Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Bài giảng môn: Công nghệ sửa chữa hệ thống động lực tàu thủy do tác giả Trần Trọng Tuấn biên soạn (Khoa Cơ khí, Tổ bộ môn Tàu thủy và thiết bị nổi, Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, ban hành năm 2019 tại Hà Nội). Đây là tài liệu giảng dạy học phần chuyên ngành bắt buộc thuộc khối kiến thức kỹ thuật cơ khí tàu thủy và thiết bị nổi ở cấp độ đào tạo đại học.

Vị trí của học phần nằm trong giai đoạn chuyên ngành kỹ thuật, tiếp nối các môn học cơ sở như Động cơ đốt trong, Sức bền vật liệu, Dung sai và Lắp ghép. Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống kiến thức toàn diện về:

  • Cơ sở lý thuyết độ tin cậy và cơ chế hao mòn, hư hỏng của chi tiết máy tàu thủy.
  • Các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) áp dụng trong khảo sát tình trạng kỹ thuật.
  • Quy trình tổ chức các dạng sửa chữa định kỳ, không định kỳ và thủ tục nghiệm thu kỹ thuật theo quy phạm Đăng kiểm.
  • Trình tự công nghệ tháo dỡ, đo kiểm, phục hồi và lắp ráp động cơ diesel chính cùng hệ trục truyền động tàu thủy.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo logic tuyến tính từ nguyên lý kỹ thuật tổng quát đến quy trình nghiệp vụ chuyên sâu: bắt đầu từ cơ chế vật lý của sự phá hủy bề mặt và kỹ thuật đo lường (Chương 1), chuyển tiếp sang phương pháp tổ chức sản xuất và nghiệm thu theo chu kỳ (Chương 2), và đi sâu vào quy trình công nghệ tháo, đo đạc, hiệu chỉnh cụ thể trên động cơ diesel tàu thủy (Chương 3). Điểm đặc trưng của tài liệu là sự tích hợp chặt chẽ giữa các công thức tính toán hao mòn cơ học, tiêu chuẩn áp lực thử thủy lực theo Quy chuẩn Quốc gia TCVN 6259-3:2003 và bảng thông số dung sai sửa chữa của các hãng động cơ hàng hải quốc tế như B&W, Sulzer, MAN, Mitsubishi, SEMT Pielstick và Hanshin.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Chương 1: Các khái niệm và những vấn đề cơ bản

Nội dung chương 1 thiết lập hệ thống định nghĩa và nền tảng kỹ thuật về công nghệ sửa chữa và độ tin cậy:

  • Khái niệm sản xuất và sửa chữa: Phân định rõ quá trình sản xuất, quá trình công nghệ sửa chữa, quá trình phục hồi chi tiết (thông qua hàn đắp, mạ, phun đắp, gia công áp lực, gia công cơ khí). Thiết lập cấu trúc chu kỳ sửa chữa theo sơ đồ: Đại tu (Đ) – Bảo dưỡng (B) – Nhỏ (N) – Trung tu (T) – Đại tu (Đ). Phân loại hệ thống kỹ thuật thành hệ thống nối tiếp, song song, hệ thống $k$ từ $n$ và hệ thống dự phòng.
  • Lý thuyết độ tin cậy: Trình bày 4 tính chất cốt lõi gồm tính không hỏng, tính sửa chữa, tính bảo quản và tính bền lâu. Định nghĩa các chỉ tiêu định lượng: xác suất làm việc không hỏng, cường độ hỏng $U(t)$, tuổi thọ hữu ích, tuổi thọ danh định và tuổi thọ làm việc an toàn quy định.
  • Cơ chế hao mòn và hư hỏng: Phân tích quy luật mài mòn ma sát qua 3 giai đoạn (giai đoạn I chạy rà chiếm 24% thời gian; giai đoạn II mòn ổn định; giai đoạn III mòn phá hủy nhanh). Phân tích cơ chế phá hủy dẻo, phá hủy giòn theo thuyết biến vị và 4 giai đoạn phát triển vết nứt do mỏi. Cơ chế ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa (tạo cặp pin vi mô catốt - anốt theo biểu thức suy giảm bề dày $\delta = \delta_0(1 - k_0 t)$) và hiện tượng xâm thực bọt khí tạo vết rỗ đường kính 0,2 – 1,2 mm.
  • Phương pháp kiểm tra hao mòn và khuyết tật: Hệ thống hóa các phương pháp thử không phá hủy (NDT):
    • Phương pháp cơ học và trực quan: Đo kích thước bằng thước lá, đồng hồ so; kiểm tra âm thanh bằng búa gõ; quan sát kính lúp.
    • Phương pháp thử áp lực thủy lực: Quy chuẩn tính toán áp suất thử $P_{th} = (1,5 + k)P$ và bảng định mức áp lực theo TCVN 6259-3:2003 cho nắp xilanh (0,7 MPa), ống lót xilanh (0,7 MPa), đỉnh piston (0,7 MPa), vỏ xilanh ($0,5P$), thân bơm cao áp ($1,5P$ hoặc $P + 30\text{ MPa}$), ống bao trục chân vịt (0,2 MPa).
    • Phương pháp siêu âm (UT): Dao động tần số 40 kHz – 25 MHz (vận tốc truyền trong thép $v_e = 6000\text{ m/s}$); nguyên lý các phương pháp bóng âm, ảnh nổi, cộng hưởng và xung dội (Firestone, Sokolov).
    • Phương pháp thẩm thấu chất lỏng (LPI): Phương pháp phấn dầu, phương pháp nước màu (dầu hỏa, dầu biến thế, benzol, màu Sudan III/IV), phương pháp huỳnh quang phát sáng dưới tia cực tím phát hiện vết nứt $1\ \mu\text{m}$.
    • Phương pháp từ tính (MPI) và dòng xoáy: Kỹ thuật từ hóa dọc, từ hóa vòng bằng bột từ oxit kẽm, bioxit titan hoặc dòng xoáy theo tiêu chuẩn ASTM E709-95, xác định khuyết tật bề mặt có độ sâu đến 10 mm.
    • Phương pháp chiếu xạ tia X và tia Gamma ($\gamma$): Sử dụng đồng vị phóng xạ Iridium-192 ($^{192}\text{Ir}$) và Cobalt-60 ($^{60}\text{Co}$) để định vị khuyết tật mối hàn và cấu trúc kim loại dày.

Chương 2: Tổ chức sửa chữa, nghiệm thu hệ thống động lực tàu thủy

Nội dung chương 2 tập trung vào mô hình tổ chức và thủ tục quản lý kỹ thuật:

  • Hệ thống sửa chữa định kỳ dự phòng: Phân cấp sửa chữa thành sửa chữa lớn và sửa chữa nhỏ. Quy định thời hạn chu kỳ sửa chữa lớn theo công dụng tàu: tàu khách, tàu tự hành và tàu đậu bến là 6 năm sau đóng mới (các lần tiếp theo cách nhau 4 năm); tàu chở than, quặng sắt, hàng đông lạnh là 4 năm; tàu hàng khô, hàng hạt, lâm sản là 6 năm sau đóng mới (các lần tiếp theo cách nhau 5 năm).
  • Phân biệt phạm vi sửa chữa: Định nghĩa sửa chữa thường xuyên đối với từng cơ cấu, cụm máy và sửa chữa đại tu nhằm khôi phục toàn bộ đặc tính kinh tế - kỹ thuật.
  • Hệ thống sửa chữa không định kỳ: Trình bày 3 hình thức: sửa chữa phục hồi (đối với tàu gặp tai nạn, đâm va lớn), sửa chữa sự cố và sửa chữa duy trì (tàu hết niên hạn khai thác, có giới hạn vùng hoạt động); các nguyên tắc hoán cải và hiện đại hóa thiết bị.
  • Thiết kế quy trình và nghiệm thu: Hướng dẫn lập hồ sơ thiết kế quy trình công nghệ sửa chữa (gồm thuyết minh và bản vẽ công nghệ) cùng các bước lập biên bản, hồ sơ và thủ tục nghiệm thu kỹ thuật.

Chương 3: Sửa chữa động cơ diesel tàu thủy

Nội dung chương 3 chi tiết hóa quy trình kỹ thuật trên hệ thống động lực chính:

  • Công tác đo đạc và kiểm tra trước khi tháo:
    • Đo độ dịch tâm (SAG) và độ gãy (GAP) của hệ trục: Phương pháp dùng thước thẳng - thước lá và phương pháp dùng cặp kim/đồng hồ so tại 4 vị trí (trên, dưới, phải, trái); công thức tính độ lệch tâm $\delta = (a+b)/2$ và độ gãy góc $\varphi = (b_1 - b_2)/D$; giới hạn cho phép khi tàu dưới nước: độ dịch tâm không quá 0,1 mm, độ gãy không quá 0,1 mm/m.
    • Đo độ co bóp má khuỷu ($\Delta L$): Khái niệm biến dạng đàn hồi trục khuỷu $\Delta L = l_1 - l_2$; xác định vị trí chuẩn cách tâm cổ biên $M = (S+D)/2$; công thức quy đổi $\Delta L = \Delta L_1 (M/y)$; công thức xác định giới hạn cho phép $[\Delta L] = 0,0002S$; bảng giới hạn dung sai sửa chữa của các dòng động cơ MAN B&W, Sulzer (RD, RND, RLA, RLB, RTA), MAN (KZ, KSZ), Mitsubishi (UE, UE-H, UE-L), SEMT Pielstick (PC) và Hanshin (EL).
  • Công nghệ tháo và tách liên kết: Kỹ thuật tháo khớp nối ống lồng thủy lực dùng áp lực dầu; nguyên tắc tháo bu lông bích bằng kích thủy lực theo đường chéo đối xứng.
  • Quy trình vệ sinh hóa chất: Thành phần dung dịch tẩy rửa gồm $\text{Na}_2\text{CO}_3$ (100–150 g/lít), $\text{HCl}$ 5% (100–200 g/lít), $\text{NaOH}$ (75–80 g/lít), dầu hỏa (25–30 g/lít); vận hành đun nóng ở $75^\circ\text{C} - 80^\circ\text{C}$, phun xả áp lực 4–5 bar (lưu ý không dùng cho chi tiết hợp kim nhôm).
  • 10 nguyên tắc tháo dỡ động cơ diesel: Quy tắc an toàn, đánh số xilanh, kiểm tra lực xiết, bảo quản bề mặt lắp ghép và trình tự nới lỏng bu lông.
  • Sơ đồ khối tháo dỡ tổng quát: Phân loại theo kết cấu động cơ trục đặt và trục treo (lật Block), động cơ chữ V (12V135 AG), động cơ piston đối đỉnh (3D100), động cơ 6DSM-78ASU và động cơ 12PC-2V.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết độ tin cậy và hao mòn cơ khí:

    • Xây dựng mô hình toán học về cường độ hư hỏng theo thời gian qua 3 giai đoạn: chạy rà, khai thác ổn định ($U(t) = \text{const}$) và già hóa nhanh.
    • Thiết lập các công thức xác định tốc độ mài mòn trung bình $V_{tb} = h/t$, tuổi thọ giới hạn của chi tiết $T_{gh} = h_{gh}/V_{tb}$, và thời gian làm việc giới hạn của mối ghép: $$T_{cgh} = \frac{S_{gh} - S_n}{V_{TB1} + V_{TB2}}$$
  2. Nguyên lý ma sát học và ăn mòn vật liệu:

    • Cơ chế biến dạng mạng tinh thể, sự trượt giữa các hạt và sự tích tụ biến vị dẫn đến mỏi kim loại qua 4 giai đoạn phát triển vết nứt.
    • Nguyên lý ăn mòn điện hóa dựa trên chênh lệch điện thế giữa kim loại nền (anốt) và màng gỉ (catốt).
    • Cơ chế xâm thực thủy lực do sự sụp đổ của các bọt khí ở vùng áp suất biến đổi, gây va đập áp lực cục bộ lên bề mặt cánh bơm và chân vịt.
  3. Nguyên lý vật lý của thử nghiệm không phá hủy (NDT):

    • Sự lan truyền, phản xạ, khúc xạ và suy giảm biên độ của sóng cơ học siêu âm trong môi trường kim loại đàn hồi.
    • Hiện tượng mao dẫn của chất lỏng qua khe nứt tế vi dưới tác động của chất hiện màu và huỳnh quang.
    • Quy luật từ thông phân tán khi gặp khuyết tật vuông góc với đường sức từ và mức độ hấp thụ bức xạ ion hóa tia X, tia Gamma qua bề dày vật liệu.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills):

    • Thao tác thành thạo các dụng cụ đo kiểm chuyên dụng: thước lá, panme, đồng hồ so đo độ dịch tâm SAG, độ gãy GAP hệ trục chân vịt và đồng hồ đo co bóp má khuỷu động cơ diesel.
    • Vận hành các thiết bị kiểm tra không phá hủy: thiết bị siêu âm dò khuyết tật mối hàn, thiết bị tạo từ trường gông từ (Yokes)/mũi cực (Prods) để kiểm tra vết nứt trục, quy trình thẩm thấu hạt từ và chất lỏng màu.
    • Pha chế và vận hành hệ thống phun rửa hóa chất làm sạch két nước, cácte dầu và đường ống theo đúng tỷ lệ định mức.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills):

    • Xử lý số liệu đo đạc thực tế tại các góc quay trục khuỷu ($0^\circ, 90^\circ, 180^\circ, 270^\circ$) để dựng đường tâm thực tế của trục khuỷu và đánh giá độ lún đàn hồi của bệ máy.
    • Phân tích dạng gỉ (toàn bộ, cục bộ, vỏ sò, điểm, gỉ tinh thể) và hình thái mặt gãy (gãy dẻo ánh kim mờ, gãy giòn ánh kim sáng, gãy mỏi) để xác định chính xác nguyên nhân gây hỏng hóc.
    • Tính toán, dự báo thời hạn sửa chữa định kỳ dựa trên tốc độ mài mòn danh định của các chi tiết then chốt (nhóm xéc-măng, piston, sơ-mi xilanh, bạc trục khuỷu).
  • Kỹ năng thực hành tổng hợp (Practical competencies):

    • Lập bảng quy trình công nghệ tháo dỡ và lắp ráp hoàn chỉnh cho các dòng động cơ diesel tàu thủy có kết cấu khác nhau (trục treo, trục đặt, chữ V, piston đối đỉnh).
    • Lập hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, lập biên bản giám định khuyết tật và thực hiện các bước thử bền thủy lực theo quy chuẩn Đăng kiểm TCVN 6259-3:2003.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận kỹ thuật công nghệ kết hợp chặt chẽ giữa suy luận cơ sở lý thuyết và quy phạm công nghiệp:

  • Phương pháp giảng dạy (Pedagogical approach): Giảng viên đóng vai trò hệ thống hóa các nguyên lý vật lý (ma sát, biến dạng, sóng siêu âm, từ tính) gắn liền với các bài toán công nghệ thực tế trên tàu thủy. Nội dung lý thuyết luôn được đối chiếu trực tiếp với các biểu mẫu biên bản đo đạc, bảng tra định mức dung sai của nhà sản xuất và tiêu chuẩn Đăng kiểm quốc gia.

  • Bài tập và bài tập tình huống (Case studies & Practical exercises):

    • Bài tập đo co bóp trục khuỷu: Cho trước bảng số liệu đo tại các vị trí SP, P, T, SB, FS trên động cơ Sulzer RTA hoặc B&W L-MC; yêu cầu sinh viên tính toán giá trị co bóp quy đổi $\Delta L$, so sánh với ngưỡng cho phép $[0,0002S]$ và kết luận tình trạng đường tâm trục.
    • Bài tập thử thủy lực chi tiết máy: Xác định áp suất thử thủy lực cho nắp xilanh, van xả, ống bao trục chân vịt và hệ thống đường ống nhóm I, II theo TCVN 6259-3:2003 dựa trên áp suất thiết kế $P$.
    • Case study tháo dỡ cụm máy: Phân tích trình tự tháo dỡ động cơ diesel trục treo 12PC-2V so với động cơ trục đặt 6DSM-78ASU; xác định các bước công nghệ lật Block và kiểm tra khe hở dầu bạc trục.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods):

    • Đánh giá quá trình thông qua các bài tập tính toán tốc độ mài mòn, lập bảng xử lý số liệu đo SAG/GAP và sơ đồ quy trình tháo dỡ thiết bị.
    • Đánh giá chuyên đề qua đồ án môn học: Yêu cầu sinh viên thiết kế quy trình công nghệ phục hồi một chi tiết cụ thể (như trục khuỷu, ống lót xilanh, piston) gồm phần thuyết minh tính toán và bản vẽ sơ đồ nguyên công.
    • Kiểm tra kết thúc học phần bằng hình thức tự luận, tập trung vào khả năng phân tích nguyên nhân hư hỏng, lựa chọn phương pháp NDT phù hợp và quy trình tổ chức nghiệm thu kỹ thuật.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines):

    • Sinh viên cần tự vẽ lại các sơ đồ khối tháo dỡ động cơ, sơ đồ đường sức từ trong phương pháp MPI và các sơ đồ đo quang học/cặp kim để ghi nhớ quy trình.
    • Đọc và tra cứu chéo các quy phạm phân cấp tàu thủy hiện hành, đặc biệt là các điều khoản liên quan đến thử nghiệm thiết bị động lực và hệ trục chân vịt.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Chuẩn hóa theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia: Giáo trình trích dẫn và áp dụng trực tiếp bảng tiêu chuẩn áp suất thử thủy lực theo TCVN 6259-3:2003 cho toàn bộ các chi tiết máy, thiết bị trao đổi nhiệt, tua-bin, vỏ xilanh và hệ thống đường ống chịu áp lực trên tàu.

  2. Hệ thống dữ liệu kỹ thuật từ các nhà chế tạo hàng hải quốc tế: Tài liệu tổng hợp bảng giới hạn độ co bóp trục khuỷu cho phép trong bảo dưỡng và sửa chữa từ các hãng động cơ hàng đầu:

    • MAN B&W (các dòng K-EF, K-FF, K-GF, L-GF, L-GB, L-MC).
    • SULZER (các thế hệ RD, RND, RLA, RLB, RTA).
    • MAN (KZ, KSZ).
    • MITSUBISHI (UE, UE-H/A, UE-L/A).
    • SEMT Pielstick (PC) và HANSHIN (EL).
  3. Cập nhật công nghệ thử nghiệm không phá hủy (NDT): Hệ thống hóa đầy đủ các công nghệ NDT hiện đại áp dụng trong đóng mới và sửa chữa tàu thủy:

    • Phương pháp kiểm tra hạt từ (MPI) theo hướng dẫn của Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ (ASTM E709-95).
    • Kỹ thuật chiếu xạ gamma dùng đồng vị phóng xạ $^{192}\text{Ir}$ và $^{60}\text{Co}$ cho các kết cấu vỏ dày.
    • Kỹ thuật dòng điện xoáy phát hiện khuyết tật sâu đến 12 mm đối với kim loại màu và thép austenit.
  4. Quy chuẩn hóa quy trình tháo dỡ và an toàn hóa chất: Đưa ra 10 nguyên tắc an toàn bắt buộc khi tháo dỡ động cơ diesel lớn; công thức hóa chất làm sạch cácte dầu và khoang làm mát với định lượng rõ ràng ($\text{Na}_2\text{CO}_3, \text{HCl}, \text{NaOH}$, dầu hỏa) ở nhiệt độ $75^\circ\text{C} - 80^\circ\text{C}$ và áp lực $4 - 5\text{ bar}$.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học:

    • Sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành Kỹ thuật Tàu thủy, Máy tàu thủy, Cơ khí Thiết bị nổi và Cơ khí Động lực thuộc các trường đại học khối kỹ thuật và giao thông vận tải.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites):

    • Người học cần hoàn thành các học phần: Cơ học lý thuyết, Sức bền vật liệu, Nguyên lý - Chi tiết máy, Động cơ đốt trong tàu thủy, Vật liệu học và Xử lý nhiệt, Dung sai và Kỹ thuật đo lường.
  • Giảng viên chuyên ngành:

    • Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa cho học phần Công nghệ sửa chữa hệ thống động lực tàu thủy.
    • Làm tài liệu khung để hướng dẫn thực tập xưởng, hướng dẫn đồ án công nghệ sửa chữa và đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành cơ khí tàu thủy.
  • Kỹ sư và cán bộ kỹ thuật tham khảo:

    • Kỹ sư công nghệ, kỹ sư giám sát tại các nhà máy đóng tàu, nhà máy sửa chữa tàu biển (như Phà Rừng, Bạch Đằng, Sông Cấm, Hyundai Vietnam Shipbuilding).
    • Đăng kiểm viên, giám định viên kỹ thuật hàng hải và sĩ quan máy tàu thủy cần tài liệu chuẩn hóa quy trình đo đạc đường tâm trục, đo co bóp má khuỷu và nghiệm thu phân cấp tàu.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên đại học ngành Cơ khí Tàu thủy, Máy tàu thủy, Thiết bị nổi; đồng thời là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho giảng viên, kỹ sư công nghệ tại các xí nghiệp sửa chữa tàu thủy và đăng kiểm viên hàng hải.

2. Cần kiến thức nền nào để học tốt giáo trình này?

Người học cần nắm vững kiến thức về cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong (đặc biệt là diesel hàng hải), nguyên lý đo lường dung sai lắp ghép, sức bền vật liệu cơ khí và kiến thức cơ bản về vật liệu học kim loại.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu cơ khí thông thường là gì?

Giáo trình tập trung chuyên sâu vào các thiết bị động lực đặc thù ngành hàng hải (động cơ diesel công suất lớn, hệ trục chân vịt); tích hợp các quy chuẩn thử nghiệm của Đăng kiểm (TCVN 6259-3:2003), dữ liệu kỹ thuật thực tế từ các hãng động cơ quốc tế (Sulzer, B&W, Mitsubishi) và các phương pháp NDT chuyên ngành.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học nên học lý thuyết song song với việc phân tích các sơ đồ công nghệ: luyện tập đọc và xử lý bảng số liệu đo dịch tâm, đo độ co bóp trục khuỷu; nghiên cứu kỹ 10 nguyên tắc tháo dỡ và quy trình kiểm tra khuyết tật bằng siêu âm, bột từ trước khi tiếp cận các bài tập tình huống sửa chữa thực tế.

5. Có những tài liệu quy chuẩn nào cần tham khảo kèm theo giáo trình?

Người học cần kết hợp tra cứu Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6259-3:2003 (Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu), tiêu chuẩn kiểm tra không phá hủy ASTM E709-95 và các sách hướng dẫn bảo dưỡng (Instruction/Maintenance Manual) của các dòng động cơ MAN B&W, Sulzer.


Kết luận

Giáo trình Công nghệ sửa chữa hệ thống động lực tàu thủy (Trần Trọng Tuấn, 2019) là tài liệu học thuật cung cấp hệ thống tri thức cơ sở và công nghệ chuyên sâu về bảo dưỡng, phục hồi thiết bị máy tàu thủy. Tài liệu xây dựng cầu nối chặt chẽ giữa lý thuyết cơ học phá hủy, lý thuyết độ tin cậy với các tiêu chuẩn công nghiệp và quy trình vận hành tại phân xưởng sửa chữa.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Tiếp cận lý thuyết độ tin cậy, phân loại hư hỏng và các phương pháp NDT (Chương 1).
  2. Nắm vững phương pháp tổ chức các chu kỳ sửa chữa định kỳ/không định kỳ và quy trình nghiệm thu kỹ thuật (Chương 2).
  3. Làm chủ kỹ thuật đo đạc (SAG/GAP, độ co bóp má khuỷu), kỹ thuật vệ sinh hóa chất và quy trình công nghệ tháo dỡ trên từng dạng kết cấu động cơ diesel tàu thủy (Chương 3).

Tài liệu bổ trợ khuyến nghị:

  • TCVN 6259-3:2003: Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – Hệ thống máy tàu.
  • ASTM E709-95: Standard Guide for Magnetic Particle Testing.
  • Sổ tay kỹ thuật vận hành và bảo dưỡng động cơ SULZER RTA và MAN B&W L-MC.