Hướng dẫn chi tiết lập hồ sơ thanh toán và kiểm soát chi phí phát sinh tại dự án The Opera Residence

Luận văn hướng dẫn lập hồ sơ thanh toán và kiểm soát chi phí phát sinh tại dự án The Opera Residence, đảm bảo hiệu quả quản lý tài chính.

Chuyên ngành

Kinh tế xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2022

160
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ PHÁT SINH

1.1. Khái quát về hợp đồng xây dựng

1.1.1. Khái niệm hợp đồng xây dựng

1.1.2. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng

1.1.3. Phân loại hợp đồng xây dựng

1.1.4. Các nội dung của hợp đồng xây dựng

1.1.5. Các tài liệu hợp đồng xây dựng

1.1.6. Đặc thù của hợp đồng xây dựng

1.1.7. Tạm ứng hợp đồng xây dựng

1.1.7.1. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
1.1.7.2. Mức tạm ứng hợp đồng
1.1.7.3. Thanh toán tạm ứng

1.2. Quản lý thực hiện hợp đồng

1.2.1. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng

1.2.2. Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý hợp đồng

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hợp đồng

1.3. Khái quát về thanh quyết toán

1.3.1. Cơ sở pháp lý lập hồ sơ thanh quyết toán

1.3.2. Khái niệm và điều kiện thanh toán

1.3.3. Thời hạn thanh toán

1.3.4. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng

1.3.5. Khái niệm về quyết toán

1.3.6. Hồ sơ quyết toán hợp đồng

1.3.7. Thời hạn quyết toán hợp đồng

1.3.8. Các vướng mắc thường gặp và khắc phục trong trình duyệt thanh quyết toán

1.4. Quản lý phát sinh

1.4.1. Các loại phát sinh chi phí thường gặp

1.4.2. Các dấu hiệu nhận biết phát sinh

1.4.3. Các điều khoản liên quan tới phát sinh với mẫu hợp đồng FIDIC

1.4.4. Quản lý phát sinh chi phí

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ DỰ ÁN

2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình

2.1.1. Thông tin chung

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Năng lực và kinh nghiệm của công ty

2.1.5. Các thành tựu mà công ty đã đạt được

2.2. Giới thiệu về dự án

2.2.1. Tổng quan về dự án

2.2.2. Các điều khoản cần lưu ý

2.2.3. Các tiêu chuẩn và quy định áp dụng tại dự án

2.2.4. Tiến độ thi công

3. CHƯƠNG 3: HỒ SƠ THANH TOÁN VÀ KIỂM SOÁT CÁC CHI PHÍ PHÁT SINH

3.1. Thanh toán với Chủ đầu tư và kiểm soát chi phí phát sinh

3.1.1. Hồ sơ thanh toán với Chủ đầu tư (IPC)

3.1.1.1. Quy trình thanh toán với Chủ đầu tư
3.1.1.2. Phạm vi và chi tiết Khối lượng thanh toán
3.1.1.3. Hồ sơ nghiệm thu
3.1.1.4. Đề nghị thanh toán
3.1.1.5. Biểu khối lượng (BOQ)

3.1.2. Kiểm soát chi phí phát sinh

3.1.2.1. Thông báo chi phí phát sinh
3.1.2.2. Danh mục các chi phí phát sinh
3.1.2.3. Chi phí dự kiến
3.1.2.4. Chỉ thị của nhà tư vấn
3.1.2.5. Phiếu yêu cầu thông tin
3.1.2.6. Phiếu yêu cầu phê duyệt
3.1.2.7. Chứng chỉ xuất xưởng và chất lượng (COCQ)

3.2. Thanh toán với Nhà thầu phụ và kiểm soát chi phí phát sinh

3.2.1. Thanh toán với Nhà thầu phụ

3.2.1.1. Quy trình thanh toán với Nhà thầu phụ
3.2.1.2. Hồ sơ thanh toán
3.2.1.3. Đề nghị thanh toán

3.2.2. Kiểm soát chi phí phát sinh

3.2.2.1. Chỉ thị/Thông báo phát sinh
3.2.2.2. Chi phí dự kiến và khối lượng dự kiến
3.2.2.3. Duyệt phát sinh – Phụ lục
3.2.2.4. Thanh toán phát sinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn lập hồ sơ thanh toán

Phần này tập trung vào quy trình lập hồ sơ thanh toán tại dự án The Opera Residence. Các bước bao gồm việc thu thập tài liệu, xác nhận khối lượng công việc, và chuẩn bị các biểu mẫu cần thiết. Hồ sơ thanh toán phải đảm bảo tính chính xác và tuân thủ các quy định pháp lý. Quy trình này giúp kiểm soát chi phí hiệu quả và tránh các sai sót trong quá trình thanh toán.

1.1. Quy trình thanh toán

Quy trình thanh toán bắt đầu từ việc xác nhận khối lượng công việc đã hoàn thành. Các tài liệu như biên bản nghiệm thu, bảng khối lượng, và đề nghị thanh toán được chuẩn bị kỹ lưỡng. Hồ sơ thanh toán sau đó được gửi đến chủ đầu tư để phê duyệt. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro phát sinh.

1.2. Tài liệu cần thiết

Các tài liệu cần thiết cho hồ sơ thanh toán bao gồm biên bản nghiệm thu, bảng khối lượng, và các chứng từ liên quan. Việc chuẩn bị đầy đủ tài liệu giúp quá trình thanh toán diễn ra suôn sẻ và đúng tiến độ. Quản lý chi phí dự án cũng được thực hiện thông qua việc kiểm tra và xác nhận các tài liệu này.

II. Kiểm soát chi phí phát sinh

Phần này đề cập đến quy trình kiểm soát chi phí phát sinh tại dự án The Opera Residence. Các chi phí phát sinh cần được theo dõi và quản lý chặt chẽ để đảm bảo không vượt quá ngân sách dự án. Kiểm soát chi phí bao gồm việc thông báo, xác nhận, và phê duyệt các khoản chi phí phát sinh.

2.1. Thông báo chi phí phát sinh

Khi có chi phí phát sinh, nhà thầu cần thông báo ngay cho chủ đầu tư và các bên liên quan. Thông báo này phải kèm theo các tài liệu chứng minh như bản vẽ, biên bản làm việc, và các chứng từ khác. Quản lý tài chính dự án đòi hỏi sự minh bạch và kịp thời trong việc thông báo các chi phí phát sinh.

2.2. Phê duyệt chi phí phát sinh

Sau khi nhận được thông báo, chủ đầu tư sẽ tiến hành xem xét và phê duyệt các chi phí phát sinh. Quá trình này bao gồm việc kiểm tra tính hợp lệ của các tài liệu và đánh giá tác động của chi phí phát sinh đến ngân sách dự án. Kiểm soát tài chính dự án được thực hiện thông qua việc phê duyệt và quản lý các khoản chi phí này.

III. Quản lý chi phí dự án

Phần này tập trung vào quản lý chi phí dự án tại The Opera Residence. Việc quản lý chi phí bao gồm theo dõi, kiểm soát, và điều chỉnh các khoản chi phí trong suốt quá trình thực hiện dự án. Quản lý chi phí dự án đảm bảo dự án được hoàn thành trong ngân sách và đạt hiệu quả tài chính cao.

3.1. Theo dõi chi phí

Theo dõi chi phí là quá trình liên tục giám sát các khoản chi phí phát sinh trong dự án. Các công cụ như bảng tính, phần mềm quản lý dự án được sử dụng để cập nhật và phân tích chi phí. Quản lý tài chính dự án đòi hỏi sự chính xác và kịp thời trong việc theo dõi chi phí.

3.2. Điều chỉnh chi phí

Khi có sự thay đổi trong kế hoạch dự án, điều chỉnh chi phí là cần thiết để đảm bảo dự án vẫn nằm trong ngân sách. Các biện pháp điều chỉnh bao gồm cắt giảm chi phí không cần thiết, tối ưu hóa nguồn lực, và đàm phán với các nhà cung cấp. Quản lý chi phí dự án đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo trong việc điều chỉnh chi phí.

01/03/2025
Luận văn lập hồ sơ thanh toán và kiểm soát các chi phí phát sinh tại dự án the opera residence

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ PHÁT SINH 1.1 Khái quát về hợp đồng xây dựng 1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng - Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. + Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư, là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu. + Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.2 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng - Theo Điều 6 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: + Các bên ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; + Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng; + Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng.

Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật. - Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng). - Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng: + Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện; + Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan; + Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để 2 thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng.3 Phân loại hợp đồng xây dựng - Theo Điều 3 Nghị định 37/2015 NĐ-CP, hợp đồng xây dựng được phân thành: STT Tiêu chí phân loại Loại hợp đồng 1 Tính chất, nội - Hợp đồng tư vấn xây dựng dung công việc - Hợp đồng thi công xây dựng - Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ - Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình - Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ - Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình - Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình - Hợp đồng chìa khóa trao tay - Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công - Các loại hợp đồng xây dựng khác 2 Hình thức giá hợp - Hợp đồng trọn gói đồng - Hợp đồng theo đơn giá cố định - Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh - Hợp đồng theo thời gian - Hợp đồng theo giá kết hợp 3 Mối quan hệ của - Hợp đồng thầu chính các bên tham gia - Hợp đồng thầu phụ hợp đồng - Hợp đồng giao khoán nội bộ - Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài 3 1.4 Các nội dung của hợp đồng xây dựng Theo Khoản 1 Điều 141 Luật Xây dựng 2014 số 50/2014/QH13, hợp đồng xây dựng gồm các nội dung sau: - Căn cứ pháp lý áp dụng; - Ngôn ngữ áp dụng; - Phạm vi công việc: Nội dung và khối lượng công việc; - Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao; - Tiến độ thực hiện hợp đồng; - Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán hợp đồng xây dựng; - Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng; - Nội dung Điều chỉnh hợp đồng xây dựng; - Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng; - Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng; - Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng; - Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng; - Rủi ro và bất khả kháng; - Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng; - Các nội dung khác.5 Các tài liệu hợp đồng xây dựng Theo Khoản 2 Điều 142 Luật Xây dựng 2014 số 50/2014/QH13, tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các tài liệu sau: - Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu; - Điều kiện cụ thể của hợp đồng; - Điều kiện chung của hợp đồng; - Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu; - Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật; - Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu; 4 - Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng; - Các phụ lục của hợp đồng; - Các tài liệu khác có liên quan.

Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận.6 Đặc thù của hợp đồng xây dựng - Thời gian thực hiện kéo dài, sản phẩm hình thành theo thời gian, bao hàm nhiều hoạt động xây dựng, không có khuôn mẫu hoặc công thức rõ ràng cho công tác quản lý hợp đồng. - Giá thành công trình chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố sau đây trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. + Sự thay đổi nội dung hợp đồng; + Sự vận dụng các quy định của hợp đồng; + Sự triển khai thực hiện (quản lý nguồn lực, các Nhà thầu phụ, phối hợp.); + Sự thay đổi chủ trương, chính sách của Nhà nước. - Có sự tham gia của nhiều bên: + CĐT, các đơn vị Tư vấn, Kiểm toán (độc lập, nhà nước), Ngân hàng, Kho bạc, Nhà thầu (Tổng thầu, Thầu chính, Thầu phụ,…); + QAQC/Shop drawing/ATLĐ/QS, Kế toán, Thủ kho, các phòng ban công ty,.

- Hội tụ nhiều chuyên môn, kỹ năng: + Kinh tế xây dựng; Kỹ thuật (xây dựng, MEP, …); Quản lý; Kế toán- Tài chính - Pháp lý; + Kỹ năng giao tiếp, đàm phán,… - Với những đặc thù nêu trên của Hợp đồng xây dựng, người QLHĐ cần phải: + Nắm rõ hợp đồng để vận dụng, có tính phân tích và tổng hợp cao. 5 + Xem xét vấn đề nhiều phương diện, đưa ra nhiều phương án trước khi đưa ra quyết định phương án tối ưu/phù hợp. + Linh hoạt trong xử lý công việc, có kỹ năng tốt trong đàm phán, giao tiếp, đưa ra quyết định.7 Tạm ứng hợp đồng xây dựng Theo Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP , tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.1 Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng - Phải bảo lãnh khi giá trị tạm ứng hợp đồng > 1 tỷ đồng - Không bắt buộc bảo lãnh khi giá trị tạm ứng hợp đồng ≤ 1 tỷ đồng theo hình thức tự thực hiện (gồm các chương trình mục tiêu). - Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng.2 Mức tạm ứng hợp đồng - Mức tạm ứng tối đa: không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng, trường hợp cần tạm ứng cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép (nếu là Thủ tướng phải do Bộ trưởng, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định).

- Mức tạm ứng tối thiểu: + Hợp đồng tư vấn: 20% 10 tỷ 15% (HĐ < 10) (HĐ > 10) + Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng 6 + Hợp đồng thi công xây dựng: 20% 10 tỷ 15% 50 tỷ 10% (HĐ < 10 ) (10 ≤ HĐ ≤ 50) (HĐ > 50) 1.3 Thanh toán tạm ứng Theo Điểm đ Khoản 5 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, Ttền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.2 Quản lý thực hiện hợp đồng 1.1 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng: Theo Khoản 3 Điều 138 Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13, nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng gồm: - Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác; - Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật; - Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.2 Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng - Quản lý thực hiện hợp đồng có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát cũng như đánh giá hiệu quả đầu tư của các công trình xây dựng, là công việc không thể tách rời từ lúc ký kết hợp đồng, giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc dự án bởi nó tác động trực tiếp đến tiến độ công trình, chất lượng, an toàn cũng như kiểm soát các chi phí trong suốt quá trình đầu tư xây dựng. Để quản lý chặt chẽ hợp đồng xây dựng cần nắm nõ các nội dung và điều khoản khi ký kết với bên giao thầu. Nội dung quản lý có thể bao gồm: a. Quản lý quá trình thương thảo và ký kết hợp đồng: Trước khi đi đến quyết định ký kết hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu có có các buổi thương thảo, làm rõ các nội dung cần thiết 7 khi thực hiện dự án.

Bổ sung các tài liệu, hồ sơ còn thiếu, chưa rõ ràng, làm rõ các quy định thưởng phạt, các khoản thanh toán cũng như tạm ứng, thương thảo về các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng dẫn lập hồ sơ thanh toán và kiểm soát chi phí tại dự án The Opera Residence" cung cấp các bước chi tiết để quản lý và kiểm soát chi phí hiệu quả trong quá trình thực hiện dự án. Nó giúp độc giả hiểu rõ quy trình lập hồ sơ thanh toán, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính. Đồng thời, tài liệu cũng đề cập đến các phương pháp kiểm soát chi phí, giúp tối ưu hóa ngân sách và tránh lãng phí. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý dự án, kỹ sư và những người liên quan đến lĩnh vực xây dựng.

Để mở rộng kiến thức về quản lý chi phí và dự án, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đê điều tại chi cục thủy lợi tỉnh nam định, cung cấp các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý chi phí. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề thấm dột trong các dự án xây dựng dân dụng ở việt nam sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng dự án. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng xây dựng mô hình ahp đánh giá rủi ro thời gian thực hiện tiến độ tống master schedule của dự án trường học sử dụng vốn ngân sách tại địa bàn thành phố hồ chí minh mang đến góc nhìn về quản lý rủi ro và tiến độ dự án.