Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt là sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội phát triển song song với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để định hình chiến lược kinh doanh hiệu quả và đứng vững trên thị trường, hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu. Trong đó, các chỉ tiêu về tiêu thụ, chi phí và lợi nhuận là căn cứ hàng đầu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm của hệ thống kế toán doanh nghiệp, nơi tổng hợp toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ hoạt động sản xuất, bán hàng, hoạt động tài chính cho đến các hoạt động khác. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, tác giả đã thực hiện đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Lưới Lọc Hoàng Kim".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa các quy định và cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán, hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và các phương pháp phân tích kinh tế trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy kế toán cùng quy trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Lưới Lọc Hoàng Kim.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; các khoản chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp) và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất Lưới Lọc Hoàng Kim (địa chỉ: số 3/135 ấp Bình Thuận I, xã Thuận Giao, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong khuôn khổ chương trình đào tạo khóa học 2006 – 2008 của Khoa Kinh tế, Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Thủ Đức, hoàn thành vào tháng 08 năm 2008.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên Luật Kế toán Việt Nam, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành, bao gồm các nội dung cốt lõi:
-
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Văn bản phân tích ba hình thức tổ chức bộ máy kế toán cơ bản:
- Hình thức tập trung: Toàn bộ công việc xử lý thông tin kế toán được tập trung tại phòng kế toán trung tâm; các bộ phận trực thuộc chỉ thu thập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ.
- Hình thức phân tán: Các bộ phận, đơn vị trực thuộc thực hiện xử lý công tác kế toán tại chỗ và định kỳ gửi báo cáo về phòng kế toán tổng hợp.
- Hình thức vừa tập trung vừa phân tán: Kết hợp linh hoạt giữa hai mô hình tùy thuộc vào quy mô và yêu cầu quản lý của từng đơn vị trực thuộc.
-
Quy định về chứng từ, tài khoản và sổ kế toán:
- Hệ thống chứng từ ban đầu: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, lệnh bán hàng.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng các tài khoản phản ánh doanh thu (TK 511, TK 512, TK 515), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532), tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Hệ thống sổ kế toán: Tổ chức theo hình thức kế toán phù hợp (sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết bán hàng...).
-
Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận:
- Ghi nhận doanh thu bán hàng: Đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
- Ghi nhận doanh thu dịch vụ: Đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu xác định chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành).
-
Công thức xác định kết quả kinh doanh:
- $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
- $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
- $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - (\text{Chi phí tài chính} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$
- $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
- $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
Phương pháp nghiên cứu và phân tích kinh tế
Tác giả vận dụng phép biện chứng duy vật và các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế chuyên ngành:
- Phương pháp so sánh: Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế thông qua số tuyệt đối (quy mô, mức độ hoàn thành kế hoạch, độ biến động kỳ báo cáo so với kỳ gốc) và số tương đối (tương đối thực hiện kế hoạch, động thái, kết cấu, số bình quân).
- Phương pháp phân tích chi tiết nhân tố:
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố khi có mối quan hệ tích/thương bằng cách thay thế lần lượt từng nhân tố theo thứ tự từ số lượng đến chất lượng, từ chủ yếu đến thứ yếu.
- Phương pháp số chênh lệch: Áp dụng cho các nhân tố có mối quan hệ tích số để tính trực tiếp tác động từ mức chênh lệch của từng nhân tố.
- Phương pháp liên hệ cân đối: Sử dụng khi các nhân tố có mối quan hệ tổng, hiệu để phân tích xu hướng và tính hợp lý của biến động doanh thu, chi phí.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ tài liệu hướng dẫn chuyên ngành, các chế độ kế toán, kết hợp số liệu và chứng từ thực tế tại phòng kế toán Công ty TNHH Sản xuất Lưới Lọc Hoàng Kim.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Phần này trình bày khung lý luận mang tính quy chuẩn về hạch toán kế toán và phân tích kinh tế trong doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa tổ chức luân chuyển chứng từ, lập dự toán và báo cáo kế toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính).
- Phân tích chi tiết quy trình định khoản và sơ đồ kết chuyển doanh thu, chi phí vào Tài khoản 911 nhằm xác định lợi nhuận hoặc lỗ của kỳ kế toán.
- Trình bày hệ thống các phương pháp phân tích nhân tố phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
| Nhóm nghiệp vụ |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ chủ yếu |
Trình tự kết chuyển cuối kỳ |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 512 |
Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, Giấy báo Có |
Kết chuyển sang bên Có TK 911 sau khi trừ các khoản giảm trừ (TK 521, 531, 532) |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Lệnh bán hàng, Phiếu xuất kho, Bảng kê nhập xuất tồn |
Kết chuyển số phát sinh sang bên Nợ TK 911 |
| Chi phí bán hàng & QLDN |
TK 641, TK 642 |
Phiếu chi, bảng lương, chứng từ khấu hao, hóa đơn dịch vụ |
Kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 911 |
| Hoạt động tài chính |
TK 515 (Doanh thu), TK 635 (Chi phí) |
Chứng từ lãi vay, sao kê ngân hàng, giấy báo Nợ/Có |
Kết chuyển TK 515 sang bên Có TK 911; kết chuyển TK 635 sang bên Nợ TK 911 |
| Hoạt động khác |
TK 711 (Thu nhập), TK 811 (Chi phí) |
Biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản xử lý phạt vi phạm |
Kết chuyển TK 711 sang bên Có TK 911; kết chuyển TK 811 sang bên Nợ TK 911 |
| Chi phí thuế TNDN & Kết quả |
TK 821, TK 911, TK 421 |
Tờ khai thuế TNDN, chứng từ nộp thuế |
Kết chuyển TK 821 sang Nợ TK 911; kết chuyển số dư chênh lệch TK 911 sang TK 421 (Lãi: Nợ 911/Có 421; Lỗ: Nợ 421/Có 911) |
Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Lưới Lọc Hoàng Kim
Phần thứ hai đi sâu vào phân tích đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
-
Tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất Lưới Lọc Hoàng Kim:
- Thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 761/GP-UB ngày 20/12/1998 do UBND Tỉnh Bình Dương cấp; Mã số thuế: 3700638033; Vốn điều lệ đăng ký: 5.821.000.000 đồng (Năm tỷ tám trăm hai mươi mốt triệu đồng).
- Trụ sở tại 3/135 ấp Bình Thuận I, xã Thuận Giao, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương; mở tài khoản số 2357449 tại Ngân hàng Á Châu - Chi nhánh Bình Dương.
- Ngành nghề và năng lực sản xuất: Chuyên cung cấp thiết bị thi công cơ giới, phụ tùng xe ô tô, hàng kim khí điện máy, vật tư xây dựng; sản xuất linh kiện phục vụ sản xuất ô tô, máy lạnh và vật liệu trang trí nội ngoại thất công nghệ Pháp. Doanh nghiệp trang bị máy CNC, máy dập, máy mài, máy cắt laser với sự hỗ trợ kỹ thuật từ chuyên gia Hàn Quốc và Pháp.
-
Cơ cấu tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý:
- Tổng số cán bộ công nhân viên là 160 người, gồm 140 lao động trực tiếp (chia làm 2-3 ca sản xuất tại nhà máy) và 20 lao động gián tiếp.
- Ban Giám đốc gồm 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc phụ trách điều hành chung.
- Các phòng ban chức năng: Phòng Kế toán (03 người), Phòng Hành chính (01 người), Phòng Kinh doanh (02 người), Phòng Kỹ thuật (01 người).
| Phòng ban / Chức danh |
Số lượng nhân sự |
Chức năng, nhiệm vụ chính |
| Ban Giám đốc |
02 (1 Giám đốc, 1 Phó GĐ) |
Đại diện pháp luật, điều hành chiến lược, chỉ đạo hoạt động các bộ phận |
| Phòng Kế toán |
03 |
Quản lý tài chính, hạch toán thu chi, theo dõi công nợ, tính giá thành và lập báo cáo tài chính |
| Phòng Kinh doanh |
02 |
Nghiên cứu thị trường, tiếp thị sản phẩm, xúc tiến thương mại, tìm kiếm khách hàng |
| Phòng Kỹ thuật |
01 |
Khảo sát thi công, giám sát kỹ thuật, nghiệm thu khối lượng, bảo dưỡng hậu mãi |
| Phòng Hành chính |
01 |
Quản trị văn phòng, quản lý hồ sơ nhân sự, tuyển dụng, thực hiện chế độ lao động |
| Lao động trực tiếp |
140 |
Vận hành máy móc, trực tiếp gia công chế tạo sản phẩm theo ca |
- Tổ chức bộ máy và điều kiện thực hiện công tác kế toán tại công ty:
- Hình thức tổ chức: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Mọi khâu thu thập, kiểm tra, định khoản, ghi sổ và lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán.
- Phân công công việc: Do biên chế phòng gồm 3 nhân sự nên có sự kiêm nhiệm rõ ràng: Kế toán trưởng chỉ đạo chung và lập báo cáo tổng hợp; các phần hành kế toán công nợ, kế toán TSCĐ, kế toán vật liệu - CCDC, kế toán XNK, thủ quỹ và kế toán ngân hàng được phân bổ cho các nhân viên kế toán.
- Môi trường tin học hóa: Công ty sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để ghi chép và tính toán, chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp cơ sở dữ liệu.
Phần III: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán
Nội dung phần ba tập trung vào các đánh giá tổng thể và giải pháp:
- Đánh giá bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp tiết kiệm chi phí bộ máy và kiểm soát dữ liệu tài chính trực tiếp.
- Tồn tại cần khắc phục: Việc sử dụng Excel rời rạc dẫn đến tốn thời gian nhập liệu lặp lại, dễ xảy ra sai sót dữ liệu giữa các bảng biểu và thiếu tính liên kết tự động giữa sổ chi tiết và Sổ Cái.
- Phương hướng hoàn thiện: Đề xuất hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ, nâng cấp ứng dụng tin học thông qua việc áp dụng phần mềm kế toán trọn gói nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ khảo sát thực tế
- Mô tả chi tiết toàn bộ bức tranh hoạt động và tổ chức quản trị của Công ty TNHH Sản xuất Lưới Lọc Hoàng Kim với quy mô vốn điều lệ 5,821 tỷ đồng và 160 lao động.
- Làm rõ cơ chế vận hành của mô hình kế toán tập trung trong một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - phụ tùng, chỉ ra cách thức phân công nghiệp vụ trong điều kiện nhân sự kế toán tinh gọn (3 người đảm nhiệm toàn bộ các phần hành).
- Nhận diện chính xác thuận lợi (thế mạnh kỹ thuật, thị trường sản phẩm độc quyền chất lượng cao) và khó khăn thực tế của doanh nghiệp (giá thành cao, dung lượng thị trường tiêu dùng nội địa còn hẹp, chủ yếu phục vụ khách hàng dự án lớn).
Kiến nghị và đóng góp của đề tài
- Đóng góp vào việc hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh cho các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất gia công kỹ thuật cao.
- Đưa ra khuyến nghị thiết thực về việc hiện đại hóa công cụ kế toán: chuyển dịch từ bảng tính Excel thủ công sang phần mềm kế toán chuyên dụng để giảm thiểu thời gian xử lý và sai sót số liệu.
- Đề xuất tăng cường công tác phân tích kinh tế định kỳ bằng phương pháp so sánh và thay thế liên hoàn để ban giám đốc nắm bắt kịp thời các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả trong phần mở đầu, do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều, các phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp chưa thật sự đi sâu vào toàn diện các góc độ quản trị phức tạp. Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng tại một thời điểm cụ thể (tháng 08/2008) tại một doanh nghiệp TNHH đơn lẻ.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục; đánh giá chi tiết hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa; đi sâu phân tích cơ cấu giá thành sản phẩm gia công cơ khí chính xác tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Học sinh, sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một chuyên đề tốt nghiệp hoàn chỉnh từ cơ sở lý luận đến khảo sát thực tế tại doanh nghiệp sản xuất.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống tài khoản, sơ đồ hạch toán kết chuyển doanh thu, chi phí, thuế TNDN và các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết bán hàng.
- Cán bộ quản trị doanh nghiệp: Nắm bắt quy trình phân tích hoạt động kinh tế thông qua các kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Sản xuất Lưới Lọc Hoàng Kim hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô ra sao?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp thiết bị máy thi công cơ giới, phụ tùng ô tô, máy lạnh, vật liệu trang trí nội ngoại thất và gia công cơ khí chính xác (sử dụng máy CNC, laser, máy dập, máy mài). Doanh nghiệp có vốn điều lệ 5.821.000.000 đồng, tổng số 160 cán bộ công nhân viên (140 lao động trực tiếp và 20 lao động gián tiếp).
2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán đang áp dụng tại công ty là mô hình nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Toàn bộ công tác xử lý thông tin, phân loại chứng từ ban đầu, ghi sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết, Sổ Cái và lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán (gồm 3 nhân sự dưới sự điều hành của Kế toán trưởng).
3. Công tác xử lý số liệu kế toán tại doanh nghiệp được thực hiện bằng công cụ gì?
Tại thời điểm nghiên cứu, công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng mà sử dụng chương trình Microsoft Excel để tính toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ưu điểm là linh hoạt, dễ sử dụng nhưng nhược điểm là tốn thời gian nhập liệu do các bảng tính chưa được liên kết tự động.
4. Báo cáo nêu những điều kiện bắt buộc nào để ghi nhận doanh thu bán hàng?
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
5. Những phương pháp phân tích kinh tế nào được tác giả trình bày trong cơ sở lý luận?
Văn bản trình bày hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp phân tích khái quát: Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối (tương đối thực hiện kế hoạch, động thái, kết cấu, bình quân).
- Phương pháp phân tích chi tiết nhân tố: Phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp liên hệ cân đối.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy quản lý và công tác kế toán tập trung tại Công ty TNHH Sản xuất Lưới Lọc Hoàng Kim tại Bình Dương. Các đánh giá về ưu nhược điểm trong việc xử lý số liệu bằng Excel và kiến nghị hoàn thiện có giá trị thực tiễn đối với công tác kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn hội nhập.