2012 GIÁO TRÌNH SAP 2000 V14.LÊ VĂN DUY TRUNG TÂM ĐỒ HỌA HOÀNG NHI 9/2012 SAP 200 V14.0 – Công cụ cơ bản PHẦN I : CÔNG CỤ CƠ BẢN CỦA SAP 2000 V14 MỤC LỤC BÀI 1 : CÁC QUI ƯỚC CƠ BẢN. Lịch sử hình thành. Mô hình hóa – khả năng của SAP 2000. Các file dữ liệu :.
Các bước cơ bản để thực hiện tính toán và phân tích kết cấu bằng các phần mềm SAP 2000. Xây dựng và điều chỉnh hình học. Định nghĩa vật liệu,tiết diện và gán chi tiết cho các phần tử. Điều chỉnh gối tựa.
Định nghĩa các phương án chất tải và gán chi tiết. Định nghĩa các thanh đặc biết nếu có. Định nghĩa các phương án tổ hợp. Định nghĩa các phương án phân tích.
Chạy và phân tích sơ bộ công trình theo qui phạm. Thiết kế theo vật liệu (BTCT hoặc Thép ). Một số qui định cơ bản. Hệ đơn vị cơ bản dung trong công trình SAP 2000 sử dụng.
Đơn vị góc đo độ dùng trong SAP 2000. Hệ tọa độ tổng thể (Global coordinate system). Định nghĩa hệ trục tọa độ bổ sung. Hệ tọa độ địa phương.
Nguyên tắc bàn phải. Bậc tự do của nút (DOF – Degree of Freedom) .Lê Văn Duy SĐT : 0916028581 Trung tâm đồ họa Hoàng Nhi.0 – Công cụ cơ bản BÀI 2 : CÔNG CỤ XÂY DỰNG HÌNH HỌC. Màn hình làm việc cơ bản của SAP 2000. Tính năng và tác dụng của các icon trong SAP 2000.
14 BÀI 3 : HỆ THỐNG KẾT CẤU MẪU. Hệ thống lưới định vị : Grid Only. Hệ dầm liên tục Beam. Hệ khung phẳng 2D Frame :.
Hệ khung không gian 3D frame. Hệ dàn phẳng (2D Truss) :. Hệ tường vách phẳng (Wall). Hệ kết cấu sàn phẳng (Flat Slab) :.
Hệ kết cấu thanh dàn không gian (3D Truses). Hệ tấm vỏ Shells. Cầu thang StairCase. 36 BÀI 4 : ĐỊNH NGHĨA VẬT LIỆU-TIẾT DIỆN-GÁN CHI TIẾT CHO ĐỐI TƯỢNG.
Định nghĩa các loại vật liệu :. Định nghĩa các loại tiết diện thanh – gán chi tiết cho phần tử thanh. Định nghĩa tiết diện bê tông hình chữ nhật. Định nghĩa một số đường kính cây cốt thép (Reinforcement Bar Size).
Gán tiết diện vừa định nghĩa cho phần tử. Định nghĩa tiết diện cột có hình dạng phức tạp bằng Section Designer. Phần tử Frame có tiết diện NonPrismatic. Phần tử Frame tiết diện General.
Phần tử Frame có tiết diện Auto Select :. Định nghĩa các loại tiết diện tấm – gán chi tiết cho phần tử tấm. Định nghĩa tấm. Gán tiết diện vừa định nghĩa cho phần tử tấm :.
Vẽ dầm,cột và sàn. Vẽ sàn hoặc vách.Lê Văn Duy SĐT : 0916028581 Trung tâm đồ họa Hoàng Nhi.0 – Công cụ cơ bản a. Vẽ nhanh sàn. Vẽ sàn hình chữ nhật.
Vẽ sàn hình đa giác. Xem tấm hoặc khối. Copy toàn bộ dầm,sàn từ tầng này sang tầng khác. Chọn số mặt cắt xuất nội lực cho dầm Output Station.
Chia sàn tự động AutoMesh. 62 BÀI 5 : ĐỊNH NGHĨA CÁC PHƯƠNG ÁN TẢI – GÁN TẢI TRỌNG CHI TIẾT. ĐỊNH NGHĨA LOAD PATTERN. Định nghĩa các phương án chất tải và kiểu phân tích Load Case.
Phân tích tĩnh và động lực học. Static : Phân tích tĩnh. Modal : Phân tích động lực học. Phân tích tuyến tính và phi tuyến.
Phân tích tuyến tính Linear. Phân tích phi tuyến Nonlinear. Định nghĩa tổ hợp tải trọng Load Combination. Gán tải chi tiết cho các phương án tải đã định nghĩa :.
Tải trọng vào nút. Tải trọng tập trung nút. Xem tải trọng:. Chuyển vị cưỡng bức (Joint Displacement).
Tải trọng trên thanh. Xem tải trọng trên thanh. Tải trọng tập trung trên thanh. Tải trọng phân bố không đều.
Tải trọng trên tấm.Lê Văn Duy SĐT : 0916028581 Trung tâm đồ họa Hoàng Nhi.0 – Công cụ cơ bản a. Tải trọng phân bố trên tấm. 79 BÀI 6 : GỐI TỰA VÀ MỘT SỐ KHAI BÁO KHÁC. Gán – điều chỉnh gối tựa lý tưởng.
Gán điều chỉnh các gối tựa lò xo. 81 §é cøng kh¸c v« cïng khi ®ã t¹i liªn kÕt cã chuyÓn vÞ kh¸c 0. Quay hệ tọa độ cục bộ của thanh và tấm. Quay hệ tọa độ cục bộ của thanh.
Quay hệ tọa độ của tấm. Vào các liên kết đặc biệt 2 đầu thanh( giải phóng thành phần lực). Điều chỉnh nhịp tính toán. Điều chỉnh số mặt cắt tính toán.
Tự động chia thanh (Automatic Mesh Frame). 85 BÀI 7 : ĐỌC KẾT QUẢ NỘI LỰC THANH – TẤM – IN. Đọc kết quả bằng đồ họa. Xem chuyển vị (Displacement).
Xem hoạt hình. Xem nội lực thanh. Xem phản lực Reaction. Xem kết quả phân tích dạng bảng.
In kết quả tính toán. 98 BÀI 8 : THIẾT KẾ KẾT CẤU. Chọn tiêu chuẩn thiết kế. Chọn tổ hợp thiết kế.
Chạy thiết kế. Hiển thị kết quả thiết kế. 102 PHỤ LỤC : HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT.Lê Văn Duy SĐT : 0916028581 Trung tâm đồ họa Hoàng Nhi.0 – Công cụ cơ bản Hình 1-1 Các khả năng phân tích của SAP 2000. 5 Hình 1-3 Mặt bằng lưới của hệ tọa độ vuông góc và hệ tọa độ trụ.
8 Hình 1-2 Hệ tọa độ tổng thể. 8 Hình 1-4 Góc xoay dương của hệ tọa độ mới. 10 Hình 1-5 Trục tọa độ địa phương của phần tử thanh. 10 Hình 1-6 Trục tọa độ địa phương của phần tử tấm.
11 Hình 1-7 Nguyên tắc bàn tay phải. 12 Hình 2-1 Cửa sổ làm việc của SAP 2000. 14 Hình 2-2 Hộp thoại Display Options For Active Window. 18 Hình 3-1 Cửa sổ New Model.
19 Hình 3-2 Cửa sổ Quick Grid Lines. 20 Hình 3-3 Sửa chi tiết lưới. 21 Hình 3-4 Cửa sổ Coordinate/Grid Systems. 21 Hình 3-5 Cửa sổ Define Grid System Data.
22 Hình 3-6 Cửa sổ khai báo Beam. 23 Hình 3-7 Mô hình Beam. 23 Hình 3-8 Cửa sổ khai báo 2D Frames. 24 Hình 3-9 Open Frame Building.
25 Hình 3-10 Beam - Slab Building. 27 Hình 3-12 Cấu tạo dàn. 27 Hình 3-13 Các loại dàn thường gặp. 28 Hình 3-14 Khai báo hệ Wall.
29 Hình 3-15 Một số loại sàn khác nhau. 30 Hình 3-16 Sàn đặt trực tiếp lên cột. 31 Hình 3-17 Sàn phẳng có panel. 31 Hình 3-18 Sàn phẳng có mũ cột.
32 Hình 3-19 Khai báo hệ Slab. 34 Hình 3-22 Barrel Shell. 34 Hình 3-23 Mặt cắt ngang hầm. 35 Hình 3-24 Lời giải bài toán vòm.
36 Hình 4-1 Define Materials. 38 Hình 4-2Cửa sổ Add New và Modify/Show Material. 39 Hình 4-3 Một số cấp độ bền bê tông thường gặp.Lê Văn Duy SĐT : 0916028581 Trung tâm đồ họa Hoàng Nhi.0 – Công cụ cơ bản Hình 4-4 Môđun đàn hồi ban đầu của một số bê tông. 40 Hình 4-5 Một số tiết diện thường gặp.
40 Hình 4-6 Add Frame Section Property. 42 Hình 4-7 Rectangular Section. 42 Hình 4-8 Reinforcement Data. 43 Hình 4-9 Bố trí cốt thép của một số cột.
44 Hình 4-10 SD Section Data. 48 Hình 4-12 Ví dụ thanh Nonprismatic. 49 Hình 4-13 Add Frame Section Property. 50 Hình 4-14 Nonprismatic Section Name.
50 Hình 4-15 Công thức tính Shear Area. 53 Hình 4-16 Chọn tiết diện muốn vẽ. 57 Hình 4-17 Chọn tiết diện muốn vẽ. 57 Hình 4-18 Chọn tiết diện tấm mong muốn.
58 Hình 4-19 Chọn tiết diện tấm mong muốn. 58 Hình 4-20 Chọn tiết diện tấm mong muốn. 58 Hình 4-21 Hộp thoại Display Options For Active Windows. 59 Hình 4-22 Chọn từ danh sách dầm.
61 Hình 4-23 Asign Frame Output Station. 62 Hình 4-24 Select Sections. 63 Hình 4-25 Assign Automatic Area Mesh. 64 Hình 5-1 Define Load Pattern.
66 Hình 5-2 Define Load Case. 67 Hình 5-3 Modify/Show Load Case. 67 Hình 5-4 Analysis Type. 68 Hình 5-5 Hộp thoại Add New Combo.
69 Hình 5-6 Hộp thoại Load Combination Data. 70 Hình 5-7 Asign Joint Load. 71 Hình 5-8 Gán phương và độ lớn tải trọng. 71 Hình 5-9 Gán chuyển vị nền.
73 Hình 5-10 Những loại tải thường gặp. 73 Hình 6-1 Cửa sổ Joint Restraints. 81 Hình 6-2 Xoay hệ tọa độ của thanh. 82 Hình 6-4 Frame Local Axis.
82 Hình 6-3 Xoay tấm. 82 Hình 6-5 Area Local Axis.Lê Văn Duy SĐT : 0916028581 Trung tâm đồ họa Hoàng Nhi.0 – Công cụ cơ bản Hình 6-6 Assign Frame Releases. 83 Hình 6-7 Frame Offset. 84 Hình 6-8 Frame End Length Offsets.
85 Hình 6-9 Output Station. 85 Hình 6-10 Automa tic Frame Mesh. 86 Hình 6-11 Assign Automatic Frame Mesh. 86 Hình 6-12 No Automatic Meshing.
87 Hình 6-13 Auto Mesh Frame. 87 Hình 7-1 Hộp thoại Animation Video File Creation. 92 Hình 7-2 Member Force Diagram. 93 Hình 7-3 Diagrám For Frame Object.
94 Hình 7-4 Joint Reaction Forces. 95 Hình 7-5 Joint Reaction. 96 Hình 7-6 Choose Table for Display. 97 Hình 7-7 Element Forces-Frames.
98 Hình 8-1 Chọn tiêu chuẩn thiết kế. 101 Hình 8-2 Chọn tổ hợp thiết kế dầm. 102 Hình 8-3 Kết quả thiết kế chi tiết cột bê tông cốt thép. 103 Hình 0-1 Hướng dẫn giải nén file.Lê Văn Duy SĐT : 0916028581 Trung tâm đồ họa Hoàng Nhi.0 – Công cụ cơ bản BÀI 1 : CÁC QUI ƯỚC CƠ BẢN 1.
Lịch sử hình thành. • Bộ phần mềm Sap được bắt đầu từ các kết quả nghiên cứu phương pháp số (Numeric method), phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method) trong tính toán cơ học (Computation Mechanics) của giáo sư Edward L. Bảng 1-1 Các giai đoạn phát triển phần mềm SAP Tên chương Giai đoạn Nội dung trình 1969 - 70 SAP Used Static Load to Generate 1971-72 Solid-Sap Rewritten by Ed Wilson 1972-73 SAP IV Subspace Iteration - Dr.Jugen Bathe 1973-74 NON SAP New Program – The Start of ADINA 1979-80 SAP New Linear Program for Personnal computers 1983-1987 SAP 80 CSI added Pre and Post Processing 1987-1990 SAP 90 Significant Modification and Documentation 1997-Nay SAP 2000 Nonlinear Element-More Options-With Windows Interface • Thưở ban dầu chúng chỉ là các chương trình đơn lẻ như SolidSap…chạy trên các hệ thống máy tính lớn với mục đích hầu như chỉ phục vụ nghiên cứu là chính .Phiên bản đầu tiên của chương trình được mang tên SAP (Structural Analysis Program) vào năm 1970 và sau đó lần lượt xuất hiện SAP IV,SAP 80 được nâng cấp và hoàn thiện vào cuối những năm 80,nó là mốc đánh dấu sự xuất hiện phần mềm tính toán kết cấu có tính thương mại đầu tiên của họ.SAP được phát triển bởi công ty COMPUTER AND STRUCTURE INC (CSI).SAP 2000 là một bước đột phá của họ.Phần mềm SAP 2000 theo hãng CSI tuyên bố là cộng nghệ ngày nay cho tương lai.Lê Văn Duy SĐT : 0916028581 Trung tâm đồ họa Hoàng Nhi.