TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 1 (THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018)

  • Tác giả: Vũ Quốc Chung (Chủ biên), Phạm Thị Diệu Thuỳ, Lê Duy Cường, Huỳnh Thái Lộc
  • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm (HNUE Publishing House)
  • Mã số tiêu chuẩn quốc tế: ISBN 978-604-54-6833-3
  • Khung chương trình tham chiếu: Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Tổ chức hoạt động dạy học môn Toán lớp 1 (Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018)" là tài liệu chuyên khảo và nghiệp vụ sư phạm phục vụ học phần Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Giáo dục Tiểu học và Sư phạm Toán học. Về vị trí trong chương trình đào tạo, tài liệu đảm nhận vai trò kết nối giữa cơ sở lý luận dạy học toán với thực tiễn triển khai chương trình môn Toán cấp tiểu học, cụ thể là giai đoạn mở đầu tại lớp 1.

Mục tiêu học tập (learning outcomes) của tài liệu tập trung vào việc trang bị cho người học:

  • Khả năng phân tích các yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán lớp 1.
  • Kỹ năng cụ thể hóa các mục tiêu phẩm chất và năng lực toán học thành các chỉ số hành vi quan sát, đo đếm được theo các mức độ nhận thức.
  • Năng lực thiết kế, lựa chọn và tổ chức linh hoạt chuỗi hoạt động dạy học toán phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, vốn sống và phong cách học tập của học sinh lớp 1.

Cấu trúc tài liệu được thiết kế thành hai phần chính: Phần I - Một số vấn đề chung về dạy học môn Toán lớp 1 (xác lập căn cứ lý luận, đặc điểm môn học và các yêu cầu cần đạt) và Phần II - Các hình thức tổ chức dạy học môn Toán lớp 1 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (triển khai các phương án tổ chức hoạt động cụ thể qua 20 chủ đề dạy học).

Điểm đặc trưng trong cách tiếp cận của tài liệu là quán triệt triết lý dạy học toán của nhà toán học George Pólya: "Giải một bài toán bằng 5 cách khác nhau tốt hơn giải 5 bài toán", "Đừng bao giờ dạy hết cho trẻ, mà hãy tạo cơ hội để trẻ được tự mình khám phá và phát hiện""Cách duy nhất để học toán là làm toán". Tài liệu chuyển trọng tâm từ việc truyền thụ nội dung toán học thuần túy sang tổ chức cho học sinh "học cách học toán", xây dựng ý thức và thói quen tự học ngay từ lớp đầu cấp tiểu học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
                     (Chương trình GDPT 2018 môn Toán)
                         BIỂU HIỆN HÀNH VI
         Mức độ 1               Mức độ 2               Mức độ 3
    Hoạt động dạy học 1    Hoạt động dạy học 2    Hoạt động dạy học 3

Các chương và chủ đề chính

Tài liệu triển khai hệ thống 20 chủ đề dạy học bám sát khung nội dung môn Toán lớp 1 theo Chương trình GDPT 2018, trong đó tiến trình nội dung được phân bổ theo trình tự logic nhận thức từ trực quan cụ thể đến tư duy biểu tượng:

  • Chủ đề 1 đến Chủ đề 5: Định hướng không gian và Số tự nhiên ban đầu: Bao gồm Bạn đang ở đâu? (nhận biết vị trí trên - dưới, trái - phải, trước - sau, ở giữa); Các hình phẳng và hình khối đơn giản (nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật); Các số có một chữ số (đếm, đọc, viết các số 1 đến 9); So sánh các số trong phạm vi 3 và phạm vi 9 (sử dụng các dấu >, <, =); Số 10 - Một chụcTrò chơi với các số.
  • Chủ đề 6 đến Chủ đề 9: Phép tính trong phạm vi 10 và Củng cố qua trò chơi: Gồm các bài học về Làm quen với phép cộng/phép trừ; Phép cộng và phép trừ với các số từ 3 đến 10 trong phạm vi 10; Số 0 trong phép cộng, phép trừ; cùng hệ thống Trò chơi với các hìnhTrò chơi với các phép tính.
  • Chủ đề 10 đến Chủ đề 14: Mở rộng phạm vi số đến 20, Đại lượng và Hoạt động trải nghiệm mùa đông: Bao gồm Các số đến 20; Phép cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 20; Trải nghiệm độ dài (khái niệm đơn vị xăng-ti-mét và ước lượng đo); thực hành xưởng trải nghiệm “Mùa đông” và chủ đề kết nối cộng đồng “Mời bạn đến thăm lớp tôi”.
  • Chủ đề 15 đến Chủ đề 18: Các số có hai chữ số và Phép tính trong phạm vi 100: Gồm Các số có hai chữ số, So sánh các số có hai chữ số, 100 - Mười chục; Thời gian quý hơn vàng (đọc giờ đúng trên đồng hồ, nhận biết các ngày trong tuần qua lịch tờ); Các số tròn chục và cộng, trừ nhẩm số tròn chục; Phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
  • Chủ đề 19 và Chủ đề 20: Tích hợp trải nghiệm và Đánh giá tổng hợp: Thực hành xưởng “Mùa hè”, “Mời bạn đến thăm trường tôi”, và bài học tổng kết “Du lịch làng Toán lớp 1” (tìm số trong phạm vi 100, trải nghiệm tính toán, tham quan khu vườn hình học - đại lượng).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nội dung lý luận của tài liệu xác lập các nguyên lý nền tảng cho việc dạy học toán tiểu học:

  1. Quy luật phát triển nhận thức trực quan - hành động: Ở lớp 1, học sinh tiếp cận kiến thức toán học chủ yếu qua hoạt động quan sát, cầm nắm, thao tác trên đồ vật thật hoặc mô hình trực quan. Quá trình dạy học không đưa ra định nghĩa khái niệm trừu tượng mà chỉ mô tả khái niệm; không chứng minh logic hình thức mà giải thích minh họa thông qua quy nạp không hoàn toàn.
  2. Cấu trúc phân cấp 5 mức độ học cách học toán ở tiểu học:
    • Lớp 1: Làm quen với cách học toán.
    • Lớp 2: Chuẩn bị, bước đầu hình thành cách học toán.
    • Lớp 3: Bước đầu hình thành cách học toán.
    • Lớp 4: Hình thành cách học toán.
    • Lớp 5: Củng cố cách học toán.
  3. Mô hình sư phạm chuyển hóa yêu cầu cần đạt: Thiết lập sơ đồ chuyển hóa trực tiếp từ Yêu cầu cần đạt của Chương trình $\rightarrow$ Biểu hiện hành vi $\rightarrow$ Phân hóa các mức độ nhận thức (Mức độ 1, 2, 3) $\rightarrow$ Thiết kế các phương án tổ chức hoạt động dạy học tương ứng.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu định hướng cụ thể các biểu hiện hành vi của 5 thành tố năng lực toán học ở học sinh lớp 1:

Thành tố năng lực toán học Biểu hiện hành vi cụ thể ở học sinh lớp 1 Ví dụ minh họa trong tài liệu
Năng lực tư duy và lập luận toán học Thực hiện thao tác tư duy đơn giản: quan sát, tìm kiếm sự tương đồng và khác biệt; bước đầu chỉ ra chứng cứ trước khi kết luận. So sánh sự khác nhau giữa hình vuông và hình tam giác; phân tích số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị; thực hiện tương tự phép cộng không nhớ trong phạm vi 100.
Năng lực mô hình hoá toán học Sử dụng phép toán, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để diễn đạt (nói/viết) cách giải quyết vấn đề; giải quyết bài toán liên quan đến mô hình thiết lập. Tô màu các hình vẽ đã học; nhìn tranh ảnh nói và viết đúng phép tính cộng hoặc trừ.
Năng lực giải quyết vấn đề toán học Nhận biết vấn đề và đặt câu hỏi; nêu và thực hiện cách giải quyết ở mức độ đơn giản; kiểm tra giải pháp. Nói được phép tính cần sử dụng trong bài toán thực tế có một phép tính (cộng hoặc trừ).
Năng lực giao tiếp toán học Nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép tóm tắt thông tin trọng tâm; trình bày ý tưởng toán học bằng lời nói/chữ viết kết hợp ngôn ngữ cơ thể. Nêu rõ bài toán cho biết gì, yêu cầu gì; viết phép tính phù hợp với lời giải trong bài toán đơn.
Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán Nhận biết tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng và bảo quản các phương tiện học toán đơn giản; thực hiện thao tác cơ bản. Thực hiện thao tác dùng thước kẻ, que tính, thẻ số, khối hình học phẳng và hình khối trong bài thực hành.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu chuẩn hóa quy trình thiết kế bài học môn Toán lớp 1 theo chuỗi 4 hoạt động sư phạm khép kín, áp dụng đồng bộ cho các bài học:

  1. Hoạt động 1 - Tạo hứng thú: Huy động tối đa các giác quan và vận động thể chất thông qua các hình thức: hát kết hợp động tác (bài hát "Đường và chân", "Những ngón tay nhúc nhích", "Tập thể dục buổi sáng"), trò chơi đố vui (phân loại hộp, thi tìm đồ vật có hình dạng chỉ định), hoặc quan sát tranh ảnh sinh hoạt đời thường.
  2. Hoạt động 2 - Khám phá kiến thức mới: Học sinh trực tiếp thao tác trên vật thật, bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc tranh ảnh tổng hợp để tự rút ra khái niệm. Ví dụ: kể chuyện "Nhổ củ cải" để hình thành vị trí trước - sau - ở giữa; phân loại các nhóm đồ vật có số lượng 1, 2, 3 vào các giỏ riêng biệt; quan sát mô hình chấm bi để nhận diện cấu trúc dấu >, <, =.
  3. Hoạt động 3 - Thực hành, luyện tập: Củng cố kiến thức thông qua hệ thống bài tập đa dạng: nối hình có cùng số lượng, tô màu theo chỉ định quy ước, điền số vào ô trống, khoanh vào số lớn hơn trong cặp số, viết số và phép tính theo mẫu.
  4. Hoạt động 4 - Vận dụng: Đưa kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn gần gũi: đọc số tầng khi sử dụng thang máy chung cư, quan sát và phân tích biển báo giao thông đường bộ, đếm số bánh xe của xe đạp và xích lô để so sánh số lượng, đếm số bàn ghế và cửa sổ trong lớp học.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập tập trung vào đánh giá quá trình thông qua quan sát trực tiếp hành vi thao tác của học sinh, dựa trên các mức độ biểu hiện cụ thể của từng năng lực thay vì chỉ dựa vào kết quả bài thi viết. Quá trình tự học được định hướng phát triển dựa trên việc bồi dưỡng 3 yếu tố tâm lý: hứng thú (EQ), niềm tin và ý chí vượt khó (AQ).


Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung tài liệu phản ánh những thay đổi cốt lõi của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán lớp 1 so với chương trình tiểu học trước đây:

  • Điều chỉnh thời lượng và giảm tải: Tổng số tiết môn Toán lớp 1 giảm từ 140 tiết (4 tiết/tuần x 35 tuần) xuống còn 105 tiết (3 tiết/tuần x 35 tuần).
  • Tái cấu trúc mạch nội dung: Thay thế 4 mạch kiến thức cũ (Số tự nhiên, Yếu tố hình học, Yếu tố đại lượng, Giải toán có lời văn) bằng 3 mạch kiến thức tích hợp: Số và Phép tính, Hình học và Đo lường, Hoạt động thực hành và trải nghiệm. Mạch Giải toán có lời văn được tích hợp trực tiếp vào nội dung thực hành giải quyết vấn đề gắn với hình ảnh và tình huống đời sống.
  • Tinh giản nội dung trừu tượng: Lược bỏ hoàn toàn nội dung "Điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình". Chuyển các nội dung mang tính hình thức lên chương trình lớp 2, gồm: nhận biết số liền trước, số liền sau; nhận biết tia số; nhận biết điểm, đoạn thẳng và kẻ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
  • Bổ sung các thành tố gắn với thực tiễn:
    • Bổ sung yêu cầu thực hiện tính nhẩm trong phạm vi 10 và tính nhẩm với các số tròn chục.
    • Bổ sung nhận dạng hình khối không gian thông qua vật thật: khối lập phương, khối hộp chữ nhật bên cạnh các hình phẳng cơ bản.
    • Bổ sung nội dung định hướng không gian (trên - dưới, trái - phải, trước - sau, ở giữa) và so sánh định tính (dài hơn, ngắn hơn).
    • Đưa vào hoạt động đo và ước lượng độ dài bằng đơn vị tự quy ước (gang tay, bước chân) trước khi học đơn vị đo chuẩn xăng-ti-mét (cm).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được xây dựng để phục vụ các nhóm đối tượng học thuật và thực hành nghề nghiệp cụ thể:

  • Sinh viên đại học và học viên cao học ngành Giáo dục Tiểu học: Sử dụng làm tài liệu học tập chính trong học phần Lý luận và Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học, phục vụ công tác thực tập sư phạm và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.
  • Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở: Toán học sơ cấp, Tâm lý học lứa tuổi mầm non và tiểu học, Giáo dục học đại cương để tiếp thu hiệu quả các nguyên lý sư phạm được trình bày.
  • Giảng viên sư phạm: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy, biên soạn đề cương bài giảng và hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án) phát triển năng lực.
  • Giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý chuyên môn: Sử dụng làm tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ triển khai chương trình môn Toán lớp 1 theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
  • Phụ huynh học sinh: Tham khảo các phương pháp gợi mở, trò chơi học tập và hệ thống câu hỏi vận dụng để đồng hành cùng học sinh trong quá trình học toán tại gia đình.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên sư phạm ngành Giáo dục Tiểu học, giảng viên phụ trách học phần phương pháp dạy học toán, giáo viên đang trực tiếp giảng dạy môn Toán lớp 1 tại các trường tiểu học và cán bộ nghiên cứu chương trình giáo dục.

2. Cần kiến thức nền nào để tiếp thu tốt nội dung?

Người học cần có kiến thức nền tảng về tâm lý học phát triển lứa tuổi tiểu học (đặc biệt là giai đoạn chuyển tiếp từ mẫu giáo lên lớp 1), lý thuyết đại cương về dạy học phát triển năng lực và các nội dung toán học cơ bản của cấp tiểu học.

3. Điểm khác biệt của tài liệu so với sách hướng dẫn giảng dạy truyền thống là gì?

Tài liệu không đưa ra một giáo án mẫu cố định duy nhất cho mỗi bài học mà xây dựng hệ thống nhiều phương án tổ chức hoạt động khác nhau (Cách 1, Cách 2, Cách 3...) phân hóa theo 3 mức độ hành vi. Cấu trúc này hỗ trợ giáo viên linh hoạt lựa chọn phương án phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và đặc điểm nhận thức của từng đối tượng học sinh.

4. Làm sao để tự học và ứng dụng tài liệu hiệu quả?

Người học nên phân tích sơ đồ chuyển hóa mục tiêu bài học ở Phần I, sau đó đối chiếu với các ví dụ thực hành ở Phần II. Khi thiết kế bài dạy, cần bám sát quy trình 4 pha (Tạo hứng thú $\rightarrow$ Khám phá $\rightarrow$ Thực hành $\rightarrow$ Vận dụng) và lựa chọn đồ dùng học tập trực quan tương ứng với mạch kiến thức Số học, Hình học hoặc Trải nghiệm.

5. Tài liệu bổ trợ nào nên được tham khảo kèm theo?

Nên kết hợp nghiên cứu văn bản Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán (Ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), các bộ sách giáo khoa Toán 1 mới được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cùng các tài liệu lý thuyết về tâm lý học nhận thức và phương pháp dạy học giải quyết vấn đề của George Pólya.


Kết luận

Tài liệu "Tổ chức hoạt động dạy học môn Toán lớp 1 (Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018)" của nhóm tác giả do PGS. TS. Vũ Quốc Chung chủ biên đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và phương pháp tổ chức dạy học toán theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh lớp 1. Bằng việc chuyển hóa các yêu cầu cần đạt của Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thành các biểu hiện hành vi đo đếm được và thiết kế chuỗi hoạt động 4 bước gắn liền với thực tiễn, tài liệu cung cấp nguồn ngữ liệu chuyên môn chuẩn mực cho công tác đào tạo giáo viên tiểu học.

Lộ trình tiếp cận tài liệu hiệu quả đòi hỏi người học nắm vững đặc điểm tư duy trực quan - hành động của học sinh lớp 1, hiểu rõ các mạch nội dung tinh giản và bổ sung mới, từ đó vận dụng sáng tạo các hình thức tổ chức dạy học nhằm hình thành thói quen tự học và tình cảm yêu thích môn Toán cho học sinh ngay từ lớp đầu cấp.