Giáo Trình Thực Tập Điện Tử: Dụng Cụ và Thiết Bị

Giáo trình thực tập điện tử cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên ngành điện tử, giúp nâng cao khả năng thực hành và ứng dụng.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

hướng dẫn thực tập

2023

61
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 1: GIỚI THIỆU DỤNG CỤ-THIẾT BỊ THỰC TẬP ĐIỆN TỬ

1.1. Nội qui phòng thí nghiệm và các quy tắc an toàn

1.2. Giới thiệu các dụng cụ, thiết bị

1.3. Thực hành: Cài đặt và chuẩn độ OSC

1.4. Đồng hồ vạn năng chi thị kim (VOM)

1.5. Thiết bị thực tập điện tử

1.6. Các dụng cụ cần thiết cho môn học

2. BÀI 2: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG - TÍCH CỰC

2.1. Linh kiện thụ động

2.1.1. Điện trở (R)

2.1.2. Tụ điện (C)

2.1.3. Cuộn cảm (L)

2.2. Linh kiện tích cực

2.2.1. Diode

2.2.2. Transistor lưỡng cực (BJT)

2.2.3. Transistor trường (FET)

3. BÀI 3: CÁC MẠCH ỨNG DỤNG CƠ BẢN

3.1. Tác dụng của điện trở trên một mạch điện

3.2. Tìm hiểu về bộ chia áp

3.3. Mạch RC

3.4. Mạch chỉnh lưu

3.4.1. Mạch chinh lưu bán kỳ

3.4.2. Mạch chinh lưu toàn kỳ

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Thực Tập Điện Tử Tổng Quan Về Dụng Cụ

Thực tập điện tử là một phần quan trọng trong quá trình học tập và nghiên cứu. Việc nắm vững các dụng cụ và thiết bị cần thiết không chỉ giúp sinh viên thực hiện các thí nghiệm một cách hiệu quả mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình thực hành. Các dụng cụ như đồng hồ VOM, dao động ký (OSC), và các thiết bị thực tập điện tử khác là những công cụ không thể thiếu trong phòng thí nghiệm.

1.1. Giới Thiệu Các Dụng Cụ Điện Tử Cần Thiết

Các dụng cụ điện tử cần thiết cho thực tập bao gồm đồng hồ VOM, dao động ký, và các thiết bị hàn. Đồng hồ VOM giúp đo điện áp, dòng điện và điện trở, trong khi dao động ký cho phép quan sát tín hiệu điện. Việc hiểu rõ chức năng của từng dụng cụ sẽ giúp sinh viên thực hiện thí nghiệm một cách chính xác.

1.2. Quy Tắc An Toàn Trong Phòng Thí Nghiệm

An toàn là yếu tố hàng đầu trong thực tập điện tử. Sinh viên cần tuân thủ các quy định về vệ sinh, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ. Việc sử dụng thiết bị phải được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn, và cần kiểm tra thiết bị trước khi bắt đầu công việc.

II. Top 5 Thiết Bị Điện Tử Quan Trọng Trong Thực Tập

Trong thực tập điện tử, một số thiết bị là rất quan trọng và không thể thiếu. Những thiết bị này không chỉ giúp sinh viên thực hiện các thí nghiệm mà còn hỗ trợ trong việc hiểu rõ hơn về các khái niệm lý thuyết.

2.1. Đồng Hồ VOM Thiết Bị Đo Đạc Đa Năng

Đồng hồ VOM (Volt-Ohm-Milliampere meter) là thiết bị đo đa năng, cho phép đo điện áp, dòng điện và điện trở. Việc sử dụng đồng hồ VOM đúng cách sẽ giúp sinh viên có được các kết quả chính xác trong các thí nghiệm điện tử.

2.2. Dao Động Ký OSC Quan Sát Tín Hiệu Điện

Dao động ký là thiết bị giúp hiển thị dạng tín hiệu điện trên màn hình. Nó cho phép sinh viên quan sát và phân tích các tín hiệu điện, từ đó hiểu rõ hơn về các hiện tượng điện tử.

2.3. Thiết Bị Hàn Công Cụ Không Thể Thiếu

Mỏ hàn và các dụng cụ hàn khác là thiết bị cần thiết để kết nối các linh kiện điện tử. Việc sử dụng mỏ hàn đúng cách sẽ giúp sinh viên thực hiện các mạch điện một cách chính xác và an toàn.

III. Hướng Dẫn Sử Dụng Các Dụng Cụ Điện Tử

Việc sử dụng đúng cách các dụng cụ điện tử là rất quan trọng trong thực tập. Mỗi dụng cụ đều có cách sử dụng riêng và cần được thực hiện theo đúng quy trình.

3.1. Cách Sử Dụng Đồng Hồ VOM

Để sử dụng đồng hồ VOM, cần chọn thang đo phù hợp với giá trị cần đo. Đặt que đo vào các điểm cần kiểm tra và đọc kết quả trên màn hình. Việc sử dụng đúng thang đo sẽ giúp tránh hư hỏng cho thiết bị.

3.2. Hướng Dẫn Sử Dụng Dao Động Ký

Dao động ký cần được cài đặt đúng cách để hiển thị tín hiệu chính xác. Cần điều chỉnh các thông số như độ nhạy và thời gian quét để có được hình ảnh tín hiệu rõ ràng.

3.3. Kỹ Thuật Hàn An Toàn

Khi sử dụng mỏ hàn, cần đảm bảo an toàn bằng cách đeo găng tay và kính bảo hộ. Hàn đúng kỹ thuật sẽ giúp kết nối các linh kiện một cách chắc chắn và an toàn.

IV. Thực Hành Điện Tử Các Bài Thí Nghiệm Cơ Bản

Các bài thí nghiệm cơ bản trong thực tập điện tử giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế. Những thí nghiệm này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng thực hành.

4.1. Thí Nghiệm Đo Điện Áp và Dòng Điện

Trong thí nghiệm này, sinh viên sẽ sử dụng đồng hồ VOM để đo điện áp và dòng điện trong mạch. Việc thực hiện thí nghiệm này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm điện cơ bản.

4.2. Thí Nghiệm Quan Sát Tín Hiệu Bằng Dao Động Ký

Sinh viên sẽ sử dụng dao động ký để quan sát các tín hiệu điện trong mạch. Thí nghiệm này giúp sinh viên nắm vững cách phân tích tín hiệu và hiểu rõ hơn về các hiện tượng điện tử.

4.3. Thí Nghiệm Hàn Linh Kiện

Trong thí nghiệm này, sinh viên sẽ thực hành hàn các linh kiện điện tử vào mạch. Việc thực hành này giúp sinh viên phát triển kỹ năng hàn và hiểu rõ hơn về cách kết nối các linh kiện.

V. Kết Luận Tương Lai Của Thực Tập Điện Tử

Thực tập điện tử không chỉ là một phần quan trọng trong quá trình học tập mà còn là nền tảng cho sự nghiệp trong lĩnh vực công nghệ. Việc nắm vững các dụng cụ và thiết bị sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong công việc sau này.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Thực Tập Điện Tử

Thực tập điện tử giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế, từ đó phát triển kỹ năng và kiến thức cần thiết cho sự nghiệp. Việc thực hành thường xuyên sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi đối mặt với các thách thức trong công việc.

5.2. Xu Hướng Tương Lai Trong Lĩnh Vực Điện Tử

Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, lĩnh vực điện tử sẽ tiếp tục mở ra nhiều cơ hội mới. Sinh viên cần cập nhật kiến thức và kỹ năng mới để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

24/07/2025
Giáo trình thực tập điện tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÀI 1: GIỚI THIỆU DỤNG CỤ-THIẾT BỊ THỰC TẬP ĐIỆN TỬ Mục đích: - Các quy định về vệ sinh, an toàn - Giới thiệu các thiết bị phục vụ cho phòng thí nghiệm Thực tập điện tử Thiết bị: - Đồng hồ VOM, OSC - Thiết bị thực tập điện tử - Mỏ hàn, chì, nhựa thông, kềm cắt, mạch in, dao cắt mạch in, viết lông dầu.Nội qui phòng thí nghiệm và các quy tắc an toàn: 1. Nội qui phòng thí nghiệm:  Tuân thủ tuyệt đối những quy định về vệ sinh, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.  Không được tự ý sử dụng các trang thiết bị thí nghiệm khi chưa được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn.  Trong quá trình thực hiện các bài thí nghiệm, sinh viên cần thực hiện nghiêm túc, chính xác theo sự hướng dẫn của giáo viên.

 Cuối buổi học, sinh viên phải bàn giao thiết bị cho giáo viên như hiện trạng ban đầu, nếu có hư hỏng hay mất mát thì phải báo cáo cho giáo viên. Quy tắc an toàn:  Mang giày hoặc dép có quai hậu, tuyệt đối không được đi chân trần trong phòng thí nghiệm  Kiểm tra nguồn điện, thiết bị trước khi bắt đầu công việc  Chuẩn bị tất cả thiết bị bảo hộ cá nhân cần thiết 1  Sắp xếp gọn gàng, khoa học và đầy đủ tất cả các dụng cụ cần thiết cho công việc  Vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi làm việc 1.Giới thiệu các dụng cụ, thiết bị: 1. Dao động ký (OSC): Dao động ký tương tự dung ống tia âm cực để hiển thị dạng tín hiệu cần khảo sát trên hệ tọa độ lưới X-Y của màn huynh quang. Trên mặt máy thường gồm bốn khối chính sau: Khối chinh màn hình (CRT): chinh sáng, tối (INTEN), độ nét ảnh (FOCUS) Khối chinh dọc (VERTICAL): dịch hình lên-xuống (POSITION), chinh thang độ dọc VOLTS/DIV Khối chinh ngang (HORIZONTAL): dịch hình sang trái-phải (POSITION), chinh thang độ ngang TIME/DIV Khối chinh đồng bộ (TRIGGER): chọn nguồn kích khởi đồng bộ để hình đưng yên Hình 1.1 là bố trí mặt máy dao động ký tương tự AT 7328 của hang ATTEN.

Chi tiết các chưc năng điều khiển mô tả trên bảng 1. Bố trí mặt máy AT 7328 của hang ATTEN Bảng 1. Các chưc năng điều khiển cơ bản của máy AT 7328 của hang ATTEN 2 STT TÊN GỌI CHỨC NĂNG 1. Chinh màn hinh (CRT) 1 POWER Công tắc nguồn chính.

Khi bật máy đèn LED chi thị sáng 2 INTEN Điều chinh độ sáng của hình ảnh 3 FOCUS Điều chinh độ nét của hình ảnh TRACE 4 Chinh độ lệch nghiêng của vệt sáng quét ngang ROTATION 2. Chinh dọc (VERTICAL) 5 CH1 Vào kênh 1 6 CH2 Vào kênh 2 Chuyển mạch 3 vị trí để chọn mode kết nối lối vào mỗi kênh: AC – nối qua tụ 7 AC-DC-GND DC – nối trực tiếp GND – nối đất, ngắt kết nối với bên ngoài Đặt thang độ dọc hệ tọa độ lưới trên màn hình, mỗi ô (DIV) 8 VOLTS/DIV lưới ưng bao nhiêu vôn. Có 12 nấc từ 1 mV/cm đến 5 V/cm 9 POSITION Điều chinh tia sáng lên xuống theo trục dọc Chuyển mạch chọn mode làm việc với bốn lựa chọn:  CH1: dung đơn kênh 1  CH2: dung đơn kênh 2 10 VERT MODE  DUAL: dung đồng thời cả hai kênh CH1 và CH2 ADD: cộng tín hiệu hai kênh (CH1+CH2); và (CH1-CH2) khi đảo cực tính (Invert) tín hiệu CH2 3. Chinh ngang (HORIZONTAL) Đặt thang độ ngang hệ tọa độ lưới trên màn hình, mỗi ô (DIV) 11 TIME/DIV lưới ưng với thời gian (TIME) là bao nhiêu giây 12 SWP.VAR Du xích để điều chinh thời gian quét 13 POSITION Dịch ảnh theo phương ngang 3 14 x10 MAG Phóng đại ảnh10 lần khi nhấn 3.

Chinh đồng bộ (TRIGGER) Lối vào mạch kích khởi đồng bộ ngoài 15 EXT. Sử dụng chung cho mạch kích khởi ngoài và đường lấy tín hiệu đưa vào bản lệch ngang XX Chuyển mạch chọn nguồn kích khởi đồng bộ để khởi phát bộ 16 SOURCE tạo quét trong máy Khi chuyển mạch VERT MODE đặt ở mode DUAL hoặc 17 CH1 ADD, chọn CH1 cho nguồn kích khởi trong. Khi ở mode X-Y, chọn CH1 cho tín hiệu vào kênh lệch ngang XX Khi chuyển mạch VERT MODE đặt ở mode DUAL hoặc 18 CH2 ADD, chọn CH2 cho nguồn kích khởi trong 19 LINE Lấy tần số điện lưới làm tín hiệu kích khởi đồng bộ Lấy tín hiệu ngoài làm tín hiệu kích khởi. Ở chế độ X-Y, EXT 20 EXT HOR tín hiệu quét trên trục X sẽ đưa trực tiếp từ ngoài Khi VERT MODE đặt ở mode DUAL hoặc ADD, núm 21 TRIG.ALT SOURCE chọn ở CH1 hoặc CH2, TRIG.ALT sẽ luân phiên lựa chọn CH1 và CH2 cho tín hiệu kích bên trong TRIGGER 22 Chọn mode kích khởi đồng bộ MODE Khi không có tín hiệu kích hoặc khi tín hiệu kích có tần số < 23 AUTO 50 Hz, mạch tạo quét chạy ở mode tự do Khi không có tín hiệu kích, mạch quét ở trạng thái sẵn sàng, 24 NORM trên màn hình không có vết sáng.

Được sử dụng sơ bộ cho việc quan sát tín hiệu  50 Hz Mạch kích được nối tới mạch tách tín hiệu đồng bộ VIDEO và 25 TV-V/TV-H mạch quét đồng bộ hóa với tín hiệu TV-V hoặc TV-H ở tốc độ được chọn bởi chuyển mạch TIME/DIV. 26 LEVEL Điều chinh mưc khởi phát đồng bộ Thực hành: Cài đặt và chuẩn độ OSC 1. Đồng hồ vạn năng chi thị kim (VOM): 1. Khái niệm: 4 Máy đo đa dụng VOM (Volt-Ohm-Milliampe meter) là thiết bị đo đa năng, cho phép thực hiện các phép đo chính sau:  Đo điện áp xoay chiều ACV  Đo điện áp một chiều DCV  Đo dòng điện một chiều DCmA  Đo điện trở Ω Tuy thuộc loại máy đo của các hang sản xuất mà hình dạng, kích thước, bố trí các phím điều khiển chưc năng sẽ khác nhau.

Một số máy đo VOM còn có thêm các chưc năng sau: Kiểm tra liền mạch với tín hiệu âm thanh hoặc LED nhấp nháy  Đo hệ số khuếch đại dòng của transistor hfe  Đo dòng rò Iceo của transistor  Đo decibel bằng thang đo điện áp xoay chiều Các thông số kỹ thuật cơ bản của VOM thường bao gồm: các chưc năng đo, các thang đo và giới hạn các thang đo, độ nhạy và cấp chính xác của đồng hồ. Để minh họa, ta chọn dòng máy đo rất phổ biến hiện nay trên thị trường là SUNWA YX- 960TR. Mô tả bố trí mặt máy: Hình 1.2: Hình dạng và bố trí mặt máy SUNWA – YX-960TR 5 (1) Kim chỉ thị của cơ cấu đo hệ từ điện (2) Các thang độ đồng hồ. Từ trên xuống tương ưng: - Ω: Thang đo điện trở - V.A: Thang đo áp, đo dòng - AC 10V: Thang đo áp xoay chiều 10V - LI: Thang đo dòng qua điện trở bằng phép đo Ω; đo dòng rò Iceo của transistor - LV: Thang đo áp hai đầu điện trở bằng phép đo Ω, đo hệ số khuếch đại dòng hfe của transistor - dB: Thang đo dB - BATT: Thang độ kiểm tra pin (3) Núm chỉnh zero.

Để chinh kim ở vị trí số 0 khi không tải. Gắn dây đo màu đen. Gắn dây đo màu đỏ. (6) Chọn chức năng đo và thang đo.

(7) Thang đo áp xoay chiều ACV. (8) Thang đo áp một chiều DCV. (9) Thang đo dòng một chiều DCmA (10) Thang đo điện trở. (11) Tín hiệu thử liền mạch.

Khi đặt que đo vào 2 điểm cần kiểm tra, nếu thông nhau tín hiệu được phát ra, ngược lại thì không có tín hiệu. (12) Chỉnh zero thang đo điện trở. Khi chọn thang đo điện trở, chập 2 que đo và chinh zero của thang độ trước mỗi lần đo. Kiểm tra pin trong đồng hồ xem còn tốt hay xấu.

Lối vào riêng dành cho đo dòng lớn 2,5 A. (15) Lối ra AF. Dung cho thang đo dB. (16) Jack cắm để kiểm tra transistor và đo hệ số hfe Chú ý: Các máy đo VOM khác cũng có những chưc năng tương tự.

Cung chia độ 6 (A) Là cung chia thang đo điện trở Ω : dung để đọc giá trị khi sử dụng thang đo điện trở. Cung chia độ thang đo Ω có giá trị lớn nhất bên trái và nhỏ nhất bên phải (ngược lại với tất cả các cung còn lại). (B) Là mặt gương: dung để giảm thiểu sai số khi đọc kết quả, khi đọc kết quả hướng nhìn phải vuông góc với mặt gương – tưc là kim chi thị phải che khuất bóng của nó trong gương. (C) Là cung chia độ thang đo điện áp: dung để đọc giá trị khi đo điện áp một chiều và thang đo điện áp xoay chiều 50V trở lên.

Cung này có 3 vạch chia độ là: 250V; 50V; 10V (D) Là cung chia độ điện áp xoay chiều dưới 10V: dung trong trường hợp đo điện áp xoay chiều thấp không đọc giá trị trong cung C. (E) Là cung chia độ dòng điện xoay chiều tới 15A. (F) Là cung chia độ đo hệ số khuếch đại dòng 1 chiều của transistor - hfe. (G, H) Là cung chia độ kiểm tra dòng điện và điện áp của tải đầu cuối.

(I) Là cung chia độ thang đo kiểm tra dB: dung để đo đầu ra tín hiệu tần số thấp hoặc âm tần đối với mạch xoay chiều. Thang đo này sử dụng để độ khuếch đại và độ suy giảm bởi tỷ số giữa đầu vào và đầu ra mạch khuếch đại và truyền đạt tín hiệu theo đơn vị đề xi ben. Đo các đại lượng điện: 1. Đo điện áp một chiều DCV:  Vặn chuyển mạch về thang DCV, chọn thang đo lớn hơn điện áp cần đo  Đặt que đỏ vào cực dương (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn.

7  Nếu đặt sai que đo, kim đồng hồ sẽ giật ngược về bên trái có thể gay kim 1. Đo điện áp xoay chiều ACV:  Vặn chuyển mạch về thang đo ACV, chọn thang đo cao hơn điện áp cần đo  Đặt que đo vào hai điểm cần đo ( không phân biệt que đen, đỏ) 1. Đo dòng điện: Để đo dòng điện, ta đặt đồng hồ nối tiếp với tải tiêu thụ và thực hiện theo các bước sau:  Chọn thang đo dòng cao nhất.  Đặt que đồng hồ nối tiếp với tải, que đỏ về chiều dương, que đen về chiều âm  Nếu: kim lên thấp quá thì giảm thang đo; kim lên kịch kim thì tăng thang đo Lưu ý: tuyệt đối không đặt nhầm vào thang đo dòng điện hoặc thang đo điện trở khi ta đo điện áp, nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng  Nếu chọn thang đo thấp hơn điện áp cần đo: kim báo kịch kim,có thể gay kim.

 Nếu chọn thang đo quá cao: kim báo thiếu chính xác. Thực hành: đo kiểm tra điện áp AC, DC trên mô hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ