệp cho thấy mức độ đóng góp của người dân phụ thuộc trực tiếp vào thu nhập khả dụng và tính minh bạch trong quy trình quản lý dự án tại cơ sở.

So sánh với bài học thực tiễn của thành phố Đà Nẵng (thu hút hơn 30.000 tỷ đồng từ khai thác quỹ đất, thực hiện 1.390 dự án và cấp phép 207 dự án FDI trị giá 3,12 tỷ USD) hay thành phố Hải Dương (sử dụng hiệu quả vốn mồi ngân sách để kích hoạt vốn nhân dân kiên cố hóa đường nông thôn), huyện Phú Bình chưa phát huy tối đa giá trị gia tăng từ quỹ đất 25.171 ha để tạo nguồn vốn tái đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật đô thị và dịch vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội huyện Phú Bình trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch: UBND huyện Phú Bình cần phối hợp với các sở, ngành của tỉnh tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội gắn kết chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất 25.171 ha đến năm 2025. Ưu tiên quy hoạch quỹ đất sạch phục vụ mở rộng các cụm công nghiệp, tuyến đường vành đai và các trục giao thông kết nối với thành phố Thái Nguyên và tỉnh Bắc Giang. Đảm bảo 100% các dự án đầu tư công đều nằm trong danh mục quy hoạch trung hạn đã được phê duyệt.

  2. Đa dạng hóa các kênh huy động vốn đầu tư ngoài ngân sách: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì xây dựng danh mục các dự án hạ tầng kỹ thuật có khả năng thu hồi vốn để kêu gọi đầu tư theo các hình thức đối tác công tư như BOT, BT, PPP. Phấn đấu nâng tỷ trọng vốn từ doanh nghiệp và các tổ chức xã hội lên mức 20-25% tổng vốn đầu tư hạ tầng trong giai đoạn 2020-2025, tập trung vào hạ tầng thương mại, cụm công nghiệp làng nghề và dịch vụ logistics.

  3. Khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính từ quỹ đất: Áp dụng cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất tại các khu đô thị mới, trung tâm thị trấn Hương Sơn và khu vực phụ cận Khu công nghiệp Điềm Thụy. Thực hiện bài toán đổi đất lấy hạ tầng một cách minh bạch nhằm tạo nguồn thu ngân sách địa phương từ 150 đến 200 tỷ đồng mỗi năm, dành riêng cho chi đầu tư phát triển xây dựng cơ bản.

  4. Tăng cường năng lực quản lý và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở: Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc triển khai đồng bộ quy trình 7 bước trong huy động sức dân. Niêm yết công khai các khoản đóng góp bằng tiền, hiện vật và ngày công theo Nghị định 24/1999/NĐ-CP và cơ chế một cửa theo Nghị định 61/2018/NĐ-CP. Đảm bảo tỷ lệ đồng thuận của hơn 139.000 người dân trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng, nâng cao hiệu quả giám sát cộng đồng đối với các công trình giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện, xã: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp lãnh đạo UBND huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, phân bổ vốn khoa học và tổ chức hiệu quả quy trình huy động nguồn lực từ cộng đồng theo chuẩn nông thôn mới.

  2. Doanh nghiệp và các nhà đầu tư hạ tầng: Giúp các nhà đầu tư trong và ngoài nước nắm bắt bức tranh tổng thể về hiện trạng giao thông, công nghiệp, thủy lợi tại huyện Phú Bình, từ đó đánh giá tiềm năng sinh lời khi tham gia các dự án phát triển khu, cụm công nghiệp, hạ tầng thương mại dịch vụ theo hình thức đối tác công tư.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế: Tài liệu cung cấp khung phân tích thực chứng hoàn chỉnh từ việc xác định cỡ mẫu theo công thức Slovin (n = 400), hệ thống hóa chỉ tiêu phân tích hạ tầng đến mô hình phân tổ dữ liệu đa nguồn, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về kinh tế phát triển và tài chính công địa phương.

  4. Ban quản lý các dự án xây dựng cơ bản và tổ chức đoàn thể cơ sở: Hỗ trợ phương pháp luận và cẩm nang thực thi công tác vận động nhân dân hiến đất, đóng góp ngày công, công khai tài chính công trình nhằm tối ưu hóa các nguồn lực xã hội hóa tại địa bàn nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn vốn nào giữ vai trò chủ lực trong đầu tư hạ tầng tại huyện Phú Bình giai đoạn 2013-2017? Ngân sách nhà nước cấp trên giữ vai trò chi phối chủ đạo với tổng vốn 1.283,18 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh chiếm 39,15% (801,96 tỷ đồng) và ngân sách Trung ương chiếm 23,49% (481,22 tỷ đồng), tập trung chủ yếu vào công nghiệp và giao thông.

Người dân địa phương tham gia đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng qua những hình thức nào? Nhân dân huyện Phú Bình đóng góp 168,52 tỷ đồng (chiếm 8,23% tổng vốn) thông qua 3 hình thức chính: đóng góp tiền mặt, tự nguyện hiến đất giải phóng mặt bằng và đóng góp ngày công lao động trực tiếp xây dựng đường giao thông, kênh mương nông thôn.

Vì sao hạ tầng công nghiệp tại huyện Phú Bình nhận được tỷ trọng đầu tư lớn nhất? Hạ tầng công nghiệp được phân bổ 564,54 tỷ đồng (chiếm 44,00% vốn cấp trên) do huyện nằm trong chiến lược trọng điểm phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên, tập trung hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Điềm Thụy để thu hút hơn 600 triệu USD vốn FDI.

Quy mô mẫu khảo sát 400 phiếu trong luận văn được xác lập dựa trên tiêu chí nào? Cỡ mẫu n = 400 được tính toán khoa học theo công thức Slovin từ tổng thể 139.000 dân với mức sai số chuẩn e = 0,05, triển khai chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại thị trấn Hương Sơn, xã Bảo Lý và xã Đào Xá để bảo đảm tính đại diện.

Địa phương có thể học tập bài học kinh nghiệm gì từ các mô hình thành công của Đà Nẵng và Hải Dương? Phú Bình cần áp dụng cơ chế khai thác triệt để giá trị gia tăng từ quỹ đất để tái đầu tư hạ tầng như Đà Nẵng (đạt trên 30.000 tỷ đồng) và áp dụng cơ chế vốn mồi ngân sách kết hợp cải cách hành chính một cửa như Hải Dương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế, nguyên tắc và các nhân tố chi phối hoạt động huy động nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cấp huyện.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng giai đoạn 2013-2017 tại huyện Phú Bình với tổng nguồn vốn huy động đạt 2.048,5 tỷ đồng, tạo đòn bẩy thúc đẩy kinh tế huyện tăng trưởng bình quân 15,19%/năm và thu hút trên 600 triệu USD vốn đầu tư vào công nghiệp.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về hạ tầng giao thông xuống cấp, ngân sách địa phương tự cân đối còn thấp (chỉ chiếm 15,16%) và sự chậm trễ trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi cao về quy hoạch sử dụng đất 25.171 ha, đa dạng hóa các kênh đầu tư PPP, khai thác nguồn lực tài chính từ đất và nâng cao năng lực quản lý công ở cơ sở.
  • Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể ứng dụng kết quả của công trình nghiên cứu này để hoạch định chính sách và triển khai các dự án đầu tư hạ tầng hiệu quả trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cũng như các địa phương có điều kiện tương đồng.