BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---------------------------- LÊ THẾ ANH GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỐNG SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ TẠI TỈNH THANH HOÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60 34 05 Người hướng dẫn khoa học: GS. Tô Dũng Tiến HÀ NỘI - 2011 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này được chỉ rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm Hà Nội, ngày tháng năm 2011 Người thực hiện i MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC i DANH MỤC CÁC BẢNG v 1.
Tính cấp thiết của đề tại 1 1. Mục tiêu nghiên cứu 3 1. Mục tiêu chung 3 1. Mục tiêu cụ thể 3 1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1. Câu hỏi nghiên cứu 4 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5 2. Khái quát về sản xuất, buôn bán hàng giả 5 2.
Quan niệm về hàng giả5 2. Các nhân tố thúc đẩy sản xuất, buôn bán hàng giả 11 2. Tác hại của hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả 13 2. Cơ sở pháp lý trong công tác đấu tranh chống hàng giả 19 2.
Chủ trương đường lối của Đảng 19 2. Những quy định của pháp luật Việt Nam về chống hàng giả 20 2. Một số quy định quốc tế về chống hàng giả và hợp tác quốc tế chống hàng giả 22 2. Công tác đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả Ở Việt Nam giai đoạn vừa qua 23 2.
Kết quả đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả 23 i 2. Những tồn tại và nguyên nhân 28 2. Tồn tại và nguyên nhân khách quan 28 2. Tồn tại và nguyên nhân chủ quan 28 2.
Bài học kinh nghiệm trong công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả ở Việt Nam 30 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32 3. Điều kiện tự nhiên 32 3.
Điều kiện kinh tế - xã hội 34 3. Phương pháp nghiên cứu 36 3. Phương pháp thu thập tài liệu36 3. Phương pháp xử lý tài liệu 36 4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37 4. Thực trạng hoạt động sản xuất buôn bán hàng giả tại tỉnh Thanh Hoá 37 4. Hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả ở Thanh Hoá 37 4. Đối tượng sản xuất, buôn bán hàng giả 37 4.
Địa bàn sản xuất, buôn bán - hàng giả 38 4. Thủ đoạn sản xuất, buôn bán hàng giả 41 4. Tác hại của sản xuất và buôn bán hàng giả trên địa bàn tại tỉnh Thanh Hoá 43 4. Công tác đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả 44 4.
Về cơ sở pháp lý 44 4. Tổ chức bộ máy 45 4. Ban chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại (gọi tắt là Ban chỉ đạo 127/tỉnh Thanh Hoá) 45 ii 4. Các cơ quan chức năng thực hiện nhiệm vụ chống hàng giả 46 4.
Kết qủa công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả giai đoạn năm 2001 - 2010 47 4. Đánh giá của người tiêu dùng; nhà sản xuất, kinh doanh; cán bộ quản lý về công tác tổ chức thực hiện chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại tỉnh Thanh Hoá 53 4. Sơ lược về mẫu điều tra53 4. Kết quả điều tra về người tiêu dùng 55 4.
Kết quả điều tra về tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán 57 4. Kết quả điều tra về tổ chức, cá nhân buôn bán 60 4. Kết quả điều tra đối với cán bộ quản lý 61 4. Tổng hợp kết quả chống hàng giả 63 4.
Đánh giá chung về công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả 66 4. Những mặt đạt được 66 4. Những tồn tại và nguyên nhân69 4. Bài học kinh nghiệm 75 4.
Một số giải pháp tổ chức thực hiện nhằm đổi mới công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả giai đoạn đến năm 2015 76 4. Cơ sở hình thành các giải pháp 76 4. Xu hướng hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả trong giai đoạn 2011 - 2015 76 4. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác chống hàng giả 79 4.
Những quan điểm trong công tác chống hàng giả81 iii 4. Một số giải pháp chủ yếu 86 4. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật 86 4. Nhận diện hàng giả 87 4.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật chống sản xuất, buôn bán hàng giả 91 4. Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực 92 4. Tăng cường sự phối hợp, hợp tác 96 4. Điều kiện làm việc, kinh phí, phương tiện 99 4.
Phát triển sản xuất, thương mại 100 4. Những giải pháp từ phía doanh nghiệp 101 4. Giải pháp đối với người tiêu dùng 105 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108 5.
Một số kiến nghị cụ thể 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO iv DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Kết quả thực hiện chống sản xuất, buôn bán hàng giả của một số lực lượng chức năng từ năm 1999-2010.1: Số cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.1: Số vụ phát hiện xử lý sản xuất, buôn bán hàng giả một số năm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Một số mặt hàng giả tịch thu giai đoạn 2001-2010 của các lực lượng chức năng trên địa bàn Thanh Hoá. Số vụ kiểm tra, xử lý sản xuất, kinh doanh hàng giả của các lực lượng chức năng từ năm 2001-2010. Tổng hợp kết quả điều tra nhận biết hàng giả.
Tổng hợp kết quả điều tra tác hại hàng giả. Tổng hợp kết quả công tác chống hàng giả. Tính cấp thiết của đề tại Hoạt động sản xuất và buôn bán hàng giả là một hiện tượng kinh tế - xã hội phát sinh và phát triển trong nền sản xuất hàng hoá. Khi sản xuất hàng hoá phát triển đạt trình độ cao với công nghệ - kỹ thuật hiện đại thì hoạt động sản xuất và buôn bán hàng giả cũng có cơ hội phát triển mạnh để đưa ra thị trường những sản phẩm ngày càng tinh xảo, với mọi mánh khoé, thủ đoạn tinh vi trốn tránh pháp luật và lừa dối người tiêu dùng nhằm đạt siêu lợi nhuận.
Trong xu thế toàn cầu hoá như hiện nay việc giao thương hàng hoá giữa các quốc gia rất thuận tiện sẽ là cơ hội cho hàng giả, hàng nhái phát triển, đặc biệt hàng hoá có yếu tố nước ngoài, của các nước có trình độ công nghệ tiên tiến, giá thành rẻ, mẫu mã đẹp. tràn vào các nước có nền sản xuất lạc hậu ngày càng nhiều. Những biến động phức tạp, bất thường của các nền kinh tế luôn thường trực, nạn sản xuất hàng giả diễn ra ở nhiều quốc gia, khu vực trên thế giới. Trình độ sản xuất và buôn bán hàng giả ngày càng tinh vi, phức tạp, có xu hướng gia tăng, nhất là ở quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Sản xuất và buôn bán hàng giả càng trở thành nguy cơ gây tác hại rất lớn đối với nền sản xuất, đời sống kinh tế- xã hội và người tiêu dùng ở nhiều nước; thậm chí có nơi có lúc tệ nạn đó trở thành quốc nạn gây nhức nhối toàn xã hội. Vì vậy, đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả ở nhiều nước trên thế giới đang trở thành nhiệm vụ thường trực, rất gay go, quyết liệt nhằm ngăn chặn và đẩy lùi tệ nạn này. Từ khi nước ta trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO, theo lộ trình thực hiện cam kết quốc tế sẽ giảm dần thuế suất của một số dòng thuế và dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan, đây là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và kinh tế đối ngoại nói 1 riêng. Theo đó, kéo theo sự gia tăng về lưu lượng và sự đa dạng của hàng hóa xuất nhập khẩu, hoạt động đầu tư, liên doanh, gia công sản xuất hàng xuất khẩu.
đang gia tăng mạnh mẽ. Đây cũng chính là điều kiện thuận lợi cho nạn sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ có diễn biến ngày càng phức tạp, mang tính toàn cầu. Cùng với xu hướng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt từ khi nước ta hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Sự cạnh tranh quyết liệt về giá cả của các loại hàng hoá giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước diễn ra ngày càng gay gắt, dẫn đến lợi nhuận ròng của các doanh nghiệp trong nước giảm sút.
Bên cạnh đó, lợi nhuận thu được từ việc sản xuất, buôn bán hàng giả là rất lớn; Các tổ chức tội phạm quốc tế đã và đang hình thành dưới danh nghĩa là các tổ chức cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh để sản xuất, buôn bán hàng giả. Nền sản xuất càng phát triển, việc sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng và các hành vi xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ ngày càng diễn biến phức tạp hơn, với những thủ đoạn ngày càng tinh vi hơn, phức tạp và khó kiểm soát, quản lý. Thành phần và đối tượng ngày càng mở rộng bao gồm các cá thể hoạt động nhỏ lẻ phân tán, thiếu hiểu biết về pháp luật, có trình độ chuyên môn cao, hoạt động có tổ chức. Loại hình hàng giả, xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ cũng vô cùng đa dạng trước đây là chủ yếu là hàng nội giả hàng nội, hàng nội giả hàng ngoại sản xuất trong nước, hiện nay hàng ngoại giả hàng ngoại, hàng ngoại giả hàng nội được sản xuất từ nước ngoài sau đó nhập vào Việt Nam theo chính ngạch, tiểu ngạch, nhập lậu.
Các loại hàng giả, bao bì giả làm từ nước ngoài, trong nước xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp như nhái nhãn hiệu hàng hoá hoặc kiểu dáng công nghiệp nổi tiếng, có uy tín trong và ngoài nước. Thanh Hoá là tỉnh lớn, trong đó có 11 huyện miền núi, 10 huyện trung du và 6 huyện miền biển; Phía đông giáp biển, phía tây tiếp giáp với nước Lào, có đường sắt, đường bộ đi qua thuận lợi cho giao thương hàng hoá trong 2 nước và quốc tế. Trong những năm gần đây kinh tế thị trường trong tỉnh phát triển mạnh hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả ngày càng diễn biến phức tạp gây thiệt hại cho doanh nghiệp, người tiêu dùng, tác động tiêu cực đến môi trường kinh doanh và đầu tư.