Thống Kê Địa Chất và Tính Toán Thiết Kế Móng

Đồ án nghiên cứu nền móng thống kê địa chất, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Khoa Học

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Luận

2023

82
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Tổng Quan về Thống Kê Địa Chất Cho Nền Móng

Thống kê địa chất là nền tảng không thể thiếu trong mọi dự án xây dựng, đóng vai trò quyết định đến sự an toàn và ổn định của công trình. Quá trình này bao gồm việc thu thập, xử lý và phân tích các số liệu từ hoạt động khảo sát địa chất công trình để xác định các đặc trưng cơ lý của đất nền. Một báo cáo địa chất chi tiết và chính xác là tiền đề cho việc lựa chọn giải pháp móng phù hợp, dù là thiết kế móng đơn, thiết kế móng băng hay thiết kế móng cọc. Việc bỏ qua hoặc thực hiện sơ sài công tác thống kê có thể dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng trong tính toán, gây ra các sự cố lún, nứt, thậm chí sụp đổ kết cấu. Theo tiêu chuẩn thiết kế móng hiện hành, cụ thể là TCVN 9362:2012, việc xử lý số liệu địa chất phải tuân thủ các quy tắc chặt chẽ để đảm bảo độ tin cậy. Mục tiêu cuối cùng là xác định được giá trị tiêu chuẩn và giá trị tính toán của các chỉ tiêu cơ lý của đất, từ đó làm cơ sở cho việc tính toán sức chịu tải của đất nền và kiểm tra ổn định nền móng. Quá trình này không chỉ là một yêu cầu kỹ thuật mà còn là một trách nhiệm pháp lý, đảm bảo công trình vận hành an toàn trong suốt vòng đời.

1.1. Tầm quan trọng của báo cáo địa chất trong thiết kế

Một báo cáo địa chất chất lượng cao là tài liệu đầu vào quan trọng nhất cho kỹ sư thiết kế nền và móng. Báo cáo này cung cấp thông tin toàn diện về cấu trúc các lớp đất, chiều dày, đặc điểm phân bố, và sự hiện diện của mực nước ngầm. Các kết quả từ thí nghiệm SPT (Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn) và thí nghiệm CPT (Thí nghiệm xuyên tĩnh) cùng với các thí nghiệm trong phòng sẽ cung cấp các chỉ tiêu cơ lý của đất như lực dính (c), góc ma sát trong (φ), dung trọng (γ), và mô đun biến dạng (E). Thiếu những dữ liệu này, việc thiết kế chỉ mang tính phỏng đoán, thiếu cơ sở khoa học và tiềm ẩn rủi ro cao. Một báo cáo chuẩn xác giúp kỹ sư lựa chọn đúng loại móng, xác định chính xác chiều sâu chôn móng và kích thước móng, từ đó tối ưu hóa chi phí và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình.

1.2. Mối liên hệ giữa cơ học đất và ổn định nền móng

Cơ học đất là ngành khoa học ứng dụng các nguyên lý cơ học để dự đoán ứng xử của đất dưới tác dụng của tải trọng. Đây chính là cơ sở lý thuyết cho mọi tính toán về ổn định nền móng. Các thông số thu được từ thống kê địa chất sẽ được sử dụng trong các mô hình tính toán của cơ học đất để phân tích ứng suất - biến dạng trong nền. Từ đó, kỹ sư có thể tính toán độ lún, kiểm tra điều kiện trượt và khả năng chịu tải của nền. Việc hiểu rõ mối liên hệ này giúp nhận thức được rằng mỗi con số trong báo cáo địa chất đều có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thiết kế cuối cùng, đảm bảo nền móng không chỉ đủ khả năng chịu tải mà còn có biến dạng trong giới hạn cho phép.

II. Các Thách Thức Khi Xử Lý Số Liệu Địa Chất Công Trình

Việc xử lý số liệu địa chất không đơn giản là lấy giá trị trung bình từ các kết quả thí nghiệm. Một trong những thách thức lớn nhất là tính biến động tự nhiên của đất nền. Ngay trong cùng một lớp đất được xác định là đồng nhất, các đặc trưng cơ lý vẫn có thể phân tán đáng kể. Hồ sơ khảo sát thường có số lượng hố khoan nhiều và số mẫu lớn, dẫn đến một tập hợp dữ liệu thô chứa cả sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống. Vấn đề đặt ra là phải xác định được chỉ tiêu đại diện cho cả một đơn nguyên địa chất. Nếu không áp dụng các phương pháp thống kê để loại trừ các giá trị dị biệt (outliers), kết quả tính toán có thể bị sai lệch nghiêm trọng, hoặc quá an toàn gây lãng phí, hoặc không đủ an toàn dẫn đến rủi ro. TCVN 9362:2012 đã đưa ra các quy tắc cụ thể để xử lý vấn đề này, dựa trên hệ số biến động và các chỉ tiêu thống kê. Việc tuân thủ quy trình này đòi hỏi sự cẩn trọng và kiến thức chuyên sâu về cả địa chất và xác suất thống kê. Đây là bước sàng lọc quan trọng để đảm bảo dữ liệu đầu vào cho các phần mềm tính toán móng như Geo5 hay Plaxis là đáng tin cậy.

2.1. Vấn đề phân tán dữ liệu và phân chia đơn nguyên địa chất

Đất là vật liệu tự nhiên, không đồng nhất. Do đó, các giá trị của một chỉ tiêu cơ lý thu được từ nhiều mẫu khác nhau sẽ không bao giờ giống hệt nhau. Sự phân tán này là một thách thức cố hữu. Để giải quyết, tiêu chuẩn yêu cầu phân chia nền đất thành các đơn nguyên địa chất công trình. Một đơn nguyên được coi là đồng nhất khi tập hợp các giá trị đặc trưng cơ lý của nó có hệ số biến động (ν) đủ nhỏ, không vượt quá giá trị cho phép [ν] quy định trong TCVN 9362-2012. Việc phân chia này giúp khoanh vùng các khu vực có tính chất tương đồng, làm cơ sở cho việc lấy giá trị đại diện để tính toán, đảm bảo mô hình đất nền phản ánh đúng thực tế hơn.

2.2. Sai số trong kết quả thí nghiệm SPT CPT và thí nghiệm nén cố kết

Các kết quả từ thí nghiệm SPT, thí nghiệm CPT hay thí nghiệm trong phòng thí nghiệm (nén, cắt) đều có thể chứa sai số. Sai số có thể đến từ thiết bị, quy trình thực hiện, hoặc do sự xáo trộn mẫu đất trong quá trình lấy và vận chuyển. Ví dụ, một mẫu đất bị xáo trộn nhiều có thể cho kết quả lực dính (c) và góc ma sát trong (φ) thấp hơn thực tế. Do đó, cần áp dụng quy tắc thống kê để loại trừ các giá trị chênh lệch quá lớn so với giá trị trung bình. Tài liệu gốc đề cập đến "Qui tắc loại trừ các sai số" dựa trên độ lệch toàn phương trung bình và chỉ tiêu thống kê ν’. Việc làm này giúp làm "sạch" bộ dữ liệu, đảm bảo các giá trị tiêu chuẩn và tính toán được xác định từ một tập hợp mẫu đáng tin cậy.

III. Phương Pháp Xử Lý Thống Kê Địa Chất Theo TCVN 9362 2012

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9362:2012 - "Thiết kế nền nhà và công trình" cung cấp một hệ thống phương pháp luận hoàn chỉnh cho việc xử lý số liệu địa chất. Đây là kim chỉ nam cho mọi kỹ sư khi làm việc với báo cáo địa chất. Quy trình bắt đầu bằng việc kiểm tra tính đồng nhất của một lớp đất thông qua hệ số biến động (ν). Nếu hệ số này vượt quá giới hạn cho phép, phải tiến hành loại bỏ các giá trị dị biệt theo công thức quy định. Sau khi có được một tập hợp dữ liệu đạt yêu cầu, bước tiếp theo là xác định các đặc trưng tiêu chuẩn. Giá trị tiêu chuẩn của hầu hết các chỉ tiêu là giá trị trung bình cộng, ngoại trừ lực dính (c) và góc ma sát trong (φ) được xác định theo phương pháp bình phương cực tiểu. Cuối cùng, để đưa vào tính toán thiết kế, các đặc trưng tính toán được xác định từ giá trị tiêu chuẩn thông qua hệ số an toàn về đất (kd). Hệ số này phụ thuộc vào độ tin cậy α (0.85 khi tính theo biến dạng và 0.95 khi tính theo cường độ), đảm bảo các tính toán về nền và móng luôn thiên về phía an toàn.

3.1. Xác định đặc trưng tiêu chuẩn và đặc trưng tính toán

Đặc trưng tiêu chuẩn (Atc) là giá trị trung bình, đại diện cho tính chất của đất. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, thiết kế sử dụng đặc trưng tính toán (Att). Theo TCVN 9362:2012, đặc trưng tính toán được xác định bằng công thức: Att = Atc / kd. Hệ số an toàn về đất (kd) không phải là hằng số mà phụ thuộc vào độ chính xác của số liệu, thể hiện qua chỉ số độ chính xác ρ. Chỉ số này lại phụ thuộc vào hệ số tα (lấy từ bảng tra theo xác suất tin cậy α) và hệ số biến động ν. Quy trình này đảm bảo rằng khi dữ liệu khảo sát càng ít hoặc phân tán càng nhiều (ν lớn), hệ số an toàn sẽ càng cao, giúp bù đắp cho sự không chắc chắn của số liệu.

3.2. Cách tính lực dính c và góc ma sát trong φ tiêu chuẩn

Không giống các chỉ tiêu khác, lực dính (c) và góc ma sát trong (φ) tiêu chuẩn không được lấy bằng giá trị trung bình cộng. Thay vào đó, chúng được xác định theo phương pháp bình phương cực tiểu từ mối quan hệ tuyến tính giữa ứng suất pháp (σ) và ứng suất tiếp cực hạn (τ) từ các thí nghiệm cắt. Cụ thể, tiêu chuẩn cung cấp công thức để tính c_tc và tan(φ_tc) dựa trên tổng của các giá trị σi, τi, σi², và σi*τi từ n lần thí nghiệm. Phương pháp này cho kết quả chính xác hơn vì nó xem xét đồng thời cả hai tham số cường độ chống cắt, phản ánh đúng nhất đường bao sức kháng cắt Mohr-Coulomb của đất.

IV. Cách Tính Toán Thiết Kế Móng Đơn Móng Băng và Móng Cọc

Sau khi đã có các đặc trưng tính toán đáng tin cậy của đất nền, công việc tiếp theo là tiến hành tính toán thiết kế các loại móng. Quy trình chung cho việc thiết kế móng đơnthiết kế móng băng (móng nông) bao gồm các bước: chọn sơ bộ chiều sâu chôn móng, xác định kích thước móng dựa trên tải trọng tính toán và sức chịu tải của đất nền, sau đó kiểm tra lại theo các trạng thái giới hạn. Các điều kiện kiểm tra quan trọng nhất là điều kiện về cường độ (đảm bảo áp lực đáy móng không vượt sức chịu tải tính toán) và điều kiện về biến dạng (đảm bảo tính toán độ lún nằm trong giới hạn cho phép). Đối với thiết kế móng cọc (móng sâu), quy trình phức tạp hơn, bao gồm việc xác định sức chịu tải của một cọc đơn theo vật liệu và theo đất nền (dựa trên cả chỉ tiêu cơ lý và kết quả thí nghiệm SPT), sau đó quyết định số lượng và cách bố trí cọc, thiết kế đài cọc và kiểm tra lún của nhóm cọc. Mọi tính toán đều phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn thiết kế móng TCVN 10304:2014 đối với móng cọc.

4.1. Quy trình kiểm tra kích thước móng nông theo điều kiện lún và cường độ

Đối với móng nông, sau khi xác định sơ bộ kích thước đáy móng (chiều rộng b), cần thực hiện hai kiểm tra cốt lõi. Thứ nhất là kiểm tra theo điều kiện cường độ, đảm bảo áp lực trung bình dưới đáy móng (p_tb) không vượt quá sức chịu tải tính toán của đất nền (R). Sức chịu tải này được tính toán dựa trên các đặc trưng tính toán c, φ, γ. Thứ hai là kiểm tra theo điều kiện biến dạng, tức tính toán độ lún tổng thể (S) của móng và đảm bảo S không vượt quá độ lún giới hạn [S] cho phép của loại công trình. Nếu một trong hai điều kiện không thỏa mãn, kỹ sư phải tăng kích thước đáy móng và tính toán lại.

4.2. Xác định sức chịu tải cọc và thiết kế đài cọc

Trong thiết kế móng cọc, sức chịu tải của một cọc đơn (Q_a) là yếu tố quyết định. Nó được xác định theo hai chỉ tiêu: sức chịu tải theo vật liệu (do cường độ của bê tông và cốt thép quyết định) và sức chịu tải theo đất nền. Sức chịu tải theo đất nền là tổng của sức kháng mũi (Q_p) và sức kháng bên (Q_s), được tính toán từ các chỉ tiêu cơ lý của đất hoặc từ số liệu thí nghiệm SPT. Giá trị sức chịu tải thiết kế của cọc sẽ là giá trị nhỏ hơn trong hai chỉ tiêu trên. Dựa vào đó, số lượng cọc cần thiết được xác định. Sau đó, kỹ sư tiến hành thiết kế kết cấu đài cọc để liên kết các đầu cọc và truyền tải trọng từ cột xuống, đồng thời kiểm tra các điều kiện như chọc thủng đài cọc.

V. Ứng Dụng Phần Mềm Geo5 Plaxis vào Tính Toán Móng

Trong bối cảnh công nghệ phát triển, việc sử dụng các phần mềm tính toán móng chuyên dụng như Geo5, Plaxis, hoặc SAFE đã trở nên phổ biến và gần như bắt buộc đối với các dự án phức tạp. Các phần mềm này cho phép xây dựng mô hình đất nền và kết cấu móng một cách trực quan, chính xác hơn nhiều so với tính toán thủ công. Geo5 là một bộ công cụ mạnh mẽ, cung cấp các module riêng lẻ để giải quyết từng bài toán cụ thể như tính sức chịu tải của đất nền, phân tích lún, kiểm tra ổn định mái dốc hay thiết kế tường chắn. Plaxis, một phần mềm phần tử hữu hạn (FEM) cao cấp, cho phép mô phỏng tương tác phức tạp giữa đất và kết cấu, phân tích chi tiết sự phân bố ứng suất, biến dạng trong nền đất dưới tác động của tải trọng, kể cả các yếu tố như áp lực đất và ảnh hưởng của mực nước ngầm. SAFE lại tập trung vào việc phân tích và thiết kế kết cấu phần tử tấm của móng (bản móng, đài cọc) một cách hiệu quả. Việc ứng dụng các phần mềm này, với dữ liệu đầu vào là các đặc trưng đất đã được xử lý thống kê, giúp nâng cao độ chính xác và tối ưu hóa thiết kế.

5.1. Mô hình hóa đất nền và phân tích lún bằng phần mềm

Các phần mềm như PlaxisGeo5 cho phép người dùng xây dựng một mô hình đất nền số hóa. Kỹ sư sẽ nhập vào các thông số đã được xử lý thống kê cho từng lớp đất, bao gồm các chỉ tiêu cơ lý của đất, chiều dày lớp, vị trí mực nước ngầm. Sau đó, mô hình tải trọng từ công trình được áp vào. Phần mềm sẽ sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để giải bài toán, đưa ra kết quả chi tiết về độ lún tại mọi điểm dưới đáy móng, sự phân bố ứng suất trong nền. Điều này cho phép tính toán độ lún không đều, một yếu tố rất khó xác định bằng phương pháp thủ công nhưng lại cực kỳ quan trọng đối với sự an toàn của kết cấu bên trên.

5.2. Tối ưu hóa thiết kế móng cọc và móng băng với công cụ số

Công cụ số hóa giúp việc tối ưu hóa thiết kế trở nên hiệu quả hơn. Ví dụ, khi thiết kế móng cọc, kỹ sư có thể thử nghiệm nhiều phương án bố trí cọc khác nhau trong phần mềm để tìm ra cách sắp xếp tối ưu nhất, vừa đảm bảo khả năng chịu tải của nhóm cọc, vừa giảm thiểu số lượng cọc cần dùng. Đối với thiết kế móng băng, phần mềm có thể tính toán chính xác biểu đồ momen và lực cắt trong dầm móng do phản lực đất nền không đều, từ đó giúp bố trí cốt thép hợp lý và tiết kiệm hơn. Việc kết hợp giữa dữ liệu địa chất tin cậy và công cụ phân tích mạnh mẽ là chìa khóa cho một giải pháp nền và móng kinh tế và an toàn.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 1. Lý thuyết thống kê địa chất 1. Xử lý thống kê địa chất để tính toán nền móng Hồ sơ khảo sát địa chất phục vụ thiết kế nền móng có số lượng hố khoan nhiều và số lượng mẫu đất trong một lớp đất lớn. Vấn đề đặt ra là những lớp đất này ta phải chọn được chỉ tiêu đại diện cho nền.

Ban đầu khi khoan lấy mẫu dựa vào sự quan sát thay đổi màu, hạt độ mà ta phân chia thành từng lớp đất. Theo TCVN 9362-2012 được gọi là một lớp địa chất công trình khi tập hợp các giá trị có đặc trưng cơ lý của nó phải có hệ số biến động đủ nhỏ. Vì vậy ta phải loại trừ những mẫu có số liệu chênh lệch với giá trị trung bình lớn cho một đơn nguyên địa chất. Vậy thống kê địa chất là một việc làm hết sức quan trọng trong tính toán nền móng.

Phân chia đơn nguyên địa chất a) Hệ số biến động Chúng ta dựa vào hệ số biến động ν phân chia đơn nguyên. Hệ số biến động ν có dạng như sau: ν= Trong đó: giá trị trung bình của một đặc trưng: Ᾱ= độ lệch toàn phương trung bình: σ = với: Ai là giá trị riêng của đặc trưng từ một thí nghiệm riêng. n là số lần thí nghiệm b) Qui tắc loại trừ các sai số Trong tập hợp mẫu của một lớp đất có hệ số biến động ν ≤ [ν] thì đạt còn ngược lại thì ta phải loại trừ các số liệu có sai số lớn. SVTH: NGUYỄN HỮU PHƯỚC - 15149223 3 GVHD: Th.S LÊ PHƯƠNG BÌNH ĐỒ ÁN NỀN - MÓNG Trong đó [ν]: hệ số biến động lớn nhất, tra bảng trong TCVN 9362- 2012 tuỳ thuộc vào từng loại đặc trưng.

Đặc trưng của đất Hệ số biến động [ν] Tỷ trọng hạt 0.01 Trọng lượng riêng 0.05 Độ ẩm tự nhiên 0.15 Giới hạn Atterberg 0.15 Module biến dạng 0.30 Chỉ tiêu sức chống cắt 0.30 Cường độ nén một trục 0.40 Kiểm tra thống kê, loại trừ số lớn Ai theo công thức sau: | ν’σCM trong đó ước lượng độ lệch σCM =  khi n 25 thì lấy σCM = σ Và ν’ là chỉ tiêu thống kê phụ thuộc số mẫu thí nghiệm n Giá trị Giá trị Giá trị Số lần xác Số lần xác Số lần xác chuẩn số chuẩn số chuẩn số định n định n định n V V V 6 2.14 SVTH: NGUYỄN HỮU PHƯỚC - 15149223 4 GVHD: Th.S LÊ PHƯƠNG BÌNH ĐỒ ÁN NỀN - MÓNG 19 2.16 c) Đặc trưng tiêu chuẩn Giá trị tiêu chuẩn của tất cả các đặc trưng của đất là giá trị trung bình cộng của các kết quả thí nghiệm riêng lẻ Ᾱ , (trừ lực dính đơn vị c và góc ma sát trong φ ). Các giá trị tiêu chuẩn của lực dính đơn vị và góc ma sát trong được thực hiện theo phương pháp bình phương cực tiểu của quan hệ tuyến tính của ứng suất pháp σi và ứng suất tiếp cực hạn τi của các thí nghiệm cắt tương đương, τ = σ. Lực dính đơn vị tiêu chuẩn ctc và góc ma sát trong tiêu chuẩn φ tc được xác định theo công thức sau: = ) Với ∆ = d) Đặc trưng tính toán Nhằm mục đích nâng cao độ an toàn cho ổn định của nền chịu tải, một số tính toán ổn định của nền được tiến hành với các đặc trưng tính toán. Trong TCVN 9362-2012, các đặc trưng tính toán của đất được xác định theo công thức sau: Trong đó: Atc : là giá trị đặc trưng đang xét kd : hệ số an toàn về đất Với lực dính (c), góc ma sát trong (φ), trọng lượng đơn vị (γ) và cường độ chịu nén một trục tức thời có hệ số an toàn đất được xác định như sau : Trong đó: ρ là chỉ số độ chính xác được xác định như sau: Với lực dính (c) và hệ số ma sát (tg), ta có: ρ = tgα ν Để tính toán ν, giá trị độ lệch toàn phương trung bình xác định như sau: ; Với trọng lượng riêng γ và cường độ chịu nén một trục Rc SVTH: NGUYỄN HỮU PHƯỚC - 15149223 5 GVHD: Th.S LÊ PHƯƠNG BÌNH ĐỒ ÁN NỀN - MÓNG Trong đó: tα hệ số phụ thuộc vào xác suất tin cậy α  Khi tính nền theo biến dạng thì α = 0.85  Khi tính nền theo cường độ thì α = 0.95 Lưu ý: - Để tìm trị tiêu chuẩn và trị tính toán c và φ cần phải xác định không nhỏ hơn 6 giá trị τ đối với mỗ trị số áp lực pháp tuyến σ.

- Khi tìm giá trị tính toán c, φ dùng tổng số lần thí nghiệm τ làm n Bảng 3: Bảng tra các giá trị của hệ số tα Số bậc tự do (n – Hệ số tα ứng với xác suất tin cậy α 1) đối với Rn và γ (n – 2) đối với c 0.62 SVTH: NGUYỄN HỮU PHƯỚC - 15149223 6 GVHD: Th.S LÊ PHƯƠNG BÌNH ĐỒ ÁN NỀN - MÓNG 15 1.39 Các đặc trưng tính toán theo TTGH I và TTGH II có giá trị nằm trong một khoảng Att = Atc ± ∆A Tùy theo trường hợp thiết kế cụ thể mà ta lấy dau (+) hoặc dấu (-) để đảm bảo an toàn hơn.  Khi tính toán nền theo cường độ và ổn định thì ta lấy các đặc trưng tính toán TTGH I (nằm trong khoảng lớn hơn α= 0.  Khi tính toán nền theo biến dạng thì ta lấy các đặc trưng tính toán theo TTGH II (nằm trong khoảng nhỏ hơn α= 0. Lưu ý: - Số lượng tối thiểu của một thí nghiệm chỉ tiêu nào đó với mỗi đơn nguyên địa chất công trình cần phải đảm bảo là 6.

- Nếu trong phạm vi đơn nguyên địa chấ công trình có số lượng mẫu ít hơn 6 thì giá trị tính toán các chỉ tiêu của chúng được tính toán theo phương pháp trung bình cực tiểu và trung bình cực đại. và - Việc chọn tính theo một trong hai công thức là tuỳ thuộc vào chỉ tiêu làm tăng độ an toàn cho công trình. Thống kê địa chất móng nông ( DCMN- DC3) 1. Lớp đất 1: Sét pha màu xám vàng, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng.

a) Dung trọng tự nhiên γw SVTH: NGUYỄN HỮU PHƯỚC - 15149223 7 GVHD: Th.S LÊ PHƯƠNG BÌNH ĐỒ ÁN NỀN - MÓNG STT Kí hiệu mẫu Độ sâu mẫu (m) γw(kN/m3) 1 HK5-1 1.4 b) Hệ số rỗng e ứng với từng cấp tải trọng e Kí hiệu mẫu P=0 P=50 P=100 P=200 P=400 2 2 2 2 (kN/ m ) (kN/ m ) (kN/ m ) (kN/ m ) (kN/ m 2 ) HK5-1 0. Lớp đất 2: Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng, vàng nâu, lẫn sạn sỏi laterit và thạch anh; trạng thái nửa cứng – cứng. a) Dung trọng tự nhiên γw STT Kí hiệu mẫu γw(kN/m3) (γw - γtb)2 1 HK5-1 20.27  Kiểm tra thống kê σ = = = 0.05 Theo TCVN 9362 – 2012 thì dung trọng có ν < [ν] = 0.05 => Vậy tập hợp mẫu được chọn.  Xác định giá trị tiêu chuẩn: γtc = γtb = 20.27 b) Hệ số rỗng e ứng với các cấp tải e Độ sâu Kí hiệu P=0 P=50 P=100 P=200 P=400 STT lấy mẫu mẫu(m) (kN/ m 2 ) (kN/ m 2 ) (kN/ m 2 ) (kN/ m 2 ) (kN/ m 2 ) 1 HK5-1 1.489 SVTH: NGUYỄN HỮU PHƯỚC - 15149223 8 GVHD: Th.S LÊ PHƯƠNG BÌNH ĐỒ ÁN NỀN - MÓNG 3 HK5-3 5.475 c) Lực dính c và góc ma sát trong φ Kí hiệu Độ sâu lấy STT mẫu mẫu (m) (j) (k) Sử Object 12 1 HK5-1 1.5 dụng hàm LINEST ta có: (kN/ m2 )  (kN/ m2 ) = 0.5 300  Kiểm tra thống kê Ta có: = 0.3=> tập hợp mẫu được chọn.

 Các giá trị tiêu chuẩn: = 18º37’, = 24.356 (kN/m2)  Xác định giá trị tính toán theo TTGH I và TTGH II: Xác Hệ Giá trị Độ Giá trị xuất số chính SVTH: NGUYỄN HỮU PHƯỚC - 15149223 9 GVHD: Th.S LÊ PHƯƠNG BÌNH ĐỒ ÁN NỀN - MÓNG tin c c tc (1 ) , xác tα cậy α tan  tan tc(1   t  tan  ) (24. Lớp đất 3: Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng, trọng thải nửa cứng. a) Dung trọng tự nhiên W (kN/ m ) 3 Kí hiệu Độ sâu lấy STT W (kN/ m3 ) tb (kN/ m3 ) mẫu mẫu (m) 1 HK5-04 7.5 b) Hệ số rỗng e ứng với từng cấp tải e Kí hiệu STT P=0 P=50 P=100 P=200 P=400 mẫu (kN/ m2 ) (kN/ m2 ) (kN/ m2 ) (kN/ m2 ) (kN/ m2 ) 1 HK5-04 0.479 c) Lực dính c và góc ma sát trong φ SVTH: NGUYỄN HỮU PHƯỚC - 15149223 10 GVHD: Th.S LÊ PHƯƠNG BÌNH ĐỒ ÁN NỀN - MÓNG Sử Kí hiệu Độ sâu lấy (kN/m2) STT mẫu mẫu (m) (i) (j) (k) 1 HK5-04 7.2 dụng hàm Linest ta có: (kN/ m 2 )  (kN/ m 2 ) = 0.2 300  Kiểm tra thống kê Ta có: = 0. Vậy tập hợp mẫu được chọn.

 Các giá trị tiêu chuẩn: = 17º13’, = 22.322) 9 II (17º38’18º58’) SVTH: NGUYỄN HỮU PHƯỚC - 15149223 11

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ