Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong hoạt động giáo dục đại học, công tác tuyển sinh là khâu mở đầu có tính chất quyết định đến kế hoạch đào tạo của mỗi nhà trường. Tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở bậc trung học phổ thông (xét tuyển học bạ) là một trong những hình thức tuyển sinh chủ đạo. Theo quy trình truyền thống, thí sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông có nguyện vọng đăng ký vào trường phải điền thông tin vào phiếu đăng ký theo mẫu quy định, sau đó nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Phòng Đào tạo của nhà trường.
Phương thức nộp hồ sơ giấy bộc lộ nhiều bất cập trong thực tiễn: thí sinh và phụ huynh, đặc biệt là những người ở các tỉnh xa, phải tiêu tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí đi lại. Đồng thời, về phía Ban thư ký tuyển sinh và Hội đồng tuyển sinh, việc tiếp nhận, phân loại hồ sơ thủ công, lập danh sách đăng ký, đối soát điểm chuẩn và gửi giấy báo nhập học đòi hỏi khối lượng nhân lực lớn và dễ xảy ra sai sót trong quá trình xử lý dữ liệu. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Xây dựng Website hỗ trợ đăng ký xét tuyển vào đại học" được tác giả Hoàng Trung Kiên thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu, xây dựng một hệ thống trực tuyến hỗ trợ toàn bộ chu trình đăng ký xét tuyển, giúp tối ưu hóa công tác quản trị dữ liệu cho ban tuyển sinh và tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đồ án là ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tuyển sinh thông qua việc xây dựng một cổng thông tin trực tuyến có khả năng tương tác hai chiều giữa thí sinh và nhà trường. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Khảo sát hiện trạng, thu thập hồ sơ biểu mẫu và mô tả quy trình nghiệp vụ xét tuyển học bạ tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
- Áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc để xây dựng mô hình tiến trình nghiệp vụ, biểu đồ ngữ cảnh, sơ đồ phân rã chức năng và sơ đồ luồng dữ liệu.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh từ các hồ sơ nghiệp vụ thông qua phương pháp mô hình hóa thực thể - liên kết (E-R).
- Cài đặt và triển khai ứng dụng web trên môi trường mạng internet, thử nghiệm các chức năng nghiệp vụ từ đăng ký thông tin, xét duyệt điểm trúng tuyển đến in ấn biểu mẫu báo cáo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ đăng ký và xét tuyển sinh đại học hệ chính quy theo phương thức xét kết quả học bạ trung học phổ thông; mô hình dữ liệu và các luồng thông tin luân chuyển giữa thí sinh, Ban thư ký tuyển sinh và Hội đồng tuyển sinh.
- Phạm vi không gian: Áp dụng cho công tác tuyển sinh tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (địa chỉ đào tạo tại thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đồ án được hoàn thành và bảo vệ trong năm học tốt nghiệp 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung phương pháp luận và tài liệu tham chiếu
Đồ án sử dụng phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu trúc (Structured System Analysis and Design), dựa trên hai tài liệu tham khảo nền tảng:
- Giáo trình "Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin" của tác giả Nguyễn Văn Vỵ (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2010).
- Phương pháp luận "Phương pháp xây dựng biểu đồ mô hình ER dựa vào hồ sơ" của ThS. Vũ Anh Hùng.
Quy trình phân tích và thiết kế thực tế
Tác giả triển khai quá trình nghiên cứu thông qua phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu nghiệp vụ kết hợp với mô hình hóa dữ liệu theo 4 bước chuẩn tắc:
- Phân tích chức năng và luồng dữ liệu: Xác định các động từ, bổ ngữ, danh từ từ hồ sơ thực tế để phân lập chức năng, tác nhân và hồ sơ dữ liệu; thiết lập biểu đồ ngữ cảnh, sơ đồ phân rã chức năng (FDD) qua hai lần nhóm gộp và xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) từ mức 0 đến mức 1.
- Liệt kê và chính xác hóa thuộc tính: Thu thập toàn bộ các chỉ mục dữ liệu xuất hiện trên biểu mẫu đơn đăng ký và học bạ, chuẩn hóa tên gọi đặc trưng.
- Mô hình hóa thực thể - liên kết (E-R): Nhóm các thuộc tính vào từng thực thể tương ứng, xác định thuộc tính định danh (khóa chính), tìm kiếm các mối quan hệ ngữ nghĩa (động từ tương tác giữa các thực thể) và xác định thuộc tính riêng của mối quan hệ.
- Chuyển đổi sang mô hình quan hệ: Áp dụng thuật toán chuyển đổi biểu đồ E-R thành các lược đồ quan hệ ở dạng chuẩn, bổ sung các khóa nhân tạo (trường thứ tự
TT) để hỗ trợ lưu trữ cơ sở dữ liệu vật lý.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu
Hệ thống dữ liệu đầu vào và đầu ra của nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ các hồ sơ, biểu mẫu nghiệp vụ thực tế dùng trong các kỳ tuyển sinh của Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, bao gồm:
- Học bạ trung học phổ thông của học sinh.
- Đơn đăng ký xét tuyển vào đại học theo kết quả học tập THPT (theo mẫu chuẩn của trường).
- Danh mục ngành và chuyên ngành đào tạo.
- Danh mục khối thi và các môn thi xét tuyển.
- Bảng chỉ tiêu tuyển sinh từng ngành.
- Bảng điểm chuẩn dự kiến và bảng điểm chuẩn chính thức do Hội đồng tuyển sinh phê duyệt.
- Danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển và mẫu Giấy báo nhập học.
Thiết kế và triển khai hệ thống
Môi trường công nghệ và hạ tầng triển khai
Hệ thống website được xây dựng và cấu hình dựa trên nền tảng công nghệ phần mềm tiêu chuẩn:
- Hệ điều hành máy chủ/phát triển: Microsoft Windows 10.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2014.
- Ngôn ngữ lập trình và nền tảng phát triển: ASP.NET tích hợp trong môi trường Visual Studio 2015.
- Hạ tầng máy chủ web (Hosting): Triển khai thử nghiệm trực tiếp trên nền tảng điện toán đám mây miễn phí của Somee tại tên miền/địa chỉ truy cập
hoangtrungkienct1802@somee.com.
Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa thành 7 bảng dữ liệu vật lý, đảm bảo toàn vẹn dữ liệu quan hệ thông qua hệ thống khóa chính và khóa ngoại:
| STT |
Tên bảng |
Chức năng lưu trữ |
Khóa chính |
Khóa ngoại |
| 1 |
Nganh |
Lưu trữ danh mục các ngành đào tạo |
Manganh (varchar(10)) |
Không |
| 2 |
ChuyenNganh |
Lưu trữ các chuyên ngành trực thuộc ngành |
Machuyennganh (varchar(10)) |
Manganh |
| 3 |
DMKhoi |
Danh mục khối thi và tên ba môn xét tuyển |
Khoi (varchar(10)) |
Không |
| 4 |
HocSinh |
Lưu trữ thông tin cá nhân và hồ sơ học sinh |
MaHS (varchar(10)) |
Không |
| 5 |
NganhKhoi |
Bảng kết hợp quy định các khối xét tuyển cho từng ngành |
TT (int) |
Manganh, Khoi |
| 6 |
Bangdiemchitiet |
Điểm chuẩn trúng tuyển hệ đại học và cao đẳng theo ngành/khối |
TT (int) |
Manganh, Khoi |
| 7 |
DangKy |
Thông tin đăng ký xét tuyển chi tiết và điểm 3 môn của học sinh |
TT (int) |
MaHS, Machuyennganh, Khoi |
Cấu trúc chi tiết của bảng dữ liệu HocSinh gồm 10 trường: MaHS (varchar(10), khóa chính), Hoten (nvarchar(50)), Ngaysinh (date), Gioitinh (nvarchar(5)), SoCMTND (nvarchar(15)), Noicap (nvarchar(50)), Sodienthoai (nvarchar(10)), Diachilienlac (nvarchar(50)), TruongTHPT (nvarchar(30)), Hanhkiem (nvarchar(10)).
Bảng DangKy thực hiện chức năng kết nối dữ liệu cốt lõi, bao gồm: TT (int, khóa chính tự tăng), MaHS (varchar(10)), Machuyennganh (varchar(10)), Khoi (varchar(10)), Ngaydangky (date), Diemmon1 (float), Diemmon2 (float), Diemmon3 (float).
Phân quyền và các giao diện chức năng
Hệ thống phân định người dùng thành các nhóm vai trò thông qua cơ chế xác thực tài khoản đăng nhập:
- Tác nhân Học sinh: Truy cập giao diện xem thông tin ngành, khối xét tuyển, nhập hồ sơ cá nhân và gửi đơn đăng ký xét tuyển; tra cứu kết quả xét tuyển trực tuyến.
- Tác nhân Ban thư ký tuyển sinh và Giảng viên quản trị: Sở hữu các quyền xem, thêm, sửa, xóa dữ liệu trên hệ thống; quản lý danh mục ngành, chuyên ngành, khối thi; cập nhật điểm trúng tuyển và kết xuất báo cáo.
Hệ thống đã xây dựng và tích hợp 12 màn hình giao diện nghiệp vụ:
- Giao diện Đăng nhập hệ thống (xác thực tài khoản và mật khẩu).
- Giao diện Cập nhật thông tin ngành đào tạo.
- Giao diện Cập nhật thông tin chuyên ngành đào tạo.
- Giao diện Cập nhật thông tin danh mục khối đăng ký xét tuyển.
- Giao diện Cập nhật thông tin ngành - khối xét tuyển.
- Giao diện Hồ sơ học sinh xét tuyển.
- Giao diện Đăng ký xét tuyển trực tuyến.
- Giao diện Cập nhật điểm xét tuyển / điểm chuẩn trúng tuyển.
- Giao diện In danh sách học sinh đăng ký xét tuyển.
- Giao diện In bảng điểm trúng tuyển.
- Giao diện In danh sách học sinh trúng tuyển.
- Giao diện In giấy báo nhập học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mô tả bài toán và giải pháp
Chương 1 cung cấp thông tin tổng quan về lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Dân lập Hải Phòng. Trường được thành lập theo Quyết định số 792/TTg ngày 24/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt; hoạt động theo các quyết định công nhận Hội đồng Quản trị số 3026QĐ/GD-ĐT và Hiệu trưởng NGƯT-GS. Trần Hữu Nghị số 3027QĐ/GD-ĐT ngày 29/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường được giao chỉ tiêu đào tạo ban đầu với 6 ngành từ năm học 1997-1998 theo Quyết định số 3803/GD-ĐT.
Về cơ sở vật chất, trường sở hữu hệ thống giảng đường 60 phòng học trang bị máy chiếu, camera, điều hòa nhiệt độ, 800 máy tính nối mạng nội bộ; khách sạn sinh viên phủ sóng Wifi, khu thể thao đa năng, bể bơi và thư viện đưa vào sử dụng từ năm 2008. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đạt 93,46% (thuộc nhóm 25 trường dẫn đầu cả nước).
Từ thực tế khảo sát quy trình tuyển sinh hàng năm, tác giả khái quát hóa quy trình làm việc gồm 8 công đoạn liên hoàn:
| STT |
Tên công việc |
Đối tượng thực hiện |
Hồ sơ dữ liệu sử dụng |
| 1 |
Điền thông tin xét tuyển |
Học sinh |
Học bạ, Đơn đăng ký xét tuyển |
| 2 |
Nộp đơn đăng ký xét tuyển |
Học sinh |
Đơn đăng ký xét tuyển |
| 3 |
Nhận đơn đăng ký xét tuyển |
Hội đồng tuyển sinh |
Đơn đăng ký xét tuyển |
| 4 |
Lập danh sách đăng ký xét tuyển |
Ban thư ký tuyển sinh |
Đơn đăng ký xét tuyển |
| 5 |
Đưa ra điểm trúng tuyển |
Hội đồng tuyển sinh |
Danh sách đăng ký xét tuyển, Danh sách điểm chuẩn |
| 6 |
Xét tuyển |
Ban thư ký tuyển sinh |
Danh sách đăng ký xét tuyển |
| 7 |
Lập danh sách thí sinh trúng tuyển |
Ban thư ký tuyển sinh |
Danh sách thí sinh trúng tuyển |
| 8 |
Gửi giấy báo nhập học |
Ban thư ký tuyển sinh |
Giấy báo nhập học |
Tác giả đã trực quan hóa toàn bộ chu trình trên thành hai sơ đồ tiến trình nghiệp vụ cốt lõi: "Đăng ký hồ sơ xét tuyển" và "Xét tuyển hồ sơ", xác định rõ điểm kết nối giữa thí sinh và hai thực thể quản lý của nhà trường.
Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống
Chương 2 trình bày toàn bộ tiến trình kỹ thuật phân tích hệ thống hướng cấu trúc. Mở đầu là bảng phân tích xác định các chức năng, tác nhân và hồ sơ dữ liệu dựa trên việc phân tích ngữ pháp các văn bản nghiệp vụ (đối chiếu động từ + bổ ngữ với danh từ tương ứng).
Hệ thống xác định 3 tác nhân ngoài: Học sinh, Ban thư ký tuyển sinh và Hội đồng tuyển sinh. Từ 11 chức năng chi tiết ban đầu, tác giả thực hiện gom nhóm qua 2 lần để hình thành 3 phân hệ chức năng chính:
- 1.0 Đăng ký xét tuyển: Gồm 1.1 Xem thông tin ngành xét tuyển, 1.2 Lập đơn đăng ký xét tuyển, 1.3 Nộp đơn đăng ký xét tuyển, 1.4 Tiếp nhận đơn đăng ký xét tuyển.
- 2.0 Xét tuyển: Gồm 2.1 Lập danh sách học sinh đăng ký xét tuyển, 2.2 Tiếp nhận chỉ tiêu của ngành, 2.3 Lập bảng điểm chuẩn dự kiến, 2.4 Duyệt điểm chuẩn từng ngành, 2.5 Lập danh sách học sinh trúng tuyển.
- 3.0 Báo cáo thống kê: Gồm 3.1 Lập giấy báo nhập học, 3.2 Lập báo cáo thống kê.
Sau khi thiết lập biểu đồ ngữ cảnh và sơ đồ phân rã chức năng, tác giả xây dựng ma trận thực thể chức năng đối soát giữa các chức năng nghiệp vụ với 8 kho hồ sơ dữ liệu (ký hiệu từ a đến h: Danh sách ngành/chuyên ngành, Học bạ, Đơn đăng ký xét tuyển vào đại học, Danh sách học sinh đăng ký xét tuyển, Thông tin chỉ tiêu ngành, Bảng điểm chuẩn, Danh sách học sinh trúng tuyển, Giấy báo nhập học).
Nội dung tiếp theo mô tả chi tiết sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 0 và mức 1 cho cả ba tiến trình: 1.0 Đăng ký xét tuyển, 2.0 Xét tuyển và 3.0 Báo cáo. Phần thiết kế cơ sở dữ liệu trình bày chi tiết quy trình 4 bước: từ việc chuẩn hóa thuộc tính hồ sơ, thiết lập mô hình E-R với các mối liên kết (Học sinh Đăng ký Chuyên ngành/Khối; Ngành Có Chuyên ngành; Ngành Có Khối; Ngành Xác định điểm chuẩn Khối) đến việc chuyển đổi thành mô hình quan hệ và định nghĩa bảng vật lý.
Chương 3: Cài đặt chương trình
Chương 3 trình bày việc hiện thực hóa các mô hình phân tích thành phần mềm cụ thể. Tác giả mô tả chi tiết các thông số kỹ thuật của môi trường thực thi (Windows 10, SQL Server 2014, ASP.NET/Visual Studio 2015) và phương thức đưa mã nguồn lên máy chủ web Somee.
Chương này minh họa cụ thể kết quả xây dựng hệ thống thông qua hình ảnh giao diện thực tế của 12 trang web, mô tả luồng thao tác của người dùng từ bước đăng nhập, nhập liệu danh mục đào tạo, nhập điểm học bạ của thí sinh, tính toán điểm xét tuyển, cập nhật điểm sàn/điểm chuẩn cho từng hệ đào tạo (đại học, cao đẳng), đến chức năng kết xuất dữ liệu ra mẫu in danh sách trúng tuyển và biểu mẫu giấy báo nhập học có đầy đủ thông tin cá nhân của thí sinh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Đồ án đã hoàn thành đầy đủ các nội dung đề ra, đạt được các kết quả cụ thể về cả phương diện lý thuyết lẫn thực nghiệm phần mềm:
- Về mặt lý thuyết và phương pháp: Đã mô tả chính xác toàn bộ quy trình nghiệp vụ xét tuyển học bạ tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng; chuyển đổi thành công ngôn ngữ nghiệp vụ thực tế thành các sơ đồ tiến trình, biểu đồ ngữ cảnh, sơ đồ phân rã chức năng và sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 0 và mức 1 theo phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc.
- Về thiết kế dữ liệu: Đã thiết kế hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 7 bảng dữ liệu vật lý với cấu trúc trường, kiểu dữ liệu, ràng buộc khóa chính và khóa ngoại rõ ràng, đảm bảo tính toàn vẹn và tối ưu hóa cho bài toán tuyển sinh.
- Về sản phẩm phần mềm: Xây dựng thành công hệ thống website chạy trên nền tảng ASP.NET và SQL Server 2014; hệ thống đã được tải lên môi trường internet thực tế tại địa chỉ máy chủ
hoangtrungkienct1802@somee.com.
- Về kết quả kiểm thử: Đồ án đã cài đặt thử nghiệm hệ thống với một số tập dữ liệu mẫu. Kết quả cho thấy chương trình chạy thông suốt, các chức năng thêm, sửa, xóa dữ liệu danh mục, đăng ký hồ sơ thí sinh, đối soát điểm trúng tuyển và in ấn biểu mẫu hoạt động ổn định, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của bài toán.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
Tác giả đã đóng góp một giải pháp phần mềm cụ thể cho công tác chuyển đổi số khâu tiếp nhận hồ sơ xét tuyển tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng. So với phương thức quản lý hồ sơ giấy truyền thống, giải pháp của đồ án giúp:
- Giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại cho học sinh tốt nghiệp THPT ở xa có nguyện vọng xét tuyển vào trường.
- Tự động hóa các khâu trung gian của Ban thư ký tuyển sinh như tổng hợp danh sách đăng ký, lập bảng điểm chuẩn dự kiến và in giấy báo nhập học, từ đó giảm áp lực lao động thủ công và hạn chế sai lệch số liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
Theo tự đánh giá của tác giả trong văn bản đồ án, công trình còn tồn tại một số hạn chế nhất định:
- Thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp tương đối ngắn.
- Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế của sinh viên trong việc phát triển ứng dụng web quy mô lớn còn hạn chế, dẫn đến việc chương trình vẫn còn những thiếu sót trong thiết kế và xử lý các tình huống phức tạp.
- Hệ thống mới chỉ dừng lại ở bước cài đặt thử nghiệm với một lượng dữ liệu mẫu hạn chế, chưa trải qua quá trình đánh giá tải diện rộng với lượng truy cập đồng thời lớn trong các đợt cao điểm tuyển sinh.
- Ứng dụng triển khai trên gói dịch vụ lưu trữ miễn phí của Somee nên khả năng duy trì tính sẵn sàng cao, băng thông và tính ổn định lâu dài còn phụ thuộc vào nhà cung cấp hạ tầng máy chủ.
Hướng hoàn thiện tiếp theo
Dựa trên các hạn chế được tác giả chỉ ra và phạm vi bài toán, các hướng mở rộng cần thực hiện gồm:
- Tối ưu hóa giao diện người dùng và kiểm thử bảo mật nâng cao cho hệ thống web.
- Tiếp tục tiếp nhận ý kiến đóng góp từ các giảng viên chuyên môn và người dùng thử nghiệm để hoàn thiện các chức năng nghiệp vụ còn thiếu sót.
- Mở rộng chức năng tích hợp cơ sở dữ liệu điểm thi trực tiếp hoặc liên kết dữ liệu tuyển sinh liên thông giữa các bậc đào tạo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng trong môi trường đào tạo công nghệ thông tin:
- Đối với sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Hệ thống thông tin quản lý: Đồ án là một tài liệu mẫu trực quan về việc áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc. Sinh viên có thể tham khảo chi tiết quy trình 4 bước chuyển đổi từ hồ sơ nghiệp vụ giấy sang mô hình liên kết thực thể (E-R) và lược đồ quan hệ theo phương pháp luận của ThS. Vũ Anh Hùng và PGS.TS. Nguyễn Văn Vỵ.
- Đối với người làm đề tài xây dựng phần mềm quản lý tuyển sinh: Phần thiết kế 7 bảng dữ liệu vật lý (
HocSinh, Nganh, ChuyenNganh, DMKhoi, NganhKhoi, DangKy, Bangdiemchitiet) cùng các sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 là tài liệu tham khảo trực tiếp, giúp rút ngắn thời gian khảo sát bài toán tuyển sinh học bạ đại học.
- Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 của văn bản, đặc biệt là phương pháp phân tích xác định động từ/danh từ từ biểu mẫu thực tế để xây dựng ma trận thực thể chức năng và mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống hỗ trợ xét tuyển theo hình thức nào và áp dụng cho cơ sở đào tạo nào?
Hệ thống được thiết kế chuyên biệt để hỗ trợ hình thức đăng ký xét tuyển đại học dựa trên kết quả học tập ở bậc trung học phổ thông (xét tuyển học bạ), áp dụng trực tiếp cho công tác tuyển sinh của Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
2. Ba nhóm tác nhân chính tham gia vào quy trình hoạt động của hệ thống là những ai?
Ba nhóm tác nhân chính được xác định trong biểu đồ ngữ cảnh và mô hình nghiệp vụ gồm:
- Học sinh: Thí sinh nộp đơn đăng ký xét tuyển, gửi thông tin học bạ và nhận kết quả trúng tuyển, giấy báo nhập học.
- Ban thư ký tuyển sinh: Tiếp nhận đơn, lập danh sách đăng ký, nhận chỉ tiêu ngành, lập bảng điểm chuẩn dự kiến, thực hiện xét tuyển, lập danh sách trúng tuyển và gửi giấy báo nhập học.
- Hội đồng tuyển sinh: Cơ quan nhận danh sách đăng ký, phê duyệt điểm chuẩn chính thức cho từng ngành đào tạo.
3. Hệ thống cơ sở dữ liệu vật lý bao gồm những bảng nào và khóa chính của từng bảng là gì?
Cơ sở dữ liệu vật lý của hệ thống gồm 7 bảng với các khóa chính được xác định cụ thể:
- Bảng
Nganh: Khóa chính Manganh.
- Bảng
ChuyenNganh: Khóa chính Machuyennganh.
- Bảng
DMKhoi: Khóa chính Khoi.
- Bảng
HocSinh: Khóa chính MaHS.
- Bảng
NganhKhoi: Khóa chính trường số thứ tự TT.
- Bảng
Bangdiemchitiet: Khóa chính trường số thứ tự TT.
- Bảng
DangKy: Khóa chính trường số thứ tự TT.
4. Công nghệ nào được tác giả sử dụng để phát triển và triển khai website?
Tác giả sử dụng hệ điều hành Windows 10, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2014, ngôn ngữ lập trình ASP.NET tích hợp trong Visual Studio 2015 và triển khai thử nghiệm trên dịch vụ hosting miễn phí Somee tại địa chỉ hoangtrungkienct1802@somee.com.
5. Khung phương pháp luận nào được sử dụng để phân tích thiết kế hệ thống trong đồ án?
Đồ án áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc, căn cứ theo giáo trình của PGS.TS. Nguyễn Văn Vỵ (2010) và phương pháp xây dựng biểu đồ mô hình E-R dựa vào hồ sơ nghiệp vụ do ThS. Vũ Anh Hùng hướng dẫn.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng Website hỗ trợ đăng ký xét tuyển vào đại học" của sinh viên Hoàng Trung Kiên đã giải quyết trọn vẹn bài toán số hóa quy trình xét tuyển học bạ tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng bằng phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc. Tác giả đã chuyển hóa thành công các hồ sơ nghiệp vụ thực tế thành hệ thống mô hình hóa chuẩn mực gồm sơ đồ tiến trình, DFD các mức và cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn gồm 7 bảng vật lý. Ứng dụng web được xây dựng hoàn chỉnh trên nền tảng ASP.NET và SQL Server 2014, thử nghiệm thành công trên môi trường internet, đáp ứng tốt các yêu cầu nghiệp vụ từ tiếp nhận thông tin thí sinh đến xét duyệt và in ấn kết quả trúng tuyển. Đồ án là một tài liệu học thuật hoàn chỉnh, thể hiện rõ quy trình kỹ thuật phần mềm truyền thống và có giá trị tham khảo thiết thực cho các nghiên cứu cùng lĩnh vực.