Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý và sử dụng đất đai giữ vai trò cốt lõi trong việc quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất trong bộ hồ sơ địa chính, có tính pháp lý cao nhằm xác định chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và các thông tin không gian của từng thửa đất, phục vụ việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký đất đai, theo dõi biến động, quy hoạch và giải quyết tranh chấp đất đai.

Tại tỉnh Lạng Sơn, hệ thống bản đồ giải thửa và bản đồ chuyên ngành (như bản đồ đo đất chè, đất lâm nghiệp) đo đạc từ những năm 1980 đã cũ, không còn phù hợp với hiện trạng sử dụng đất biến động phức tạp, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước. Để khắc phục tình trạng này, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã ban hành Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định. Nhằm hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính tại địa phương, tác giả thực hiện đề tài: “Thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:1000 từ số liệu đo đạc tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn”.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Thành lập được bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:1000 từ số liệu đo đạc thực tế tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
  2. Xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính tại địa bàn nghiên cứu.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  • Thành lập bản đồ địa chính theo đúng quy phạm do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT).
  • Sử dụng và xử lý số liệu đo đạc ngoại nghiệp, biên tập bản đồ nội nghiệp theo kế hoạch kỹ thuật.
  • Đánh giá độ chính xác của kết quả đo đạc và biên tập bản đồ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng công nghệ tin học và các phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS trong biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 8, tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực tập thực địa từ ngày 09/01/2019 đến ngày 17/05/2019 tại Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trắc địa và bản đồ của Nhà nước:

  • Khung pháp lý và kỹ thuật: Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; Chỉ thị số 364/CT của Thủ tướng Chính phủ về hoạch định ranh giới hành chính các cấp; Chỉ thị số 10/CT-TTg và Chỉ thị số 19/CT-TTg về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Cơ sở toán học của bản đồ:
    • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipxoid WGS-84 toàn cầu; điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (Hà Nội).
    • Lưới chiếu tọa độ phẳng UTM hình trụ ngang đồng góc múi chiếu $3^\circ$, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài $K = 0,9999$.
    • Nguyên tắc phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000: Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông (đánh số A, B, C, D), kích thước hữu ích bản vẽ là $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $0,5\text{ km} \times 0,5\text{ km}$ (diện tích 25 ha).
Chỉ tiêu kỹ thuật (theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT) Quy định kỹ thuật
Sai số trung phương vị trí mặt phẳng điểm khống chế đo vẽ sau bình sai $\le 0,1\text{ mm}$ (theo tỷ lệ bản đồ)
Sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất tỷ lệ 1:1000 $\le 15\text{ cm}$ (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần)
Sai số tương hỗ vị trí giữa 2 điểm ranh giới thửa đất tỷ lệ 1:1000 $\le 0,2\text{ mm}$ trên bản đồ ($\le 4\text{ cm}$ thực địa với cạnh $< 5\text{ m}$)
Sai số độ dài cạnh khung bản đồ giấy $\le 0,2\text{ mm}$
Sai số đường chéo bản đồ giấy $\le 0,3\text{ mm}$

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai tại UBND thị trấn Thất Khê; thu thập dữ liệu mốc trắc địa hạng cao trong khu vực đo vẽ.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Đo vẽ ngoại nghiệp): Sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N theo phương pháp tọa độ cực để đo chi tiết các điểm ranh giới thửa đất, địa vật và công trình xây dựng.
  • Phương pháp xử lý số liệu và biên tập bản đồ (Nội nghiệp):
    • Phần mềm bình sai lưới COMPASS (Đại học Mỏ - Địa chất) để tính toán bình sai lưới khống chế mặt bằng.
    • Phần mềm đồ họa nền MicroStation V8i để quản lý các đối tượng không gian dạng số theo cấu trúc lớp (level) dựa trên Seed file chuẩn (C:\win32app\ustation\wsmod\default\seed).
    • Phần mềm FAMIS (Fieldwork And Cadastral Mapping Integrated Software) để nhập số liệu trị đo từ sổ đo điện tử, tự động sửa lỗi, sửa lỗi thủ công MRFFLAG, xây dựng quan hệ topo (Topology), tạo tâm thửa, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ địa chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính đối với việc quản lý đất đai tại thị trấn Thất Khê. Tác giả chỉ rõ thực trạng hồ sơ địa chính cũ từ thập niên 1980 không còn đáp ứng được yêu cầu hiện hành, đồng thời nêu rõ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc chuẩn hóa quy trình thành lập bản đồ địa chính số tờ số 8 tỷ lệ 1:1000.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở toán học và tiêu chuẩn kỹ thuật của bản đồ địa chính:

  • Khái niệm bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Phân tích hạn chế của hệ quy chiếu cũ HN-72 (biến dạng lớn, không tương thích với công nghệ định vị GPS, chia cắt khu vực) và ưu điểm của hệ quy chiếu VN-2000.
  • Các chỉ tiêu kỹ thuật xây dựng lưới đường chuyền địa chính và lưới GNSS tĩnh (bảng chỉ tiêu kỹ thuật về số cạnh $\le 15$, chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$, sai số khép góc $f_\beta \le n\sqrt{n}$ giây, sai số khép tương đối $f_s/[s] \le 1:25000$).
  • Giới thiệu các phần mềm chuyên ngành: Mapping Office (MicroStation, IRasB, IRasC, I/Geovec), COMPASS và FAMIS cùng cấu tạo, thông số kỹ thuật của máy toàn đạc điện tử Topcon (khối lượng 4,2 kg, bộ nhớ trong lưu trữ 2.000 điểm đo góc cạnh hoặc 4.000 điểm tọa độ).
  • Tổng quan tình hình đo đạc bản đồ trên phạm vi cả nước và sự phát triển của hệ thống thông tin địa lý (GIS).

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và 3 nội dung chính:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Thất Khê.
  2. Đo vẽ chi tiết tờ bản đồ địa chính số 8 thị trấn Thất Khê ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N theo phương pháp tọa độ cực.
  3. Biên tập bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:1000 trên phần mềm MicroStation và FAMIS, đối chiếu kiểm tra thực địa, in bản đồ và lập hồ sơ giao nộp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào các kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể thu được tại địa bàn:

1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và quản lý đất đai tại thị trấn Thất Khê

  • Vị trí và địa hình: Thị trấn Thất Khê là trung tâm huyện lỵ Tràng Định, cách thành phố Lạng Sơn 70 km, nằm tại giao điểm của Quốc lộ 3B, Quốc lộ 4A và Tỉnh lộ 226; có sông Bắc Khê, suối Cốc Phát và suối Pác Cát chảy qua.
  • Diện tích và dân số: Tổng diện tích tự nhiên là $0,86\text{ km}^2$ (86 ha), dân số khoảng 4.798 người, mật độ dân số đạt 5.579 người/$\text{km}^2$. Đất thổ cư chiếm khoảng 80%, còn lại là đất nông nghiệp.
  • Hiện trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ):
Loại đất Số lượng GCN / Đơn vị Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất nông nghiệp (gồm đất lâm nghiệp) 756 GCN 328,78 37,00%
Đất ở của hộ gia đình, cá nhân - 68,86 100,00%
Đất phi nông nghiệp không phải đất ở - 2,45 8,04%
Đất tổ chức sử dụng 3 tổ chức 0,31 -

2. Kết quả xây dựng lưới khống chế và đo vẽ chi tiết

  • Lưới khống chế trắc địa: Khu vực thị trấn Thất Khê có tổng số 55 điểm lưới, trong đó có 4 điểm gốc tọa độ hạng cao (gồm các điểm mốc TĐ-TK-02, TĐ-TK-03 với khoảng cách cạnh gốc $-799,520\text{ m}$) và 51 điểm khống chế mới thành lập.
  • Quy trình đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp: Thiết lập trạm máy Topcon GTS-235N qua các bước: Cân bằng máy $\rightarrow$ Bật nguồn (POWER) $\rightarrow$ Tạo tệp dữ liệu trong Menu DATA COLLECT $\rightarrow$ Định hướng trạm máy (BACKSIGHT, nhập tọa độ trạm và điểm định hướng, OSET, NE/AZ) $\rightarrow$ Tiến hành đo lưu tọa độ các điểm chi tiết ranh giới thửa đất và địa vật.

3. Quy trình biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm MicroStation và FAMIS

  • Khởi tạo tệp bản đồ: Tạo tệp huongthuong.dgn trên nền Seed file chuẩn quy định cơ sở toán học tại thư mục C:\win32app\ustation\wsmod\default\seed; thiết lập đơn vị làm việc (Working Units) trong menu Settings $\rightarrow$ Design File.
  • Nhập và xử lý dữ liệu đo: Nạp dữ liệu trị đo từ máy toàn đạc vào FAMIS, hiển thị điểm chi tiết lên màn hình và nối điểm ranh giới thửa đất theo sơ họa thực địa.
  • Tạo vùng và xử lý lỗi Topology: Sử dụng công cụ của FAMIS để tự động tìm và sửa lỗi thừa/thiếu đỉnh, bắt nhầm điểm; kiểm tra và sửa lỗi thủ công các vị trí cắm cờ MRFFLAG; tiến hành tạo tâm thửa đất tự động.
  • Hoàn thiện bản đồ địa chính: Đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính từ bảng nhãn, tạo nhãn thửa đất, vẽ khung bản đồ địa chính hoàn chỉnh tờ số 8 tỷ lệ 1:1000.
  • Xuất hồ sơ địa chính: Khai thác cơ sở dữ liệu trên FAMIS để xuất Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất và Trích lục bản đồ địa chính.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết các kết quả đạt được trong việc thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:1000, khẳng định bản đồ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời kiến nghị tiếp tục ứng dụng công nghệ để hoàn thiện toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn thị trấn.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả kỹ thuật cụ thể:
    • Hoàn thành đo đạc ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp tờ bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Thất Khê, đảm bảo tính thống nhất về cơ sở toán học trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
    • Sử dụng mạng lưới khống chế gồm 55 điểm (4 điểm gốc hạng cao và 51 điểm đo vẽ mới), xử lý số liệu đo bằng máy toàn đạc Topcon GTS-235N.
    • Xây dựng hoàn chỉnh mô hình Topology, sửa lỗi đồ họa tự động và thủ công (qua chức năng MRFFLAG), gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và xuất khung bản đồ theo đúng quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
    • Xuất thành công các sản phẩm phụ trợ quản lý đất đai từ FAMIS gồm: Bản đồ địa chính số dạng tệp .dgn, bản đồ in trên giấy khổ A0, phiếu xác nhận kết quả hiện trạng thửa đất và trích lục thửa đất.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp tài liệu địa chính chính xác về hình thể, kích thước, ranh giới và diện tích các thửa đất tại tờ số 8, thay thế hệ thống bản đồ cũ đo từ những năm 1980.
    • Chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử và xử lý nội nghiệp trên tổ hợp phần mềm MicroStation - FAMIS tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu mới chỉ thực hiện trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 8 tỷ lệ 1:1000) tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định; thời gian nghiên cứu giới hạn từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019 trong khuôn khổ một khóa luận tốt nghiệp.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục áp dụng quy trình công nghệ đo đạc và biên tập số này để đo vẽ, chỉnh lý và thành lập các tờ bản đồ địa chính còn lại của thị trấn Thất Khê, đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu không gian với hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính CadDB để xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) hoàn chỉnh cho huyện Tràng Định.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ trong việc:

  • Nắm bắt quy trình thực hành chi tiết từng bước vận hành máy toàn đạc điện tử Topcon ngoài thực địa.
  • Tham khảo các thao tác chuẩn trong phần mềm MicroStation và FAMIS để xử lý lỗi hình học, tạo Topology, tạo khung bản đồ và trích lục hồ sơ kỹ thuật thửa đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng hệ quy chiếu và lưới chiếu nào để thành lập bản đồ địa chính?
Khóa luận áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg), Elipxoid WGS-84 toàn cầu, lưới chiếu tọa độ phẳng UTM hình trụ ngang đồng góc múi chiếu $3^\circ$ với hệ số biến dạng chiều dài $K = 0,9999$.

2. Lưới khống chế trắc địa tại thị trấn Thất Khê trong nghiên cứu bao gồm bao nhiêu điểm?
Tổng số điểm lưới khống chế tại thị trấn Thất Khê là 55 điểm, trong đó gồm 4 điểm gốc hạng cao (với các điểm mốc TĐ-TK-02, TĐ-TK-03) và 51 điểm khống chế mới thành lập.

3. Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp chính được tác giả sử dụng là loại máy nào?
Tác giả sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N (và giới thiệu dòng Topcon-350N) để đo góc, đo cạnh và xác định tọa độ chi tiết theo phương pháp tọa độ cực.

4. Tổ hợp phần mềm nào được sử dụng để xử lý số liệu và biên tập bản đồ địa chính?
Tổ hợp phần mềm gồm: COMPASS (xử lý bình sai mạng lưới trắc địa), MicroStation V8i (phần mềm đồ họa CAD nền quản lý dữ liệu không gian) và FAMIS (xử lý trị đo, tạo Topology, sửa lỗi đồ họa, tạo nhãn, đánh số thửa và xuất hồ sơ địa chính).

5. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Thất Khê theo số liệu trong văn bản đạt mức nào?
Đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã cấp được 68,86 ha (đạt 100%); đất nông nghiệp và lâm nghiệp cấp được 756 giấy chứng nhận với diện tích 328,78 ha (đạt hơn 37%); đất phi nông nghiệp không phải đất ở cấp được 2,45 ha (đạt 8,04%); đất tổ chức cấp được cho 3 tổ chức (0,31 ha).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nông Hoàng Mạnh đã thực hiện thành công việc thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. Nghiên cứu kết hợp phương pháp đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N với công nghệ biên tập nội nghiệp trên hệ thống phần mềm MicroStation và FAMIS. Các sản phẩm bản đồ và hồ sơ thửa đất được hoàn thiện đúng quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.