Giáo Trình Máy Toàn Đạc Điện Tử: Hướng Dẫn Sử Dụng TC(R)-405

Giáo trình máy toàn đạc điện tử của PGS TS Phạm Văn Chuyên cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn trong ngành đo đạc.

Chuyên ngành

Ngành Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu học tập

2022

56
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. ƯU ĐIỂM CỦA MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ

2. MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TC(R)-405

2.1. Cấu tạo

2.2. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TC(R)405

2.3. Chú ý khi sử dụng máy toàn đạc điện tử TC(R) 405

2.4. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CÁCH SỬ DỤNG TỪNG BỘ PHẬN TRONG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ

2.4.1. Chân máy

2.4.2. Ống kính

2.4.3. Bàn độ ngang

2.4.4. Bàn độ đứng

2.4.5. Ống thủy tròn

2.4.6. Ống thủy dài

2.4.7. Ốc liên kết

2.4.8. Ba ốc cân bằng máy

2.4.9. Ốc khoá ngang ống kính

2.4.10. Ốc vi động ngang ống kính

2.4.11. Ốc khoá đứng ống kính

2.4.12. Ốc vi động đứng ống kính

2.4.13. Bàn phím điều khiển điện tử

2.5. CÁC CÀI ĐẶT TRONG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TC(R) 405

2.5.1. Cài đặt trong bốn trang máy Setting

2.5.2. Cài đặt trong phím chức năng Function [FNC]

2.5.3. Cách cài đặt cho phím User

2.5.4. Cách cài đặt cho phím Trigger

2.5.5. Cài đặt thông số liên quan đến đo khoảng cách (EDM)

2.6. Chức năng định tâm bằng laser và cân bằng sơ bộ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Máy Toàn Đạc Điện Tử TC R 405

Máy toàn đạc điện tử TC(R)-405 là một trong những thiết bị đo đạc trắc địa hiện đại nhất hiện nay. Thiết bị này không chỉ giúp đo đạc chính xác các thông số như góc, chiều dài và độ cao mà còn mang lại nhiều tiện ích cho người sử dụng. Với độ chính xác cao và khả năng tự động hóa, máy toàn đạc TC(R)-405 đang trở thành lựa chọn hàng đầu trong ngành xây dựng và khảo sát địa hình.

1.1. Đặc Điểm Nổi Bật Của Máy Toàn Đạc TC R 405

Máy toàn đạc TC(R)-405 có nhiều tính năng nổi bật như đo không gương, độ chính xác cao và khả năng lưu trữ lên đến 12,500 điểm đo. Thiết bị này còn có khả năng kết nối với máy tính, giúp việc xử lý dữ liệu trở nên dễ dàng hơn.

1.2. Lợi Ích Khi Sử Dụng Máy Toàn Đạc Điện Tử

Việc sử dụng máy toàn đạc điện tử TC(R)-405 giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc. Đặc biệt, với tính năng tự động hóa, người dùng có thể dễ dàng thu thập và xử lý dữ liệu mà không cần nhiều kinh nghiệm.

II. Thách Thức Khi Sử Dụng Máy Toàn Đạc Điện Tử

Mặc dù máy toàn đạc TC(R)-405 mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng không tránh khỏi một số thách thức trong quá trình sử dụng. Những vấn đề như độ chính xác trong điều kiện thời tiết xấu, hoặc việc bảo trì thiết bị là những yếu tố cần được chú ý.

2.1. Ảnh Hưởng Của Thời Tiết Đến Độ Chính Xác

Thời tiết xấu như mưa, gió lớn có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của máy toàn đạc. Do đó, việc lựa chọn thời điểm đo đạc là rất quan trọng để đảm bảo kết quả chính xác.

2.2. Bảo Trì Và Kiểm Tra Định Kỳ

Để máy toàn đạc TC(R)-405 hoạt động hiệu quả, cần thực hiện bảo trì và kiểm tra định kỳ. Việc này không chỉ giúp kéo dài tuổi thọ của thiết bị mà còn đảm bảo độ chính xác trong các phép đo.

III. Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Toàn Đạc TC R 405 Đúng Cách

Để sử dụng máy toàn đạc TC(R)-405 hiệu quả, người dùng cần nắm rõ các bước thao tác cơ bản. Hướng dẫn này sẽ giúp người dùng làm quen với các chức năng và cách sử dụng máy một cách an toàn.

3.1. Cách Cài Đặt Máy Toàn Đạc TC R 405

Để cài đặt máy, người dùng cần thực hiện các bước như kết nối chân máy, điều chỉnh ống kính và thiết lập các thông số cần thiết. Việc này giúp máy hoạt động ổn định và chính xác hơn.

3.2. Các Chức Năng Chính Của Máy

Máy toàn đạc TC(R)-405 có nhiều chức năng như đo khoảng cách, đo góc và lưu trữ dữ liệu. Người dùng cần nắm rõ cách sử dụng từng chức năng để tối ưu hóa hiệu quả công việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Máy Toàn Đạc TC R 405

Máy toàn đạc TC(R)-405 được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, khảo sát địa hình và nghiên cứu khoa học. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn đảm bảo độ chính xác trong các phép đo.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Xây Dựng

Trong ngành xây dựng, máy toàn đạc TC(R)-405 được sử dụng để đo đạc vị trí, lập bản đồ và kiểm tra độ chính xác của các công trình. Điều này giúp đảm bảo rằng các công trình được xây dựng đúng theo thiết kế.

4.2. Ứng Dụng Trong Khảo Sát Địa Hình

Máy toàn đạc TC(R)-405 cũng được sử dụng trong khảo sát địa hình để thu thập dữ liệu về độ cao, độ dốc và các yếu tố địa lý khác. Dữ liệu này rất quan trọng trong việc lập kế hoạch và thiết kế các dự án.

V. Kết Luận Về Máy Toàn Đạc Điện Tử TC R 405

Máy toàn đạc điện tử TC(R)-405 là một công cụ không thể thiếu trong ngành xây dựng và khảo sát địa hình. Với những tính năng vượt trội và ứng dụng đa dạng, thiết bị này hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển và cải tiến trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Máy Toàn Đạc Điện Tử

Với sự phát triển của công nghệ, máy toàn đạc điện tử sẽ ngày càng được cải tiến về tính năng và độ chính xác. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho người sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau.

5.2. Lời Khuyên Khi Sử Dụng Máy Toàn Đạc

Người dùng nên thường xuyên tham gia các khóa đào tạo và cập nhật kiến thức về máy toàn đạc để nâng cao kỹ năng sử dụng. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

14/08/2025
Giáo trình máy toàn đạc điện tử pgs ts phạm văn chuyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẠM VĂN CHUYÊN MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ ( 15 tiết) HÀ NỘI NĂM 2022 1 PGS. LỜI NÓI ĐẦU Nội dung tài liệu với thời lượng 15 tiết viết về máy toàn đạc điện tử , đây là dụng cụ đo đạc trắc địa hiện đại và tiên tiến của thế kỷ 21 đang được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng công trình. Đối tượng phục vụ của tài liệu là sinh viên ngành xây dựng đang được đào tạo theo khung trình độ quốc gia Việt nam : hệ đại học 4 năm , tốt ngiệp được cấp bằng cử nhân. Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp.

Xin chân thành cảm ơn và trân trọng giới thiệu tài liệu cùng bạn đọc. Người biên soạn PGS. Phạm Văn Chuyên Trường Đại học Xây dựng Hà nội 2 PGS. ƯU ĐIỂM CỦA MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ.

Máy toàn đạc điện tử là dụng cụ đo đạc trắc địa hiện đại và tiên tiến của thế kỷ 21, có những ưu điểm sau : 1/ Đo được tất cả các yếu tố: góc, dài, cao. 2/ Độ chính xác đo đạc cao. 3/ Tự động hóa cao : các số đo hiện lên màn hình dễ đọc ,tự động lưu trữ vào bộ nhớ trong máy ,kết nối dễ dàng với máy vi tính. 4/ Năng suất lao động cao.

5/ Máy toàn đạc điện tử đang được dử dụng nhiều trong xây dựng công trình. Để đơn giản và dễ hiểu dưới đây sẽ xem xét cụ thể máy toàn đạc điện tử Leica TC(R)405. MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TC(R)-405 Máy toàn đạc điện tử TC(R)-405 được minh họa trên hình 2.1, gồm có : 1/ Ống ngắm sơ bộ .2/ Đèn hồng ngoại .3/ Ôc vi động đứng của ống kính. 6/ Nắp đậy pin.

8/ Vòng xoay kính mắt .9/ Quai xách tay. 11/ Ốc cân bằng máy. 14/ Các phím điều khiển chức năng. 15/ Ông thủy tròn.

16/Phím tắt mở. 18/ Ôc vi động ngang ống kính. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CUA MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TC(R)405 1/ Có chức năng đo không gương. 2/ Độ chính xác đo góc là 5".

+ Chế độ đo khoảng cách dùng gương (IR), với gương tròn GPR1 (trong điều kiện thời tiết tốt) là: 3500m. + Độ chính xác với chế độ đo này: Đo chuẩn/Đo nhanh/Đo đuổi lần lượt là: 2mm + 2ppm/5mm + 2pmm/5mm + 2ppm. 4/ Đo cạnh không có gương. Chế độ đo khoảng cách không dùng gương (RL), với hai model là: + Power sử dụng công nghệ PinPoint R400 đo khoảng cách > 400m; + Ultra sử dụng công nghệ PinPoint RI000 đo khoảng cách > 1000m.

5/ Đo cạnh bằng tia laze và có gương. + Chế độ đo khoảng cách bằng tia laze kết hợp với sử dụng gương tròn GPR1 (trong điều kiện thời tiết tốt) là: 7500m. + Độ chính xác nếu đo khoảng cách trong khoảng:  Từ 0 - 500m là 2mm + 2ppm  Từ > 500m là 40mm + 2ppm 6/ Bộ nhớ trong: 12500 điểm đo, đối với điểm cứng là 18000 điểm. 7/ Thời gian đo với pin GEB 121 là gần 6 giờ (khoảng 9000 điểm).

8/ Quy trình thao tác được kết hợp giữa các bộ phận cơ quang thông thường với điều khiển hệ thống các phím điện tử chức năng. 9/ Số liệu đo đạc được hiện lên màn hình rất dễ đọc và được tự động ghi vào “sổ điện tử”. “Sổ điện tử” được ghép nối vào máy đo đã làm cho việc thu thập ghi chép số liệu được tự động hóa và ghép nối với máy vi tính rất thuận tiện. 10/ Đặc biệt nhờ có một số chương trình con giải các bài toán trắc địa chuyên dụng được cài đặt trong máy đo đã làm cho nhiều việc được tự động hóa hơn nữa :Nhờ vậy năng suất lao động đạt rất cao.

11/ Trên thế giới có nhiều nước đã chế tạo được máy toàn đạc điện tử. Chú ý: Những điểm cần chú ý khi sử dụng máy toàn đạc điện tử TC(R) 405: 1/ Không được nhìn thẳng trực diện vào tia laze (hỏng mắt). 2/ Không được chiếu tia laze vào người khác (gây tai nạn nguy hiểm!). 3/ Phải kiểm tra sự đồng trục của tia laze với trục quang học của ống kính.

4/ Chỉ sử dụng nguồn điện theo đúng quy định của nhà sản xuất Leica. 5/ Khi pin mới đưa vào sử dụng, để tăng tuổi thọ của pin thì lần đầu tiên phải nạp từ 8 đến 12 tiếng đồng hồ, ngay sau đó xả sạch điện bằng cách bật chiếu sáng màn hình và bật chế độ đo tracking. Làm lặp lại như thế một lần nữa. 6/ Trong quá trình sử dụng sau này khi pin gần hết thì phải được nạp điện ngay kịp thời.

7/ Hãy ngắt việc sạc pin đúng lúc khi pin vừa đầy. 8/ Không ngắt việc sạc pin sớm quá khi pin chưa đầy. Vì nhiều lần như thế sẽ tạo ngưỡng đầy giả tạo cho pin, làm cho lần sau khi sạc đến ngưỡng đó thì pin sẽ báo đầy theo hiệu ứng nhớ của pin, nhưng thực tế thì dung lượng của pin lại vẫn chưa đầy. 9/ Không ngắt việc sạc pin quá muộn khi pin đã đầy lâu rồi.

Vì như thế pin sẽ bị chai dần, dẫn tới hiệu suất sử dụng kém. CHỨC NĂNG , NHIỆM VỤ , CÁCH SỬ DỤNG TỪNG BỘ PHẬN TRONG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ. Chân máy là cái giá ba chân để đặt đầu máy lên khi đo đạc. Phân loại chân máy theo vật liệu chế tạo - Chân máy bằng gỗ; - Chân máy bằng nhôm.

Phân loại chân máy theo cấu tạo liên kết - Chân máy cứng (nguyên): có chiều dài cố định. - Chân máy rút: có chiều dài thay đổi được. Sử dụng chân máy rút - Cởi dây bó buộc ba chân máy ra. - Mở khoá để rút ba chân máy dài ra theo ý muốn (hất lẫy khoá lên, hoặc vặn ốc khoá ngược chiều kim đồng hồ).

- Đóng khoá để cố định ba chân máy lại (sập lẫy khoá xuống, hoặc vặn ốc khoá thuận chiều kim đồng hồ). - Dạng ba chân máy ra vừa phải sao cho ba mũi chân máy phân bố trên ba đỉnh của tam giác đều. - Dận hay cài chân máy xuống đất cho vững chắc, ổn định. - Đặt đầu máy lên chân máy.

Vặn chặt ốc nối giữa chân máy với đế máy lại. 1/- Để chứa đựng và bảo quản đầu máy - Chỉ sau khi được giáo viên hướng dẫn thực tập, sinh viên mới được mở hòm máy ra. - Bình thường hòm máy phải được đóng khoá cẩn thận. - Khi vận chuyển hòm máy từ phòng máy ra bãi thực tập, phải: + Hoặc là bê máy bằng cả hai tay.

+ Hoặc là khoác máy bằng cả hai quai sau lưng. - Khi đặt hòm máy xuống bãi thực tập phải để đúng trạng thái ổn định nhất (máy đứng hay nằm?). Khi mở khoá hòm máy - Phải quan sát thật kỹ và ghi nhớ tư thế máy nằm trong hòm như thế nào, để sau này cất máy vào hòm đúng như vậy. - Lấy đầu máy ra đặt lên chân máy: Một tay giữ đầu máy.

Một tay vặn ốc nối chặt lại. Đậy hòm máy lại Đậy hòm máy lại. Cất hòm vào nơi cẩn thận. Để ngắm điểm mục tiêu ở xa đươc rõ ràng và chính xác.

Cấu tạo của ống kính gồm có : - Đầu ruồi và khe ngắm (hoặc ống ngắm sơ bộ): - Kính vật, kính mắt, kính phân kỳ. - Màng dây chữ thập. - Vòng xoay kính mắt. - Vòng điều ảnh.

Tính năng kỹ thuật của ống kính - Độ phóng đại của ống kính: Vx : 30 lần. - Tầm ngắm gần nhất. Từ 0m85 trở ra. - Vùng ngắm của ống kính: 1°,65.

- Loại ống kính nhìn thấy ảnh thật thuận chiều vật ,điều tiêu trong , có tiêu cự thay đổi. Trục ngắm của ống kính là đường thẳng đi qua hai điểm quang tâm kính vật và trung tâm của màng dây chữ thập. Sử dụng ống kính 5a/Muốn nhìn thấy màng dây chữ thập rõ nét nhất: Hãy vặn vòng xoay kính mắt 6 PGS. thuận hay ngược chiều kim đồng hồ.

Điều này phụ thuộc vào mắt của từng người khác nhau. Chú ý : chỉ có thể vặn vòng xoay kính mắt thuận hay ngược chiều kim đồng hồ được không quá một vòng thôi. Nếu vặn nhiều quá sẽ hỏng máy đấy. 5b/ Muốn đảm bảo mục tiêu có nhìn thấy trong ống kính thì trước hết phải nhìn thấy mục tiêu theo đầu ruồi và khe ngắm (hay theo ống ngắm sơ bộ).

5c/ Muốn nhìn thấy mục tiêu rõ ràng sắc nét: Hãy vặn vòng điều ảnh thuận hay ngược chiều kim đồng hồ Điều này phụ thuộc vào cự li từ người đứng máy đến mục tiêu. Chú ý: chỉ có thể vặn vòng điều ảnh thuận hay ngược chiều kim đồng hồ được không quá một vòng thôi. Nếu vặn nhiều quá sẽ hỏng máy đấy. 5d/ Muốn nhìn thấy điểm mục tiêu chính xác: Hãy vặn các ốc vi động ống kính sang trái, phải, lên, xuống.

2/ Bàn độ ngang gồm có vành độ ngang và vòng chuẩn ngang. 3/ Vòng chuẩn ngang gắn chặt với ống kính. 4/ Vành độ ngang có số độ được ghi từ 0 đến 360 độ tăng theo chiều quay kim đồng hồ. 5/ Số đọc nhỏ nhất trên bàn độ ngang là 5”.

6/ Tương quan giữa các bộ phận đo góc bằng trong mặt phẳng nằm ngang: + Đế máy luôn đứng yên , cố định không đổi. + Vành độ ngang có thể quay so với đế máy. + Vòng chuẩn ngang luôn quay theo ống kính so với đế máy. 7/ Khi đo góc bằng thì vành độ ngang đứng yên, còn vòng chuẩn ngang quay theo ống kính trong mặt phẳng ngang.

2/ Bàn độ đứng gồm có vành độ đứng và vòng chuẩn đứng. 3/ Vành độ đứng gắn chặt với ống kính. 4/ Khi bàn độ đứng ở bên trái ống kính : trên vành độ đứng ghi số không ở điểm cao nhất , từ 0 đến 360 độ tăng theo quay chiều kim đồng hồ. 5/ Số đọc nhỏ nhất trên bàn độ đứng là 5 “.

6/ Tương quan giữa các bộ phận đo góc đứng trong mặt phẳng thẳng đứng : + Vòng chuẩn đứng luôn đứng yên , cố định không đổi. + Vành độ đứng quay được so với vòng chuẩn đứng. + Vành độ đứng luôn quay theo ống kính. 7/ Khi đo góc đứng thì vòng chuẩn đứng luôn đứng yên , còn vành độ đứng quay theo ống kính trong mặt phẳng đứng.

Ống thủy tròn. Ống thuỷ tròn dùng để cân bằng máy sơ bộ. Nó là căn cứ để đưa một đường thẳng về vị trí thẳng đứng vuông góc với mặt thuỷ chuẩn (phương dây dọi). Trong mỗi máy chỉ có một ống thuỷ tròn.

Nó nằm trên bàn độ ngang. Cấu tạo của ống thuỷ tròn: Là ống thuỷ tinh, trong chứa chất lỏng ête, một bọt nước. Hình dạng tổng quát của ống thuỷ tròn là mặt chỏm cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ