Chương 2 THẨM ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN 1.Tầm quan trọng của việc đánh giá lựa chọn dự án 2.Đánh giá các chỉ tiêu tài chính 3.Các phương pháp đa mục tiêu Tầm quan trọng • Đầu tư dài hạn là việc bỏ vốn vào các dự án đầu tư nhằm mục đích thu lợi nhuận lớn trong tương lai • Các dự án đầu xây dựng thường dài hạn và cần số vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lại dài, nên luôn gắn với nhiều rủi ro mạo hiểm cho doanh nghiệp và nhà đầu tư. • Do đó, phải cân nhắc, lựa chọn để ra quyết định đầu tư theo phương án hiệu quả nhất, đó là mục tiêu của việc thẩm định và lựa chọn dự án. • Mục đích cuối cùng của người chủ sở hữu, của các nhà quản trị là đảm bảo sự giàu có, sự tăng trưởng của tài sản trong doanh nghiệp. • Để thực hiện được nhiệm vụ này, doanh nghiệp phải sử dụng tốt các phương pháp phân tích, đánh giá dự án; lựa chọn đúng đắn phương án đầu tư; phân bổ hiệu quả nhất các nguồn lực sẵn có nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Các phương án (dự án) liên quan đến quyết định đầu tư thường gồm 2 loại - Dự án loại bỏ lẫn nhau (còn gọi là dự án xung khắc hoặc dự án sàng lọc) là loại dự án, mà trong một quyết định chỉ được quyền chọn 1 dự án còn các dự án khác bị loại bỏ. Như vậy nếu chấp nhận dự án này thì buộc phải từ chối các dự án khác. - Dự án độc lập (hay còn gọi là dự án tối ưu) là các dự án mà khi thực hiện chúng không ảnh hưởng gì đến dự án khác, nó có thể quyết định chọn chúng cùng lúc nếu chúng đều hiệu quả và doanh nghiệp có đủ điều kiện đầu tư. Quá trình phân tích ra quyết định đầu tư thông qua các chỉ tiêu tài chính Chương 2 THẨM ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN 1.Tầm quan trọng của việc đánh giá lựa chọn dự án 2.Đánh giá các chỉ tiêu tài chính 3.Các phương pháp đa mục tiêu Đánh giá các chỉ tiêu tài chính -Các phương pháp định lượng -Các phương pháp định tính Phương pháp định lượng Xác định các chỉ tiêu tài chính • NPV: Net present value - Giá trị hiện tại ròng • IRR: Internal rate of return – Suất sinh lời nội tại • B/C: Benefit/Cost – Chỉ số sinh lời • Thv : Thời gian hoàn vốn GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA TIỀN TỆ “Một đồng hôm nay có giá trị hơn một đồng ngày mai, vì một đồng hôm nay có thể đầu tư và sinh lợi ngay lập tức”.
Tiền có giá trị thời gian do ảnh hưởng của các yếu tố như: lạm phát, thuộc tính vận động, khả năng sinh lợi của tiền hay các yếu tố ngẫu nhiên Sự tương đương của các khoản tiền ở các thời điểm khác nhau • Về mặt giá trị tuyệt đối, các dòng tiền ở các thời điểm khác nhau có thể khác nhau vì chúng xuất hiện ở các thời điểm khác nhau, nhưng về mặt giá trị kinh tế thì chúng tương đương nhau. Ví dụ: Với lãi suất 10% năm thì: 1 triệu đồng hôm nay tương đương với 1,1 triệu đồng của một năm sau. Tiền có thuộc tính vận động và sử dụng suất chiết khấu để quy đổi dòng tiền hiện tại và tương lai với nhau để tính toán DÒNG TIỀN TỆ Tất cả các dự án đầu tư đều phải bỏ ra một lượng chi phí nhất định nhằm thu được lợi ích trong tương lai. Các khoản thu nhập và các khoản chi phí của dự án xuất hiện ở những năm khác nhau của đời dự án, tạo thành dòng tiền tệ của dự án.
Dòng tiền tệ của dự án là hình thức biểu hiện các khoản thu chi tiền mặt hàng năm trong đời dự án Dòng tiền tệ ròng = Khoản thu tiền mặt – Khoản chi tiền mặt Để đơn giản trong việc tính toán đầu tư, giá trị tiền mặt phát sinh trong năm thường được tính về thời điểm cuối năm. NGÂN LƯU DỰ ÁN Theo quan điểm tổng đầu tư thì + Dòng ngân lưu vào (dòng thu) của dự án gồm: - Doanh thu từ các loại sản phẩm - Thu hồi giá trị khu đất, thanh lý tài sản cố định vào cuối năm tính toán dự án + Dòng ngân lưu ra (dòng chi) dự án - Chi đầu tư (không có lãi vay trong thời gian xây dựng) - Chi hoạt động kinh doanh - Thuế TNDN. Biểu đồ dòng tiền tệ (biểu đồ ngân lưu) Dòng thu: mũi tên đi lên, mang dấu + Dòng chi: mũi tên đi xuống, mang dấu – Dòng thu và dòng chi có thể xuất hiện trong suốt vòng đời dự án Các dạng ngân lưu điển hình 1. Dự án thời gian đầu tư ngắn: 0 1 2 3 4 5 6 nam Các dạng ngân lưu điển hình 2.
Dự án có thời gian đầu tư dài: -2 -1 0 1 2 3 4 nam Các dạng ngân lưu điển hình 3. Dự án đầu tư một phần, sau đó vừa đầu tư, vừa khai thác: -2 -1 0 1 3 4 2 nam P, gửi ngân hàng, lãi suất gửi là i: + Không nhập lãi vào gốc: Sau 1 năm: F1 = P + P x i Sau 2 năm: F2 = P + 2 x P x i … Sau n năm Fn = P + n x P x i P, gửi ngân hàng, lãi suất gửi là i: + Lãi vào gốc: Sau 1 năm: F1 = P + P x I = P (1+i) Sau 2 năm: F2 = [P (1+i)](1+i) = P (1+i)^2 … Sau n năm Fn = P (1+i)^n i: suất chiết khấu tính toán 1 (1+𝑖)𝑛 : là hệ số chiết khấu <=1. Các công thức tính giá trị tương đương cho các dòng tiền đơn và dòng tiền đều đặn: Cụ thể hóa công thức tính toán • Tìm giá trị của dòng tiền trong tương lai, biết giá trị hiện tại: 𝐹 = 𝑃 × (1 + 𝑖)𝑛 • Tìm hiện giá dòng tiền biết giá trị tương lai của dòng tiền: 𝐹 𝑃= (1 + 𝑖)𝑛 Bài tập: Một Doanh nghiệp đầu tư mua máy có giá trị là 100 triệu đồng, máy hoạt động trong 4 năm, sau khi đã trừ đi chi phí vận hành, máy thu được lợi nhuận và khấu hao cơ bản như sau: - Cuối năm thứ 1: 30 triệu - Cuối năm thứ 2: 40 triệu - Cuối năm thứ 3: 30 triệu - Cuối năm thứ 4: 20 triệu Hãy tính hiệu số các khoản thu chi quy về thời điểm hiện tại trong 2 TH: - Không tính giá trị theo thời gian của tiền tệ - Kể đến giá trị theo thời gian của tiền tệ, suất chiết khấu tính toán là i=10%. Phương pháp giá trị hiện tại ròng NPV -Net present value 1.
Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV) Khái niệm: Giá trị hiện tại ròng (là hiện giá thu hồi ròng) là tổng các giá trị hiện tại của các dòng tiền dự án tại các thời điểm khác nhau. Chỉ tiêu NPV được xác định bằng công thức tổng quát ; n Bt − Ct NPV = t =0 (1 + i )t Bt, Ct : thu nhập và chi phí năm thứ t của phương án. i: suất chiết khấu tính toán. Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV) i: suất chiết khấu.
(%) Suất chiết khấu là tỷ suất được dùng để so sánh giá trị của một đồng nhận được trong tương lai với một đồng nhận được ngày hôm nay. Thông thường, suất chiết khấu được chọn để tính toán, so sánh chính là chi phí cơ hội của vốn, còn gọi chi phí sử dụng vốn. Chi phí sử dụng vốn là giá phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ. Tiêu chuẩn đánh giá - Khi các dự án có giá trị hiện tại ròng âm (-) tức là giá trị hiện tại các dòng tiền thu nhỏ hơn giá trị hiện tại các dòng tiền chi của dự án, thì dự án đầu tư không được lựa chọn.
- Khi các dự án có giá trị hiện tại ròng dương (+) hoặc bằng 0 tức là giá trị hiện tại các dòng tiền thu lớn hơn hoặc bằng giá trị hiện tại các dòng tiền chi, thì ta xem xét cụ thể từng trường hợp: Phương án được chọn là phương án có: + Các phương án độc lập: chọn p.a có NPV >=0 + Các phương án loại trừ nhau: chọn p.a có NPV >= 0 và NPV lớn nhất Phương án được chọn gọi là p.a đáng giá về tài chính Ưu điểm: - Cho phép nhìn nhận hiệu quả của dự án xác đáng hơn do có tính đến yếu tố giá trị về mặt thời gian của tiền. - Cho phép đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn đầu tư tạo ra, từ đó giúp cho việc đánh giá và lựa chọn dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhược điểm: - Không phản ánh mức sinh lời của đồng vốn đầu tư. - Không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn.
- Kết quả tính toán phụ thuộc nhiều vào i% - Chỉ thể hiện kết quả dưới con số tuyệt đối, không phải tỷ số nên các P.A có t ngắn và vốn đầu tư ít thì có lợi thế hơn. BÀI TẬP VÍ DỤ (phương án độc lập) Một dự án có dòng tiền thu được qua các năm như trên Lãi suất vay ngân hàng của dự án là 12%. • Giả sử năm gốc là năm 2020. Tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR cho dự án có dòng tiền như trên.
Dự án trên có đáng giá về tài chính hay không? • Giả sử năm gốc là năm 2022, hãy tính hiện giá của dòng tiền quy về năm 2020. Phương pháp suất thu lời nội tại IRR (Internal Rate of Return) 2. Phương pháp suất thu lời nội tại IRR (Internal Rate of Return) Khái niệm: Suất thu lời nội tại là mức lãi suất một đồng vốn đầu tư đem lại của phương án đầu tư đang xét. •Nói cách khác, là mức lãi suất đi vay vốn đầu tư tối đa mà dự án đầu tư có thể chịu đựng được của phương án đang xét (Tức là nếu chủ đầu tư đi vay vốn để đầu tư với lãi suất bằng IRR thì lợi ích thu được của dự án vừa đủ trả vốn vay và không có lãi ) Hay nói cách khác, IRR là giá trị suất chiết khấu sao cho NPV=0 CÁCH XÁC ĐỊNH IRR Cách xác định IRR: Để xác định IRR ta cần xác định tổng lợi ích dòng NPV suốt thời kỳ khai thác của dự án bằng không (NPV=0) Cụ thể cách xác định như sau: NPV1 IRR = i1 + (i2 − i1 ).