Giao Trình Điện Tử: Mạch Xung và Các Tham Số Cơ Bản

Chuyên khảo phân tích Giao trinh dien tu tuong tu phan 2 953, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài Liệu

2023

79
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

4. CHƯƠNG 4: MẠCH XUNG

4.1. Tham số tín hiệu xung răng cưa

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mạch Xung Trong Điện Tử

Mạch xung là một phần quan trọng trong lĩnh vực điện tử, đóng vai trò quyết định trong việc điều khiển và xử lý tín hiệu. Mạch xung có thể tạo ra các tín hiệu rời rạc, thường được sử dụng trong các ứng dụng như điều khiển động cơ, truyền thông và xử lý tín hiệu. Hiểu rõ về mạch xung giúp tối ưu hóa hiệu suất của các thiết bị điện tử.

1.1. Định Nghĩa Mạch Xung Và Tín Hiệu Xung

Mạch xung là mạch điện tạo ra tín hiệu xung, thường có hình dạng như xung vuông, xung tam giác. Tín hiệu xung được định nghĩa bởi các tham số như biên độ, độ rộng xung và độ sụt đỉnh.

1.2. Các Loại Tín Hiệu Xung Thường Gặp

Tín hiệu xung có thể được phân loại thành nhiều loại như xung vuông, xung tam giác và xung nhọn. Mỗi loại tín hiệu có ứng dụng riêng trong các mạch điện tử.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Thiết Kế Mạch Xung

Thiết kế mạch xung không chỉ đơn thuần là tạo ra tín hiệu mà còn phải đảm bảo tính ổn định và độ chính xác. Các vấn đề như độ trễ, nhiễu và biến đổi tín hiệu có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của mạch xung.

2.1. Độ Trễ Trong Mạch Xung

Độ trễ là một trong những thách thức lớn trong thiết kế mạch xung. Độ trễ có thể gây ra sự không đồng bộ giữa tín hiệu đầu vào và đầu ra, ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống.

2.2. Nhiễu Và Biến Đổi Tín Hiệu

Nhiễu có thể làm méo dạng sóng tín hiệu xung, dẫn đến việc giảm chất lượng tín hiệu. Việc thiết kế mạch xung cần phải tính đến các yếu tố này để đảm bảo tín hiệu đầu ra đạt yêu cầu.

III. Phương Pháp Thiết Kế Mạch Xung Hiệu Quả

Có nhiều phương pháp để thiết kế mạch xung hiệu quả, bao gồm việc sử dụng các linh kiện điện tử phù hợp và tối ưu hóa cấu trúc mạch. Việc lựa chọn linh kiện và cấu hình mạch đúng cách sẽ giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy.

3.1. Sử Dụng Linh Kiện Chất Lượng Cao

Việc lựa chọn linh kiện như transistor, IC và tụ điện chất lượng cao sẽ giúp giảm thiểu độ trễ và nhiễu trong mạch xung.

3.2. Tối Ưu Hóa Cấu Trúc Mạch

Cấu trúc mạch cần được tối ưu hóa để giảm thiểu độ dài đường dẫn tín hiệu, từ đó giảm thiểu độ trễ và nhiễu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mạch Xung Trong Điện Tử

Mạch xung được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như truyền thông, điều khiển tự động và xử lý tín hiệu. Các ứng dụng này cho thấy tầm quan trọng của mạch xung trong công nghệ hiện đại.

4.1. Mạch Xung Trong Truyền Thông

Trong lĩnh vực truyền thông, mạch xung được sử dụng để tạo ra các tín hiệu số, giúp truyền tải thông tin một cách hiệu quả.

4.2. Mạch Xung Trong Điều Khiển Tự Động

Mạch xung cũng được sử dụng trong các hệ thống điều khiển tự động, giúp điều khiển các thiết bị như động cơ và cảm biến.

V. Kết Luận Về Mạch Xung Trong Điện Tử

Mạch xung đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống điện tử hiện đại. Việc hiểu rõ về mạch xung và các vấn đề liên quan sẽ giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của các thiết bị điện tử.

5.1. Tương Lai Của Mạch Xung

Với sự phát triển của công nghệ, mạch xung sẽ tiếp tục được cải tiến và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực mới, mở ra nhiều cơ hội cho các kỹ sư điện tử.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Mạch Xung

Nghiên cứu về mạch xung không chỉ giúp cải thiện các thiết kế hiện tại mà còn mở ra hướng đi mới cho các công nghệ tương lai.

18/07/2025
Giao trinh dien tu tuong tu phan 2 953

Trích đoạn nội dung tài liệu

lOMoARcPSD|16911414 CHƯƠNG 4 MẠCH XUNG 4. Tín hiệu xung và các tham số Tín hiệu xung là tín hiệu rời rạc theo thời gian và thường được gọi theo hình dạng của nó như xung vuông, xung tam giác, xung nhọn …vv, như ở hình 4-1. Các tham số cơ bản của tín hiệu. xung là biên độ, độ rộng xung, độ rộng sườn trước, U sườn sau, độ sụt đỉnh, hình 4-2.

tx - Biên độ xung xác định bằng giá trị lớn nhất t 0 của tín hiệu xung , ký hiệu Û. T U - Độ rộng sườn trước và sườn sau xác định khoảng thời gian tăng, giảm của biên độ xung trong khoảng 0,1Û đến 0,9Û. t - Độ rộng xung tx là khoảng thời gian tồn tại 0 tqt tqn của tín hiệu xung. U T - Độ sụt đỉnh xung U thể hiện mức giảm biên độ ở đoạn đỉnh xung.

t Với dãy xung tuần hoàn có các tham số đặc 0 tx trưng sau: T 1 - Chu kỳ lặp lại T, tần số xung f . Các dạng tín hiệu xung T t - Hệ số lấp đầy   x. Chế độ khóa của transistor Trong các mạch xung transistor làm việc ở chế độ khoá, như một khoá điện tử có hai trạng U ^ thái đặc biệt: transistor tắt và transistor thông U U bão hoà do điện áp đặt lên đầu vào quyết định, mạch ở hình 4-3. - Khi Uv  0 transistor tắt .Dòng IB = 0, t IC = 0 nên Ur = E.

0 ttr ts tx - Khi Uv > 0 transistor thông có dòng IB, IC. Các tham số của tín hiệu Nếu thoả mãn điều kiện IB  IBbh tức là Uv/RB  E/.RC thì transistor chuyển sang trạng thái bão hoà. Lúc này Ur = E – ICbh. 67 by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 - Khi tín hiệu vào chuyển đổi từ điều kiện UV ≤ 0 sang điều kiện UV > 0, đủ lớn thì transistor sẽ chuyển đổi trạng thái tắt sang trạng thái bão hòa, khi điều kiện ngược lại thì transistor lại chuyển đổi từ trạng thái bão hòa sang trạng thái tắt.

Chế độ khóa của bộ KĐTT +E Khi làm việc ở mạch xung, bộ KĐTT hoạt động như một khoá điện tử, điểm làm việc luôn IC RC nằm trong vùng bão hoà của đặc tuyến truyền đạt IB Ur = f(Ud). Khi đó điện áp ra chỉ nằm ở một T trong hai mức bão hoà dương +Urmax và bão hoà Ur Uv RB âm –Urmax. Chế độ khóa lợi dụng hệ số khuếch đại K0 rất lớn của bộ KĐTT. Đặc tuyến truyền đạt của bộ KĐTT gồm hai miền bão hòa và một miền tuyến tính.

Vì K0 rất lớn nên đặc tuyến trong miền Hình 4-3. Mạch khóa dùng transistor tuyến tính gần như thẳng đứng, nếu lý tưởng thì đặc tuyến trùng với trục Ur. Đặc tuyến truyền đạt của bộ KĐTT Ta có Ur = K0(UP – UN), vì K0 =  (lý tưởng) nên khi UP > UN thì Ur đã bão hòa dương và khi UP < UN thì Ur đã bão hòa âm. Khi làm việc với tín hiệu xung biến đổi nhanh cần chú ý đến tính quán tính (trễ) của IC thuật toán.

Với các IC thuật toán tiêu chuẩn hiện nay thời gian tăng của điện áp ra khoảng V/  s. Trong điều kiện tốt hơn nên sử dụng các IC chuyên dùng có tốc độ chuyển biến nhanh hơn như loại  A710, A110, LM310 -339; loại này đạt mức tăng V/ ns. 68 by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail. Trigơ Trigơ là mạch có hai trạng thái ổn định.

Khi có nguồn mạch ở một trạng thái ổn định nào đó. Có một xung vào mạch chuyển đổi trạng thái một lần. Như vậy cứ hai xung vào mạch cho một xung ra. Mạch trigơ có thể dùng transistor hay IC thuật toán.

Ta xét mạch trigơ Smít dùng IC thuật toán khi tác dụng đầu vào là điện áp sin. Trigơ đảo Trigơ đảo hình 4-5. Từ dạng sóng ta thấy khi UV có giá trị âm lớn, mạch ở trạng thái bão hoà dương Ur = +Urmax , trên lối vào thuận có: U r max U P() . R1  R2 UV tăng dần, trạng thái này vẫn không đổi cho tới khi UV > UP(+) điện áp vào hai đầu IC đổi dấu nên đầu ra đột biến sang trạng thái bão hoà âm, Ur = -Urmax lập tức qua mạch phân áp đưa về cửa thuận điện áp: U r max U P() .

R1  R2 Ur Uv Ur P R1 UP(+) UP(-) R2 Tr Hình 4-5. Trigơ đảo Hình 4-6. Dạng tín hiệu vào và ra. Điện áp vào tăng lên rồi giảm xuống, khi UV < UP(-), điện áp đầu vào IC đổi dấu làm đầu ra IC lật trạng thái sang bão hoà dương Ur = +Urmax.

Và cứ như vậy, khi tác dụng điện áp sin vào cửa đảo, đầu ra ta nhận được dãy xung vuông có: Tr = TV (4-1) Để mạch có hai trạng thái ổn định cần thoả mãn điều kiện: R2 .K 0  1 (4-2) R1  R2 trong đó K0 là hệ số khuếch đại không tải của BKĐTT. 69 by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail. Trigơ thuận Trigơ thuận hình 4-7. Mạch có cửa đảo nối đất nên trạng thái đầu ra phụ thuộc vào điện áp cửa thuận (UP).

Nếu UP > 0 đầu ra bão hòa dương, ngược lại đầu ra sẽ bão hòa âm nếu UP < 0. Ur R2 R1 Uv Ur Hình 4-7. Trigơ thuận Hình 4-8. Dạng tín hiệu vào và ra.

Tại cửa thuận của bộ KĐTT ta có: UV  U P U r  U P U .R1   0  UP  V 2 R1 R2 R1  R2 R1 UP > 0 khi UV   .U r (4-3) R2 R1 UP < 0 khi UV   .U r (4-4) R2 R1  U ng   U rmax R2 Khi Uv có giá trị âm lớn, mạch ở trạng thái bão hoà âm Ur = -Urmax, lúc này R U ng  1 U rmax , Uv tăng dần, trạng thái này vẫn không đổi cho tới khi Uv > Ung, từ (4-3) ta R2 thấy UP > 0 nên đầu ra lật trạng thái sang bão hoà dương Ur = +Urmax, lúc này R U ng  - 1 U r max. R2 Điện áp vào tăng lên rồi giảm xuống, khi UV < Ung, từ (4-4) ta thấy UP < 0 nên đầu ra lật trạng thái sang bão hoà âm Ur = -Urmax. Và cứ như vậy, khi tác dụng điện áp sin vào cửa thuận, đầu ra ta nhận được dãy xung vuông có chu kỳ bằng với chu kỳ xung vào. Mạch đa hài đợi Mạch đa hài đợi có hai trạng thái, trong đó có một trạng thái ổn định và một trạng thái không ổn định.

Khi có nguồn mạch ở trạng thái ổn định. Có xung kích thích mạch chuyển sang trạng thái không ổn định một thời gian rồi tự trở về trạng thái ổn định ban đầu chờ xung 70 by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 kích thích tiếp. Như vậy cứ một xung vào mạch chuyển đổi trạng thái hai lần cho một xung vuông ra. Mạch có thể dùng transistor hay IC thuật toán.

Mạch đa hài đợi dùng IC thuật toán ở hình 4-9a và dạng điện áp ở các cực như ở hình 4-9b. Ban đầu mạch ở trạng thái ổn định, đầu ra bão hoà âm (muốn trạng thái ban đầu là bão hòa dương thì đổi chiều điôt), Ur = -Urmax. Qua mạch phân áp đưa về cửa thuận điện áp U r max .R1 U P()  điốt D được phân cực thuận, thông nên UC = 0. Tại thời điểm t = t1 có R1  R2 xung nhọn cực tính dương tới đầu vào.

Nếu biên độ đủ lớn vượt quá giá trị UP(-), mạch lật trạng thái sang bão hoà dương Ur = +Urmax. Qua mạch hồi tiếp dương đưa về cửa thuận U U P (  )  r max. Sau t1 điện áp ra +Urmax nạp điện cho tụ C làm cho UC tăng lên. R1  R2 Tới thời điểm t2, UC > UP(+) đầu vào của IC có điện áp đổi dấu, đầu ra IC lật sang trạng thái bão hoà âm, Ur = -Urmax.

Qua bộ phân áp lại đưa về điện áp UP(-), tụ C phóng điện qua R hướng tới –Urmax, tại thời điểm t = t3, UC = 0, điốt D thông trở lại mạch trở về trạng thái đợi ban đầu. Với mạch có nguồn nuôi đối xứng ta xác định được độ rộng xung ra (khoảng thời gian mạch ở trạng thái không ổn định) là: R1 tx = R. ln(1  ) (4-5) R2 Thời gian phục hồi tph là thời gian mạch trở về trạng thái ổn định ban đầu, xác định theo biểu thức: R1 tph = R. ln(1  ) (4-6) R1  R 2 R Uv D C t1 Tvào t N UC +Urmax Ur UP(+) UC = UN P Cv R2 t1 t2 t Uv R1 UP(-) - Urmax tX Ur +Urmax a.

Mạch đa hài đợi b. 71 by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com) lOMoARcPSD|16911414 Để mạch làm việc bình thường, chu kỳ xung vào cần thoả mãn điều kiện: Tv > tx + tph. (4-7) Chu kỳ xung ra bằng chu kỳ xung vào: Tr = Tv. Mạch đa hài tự dao động 4.

Mạch đa hài tự dao động dùng transistor Mạch điện hình 4-10 và điện áp các cực theo thời gian ở hình 4-11. Mạch gồm hai transistor mắc cực phát chung, đầu ra T1 ghép tới đầu vào tầng T2 qua tụ C1, còn đầu ra tầng T2 ghép trở lại qua tụ C2. Như vậy mỗi tầng gây di pha một góc 180 0, hai tầng di pha 3600, bảo đảm hồi tiếp dương khi mạch làm việc. Khi có nguồn hai tụ C1, C2 thay nhau nạp điện và phóng điện, hai transistor thay nhau thông (bão hoà), tắt tạo cho mạch có hai trạng thái cân bằng không ổn định: T 1 tắt, T2 thông (bão hoà) và T1 thông (bão hoà), T2 tắt và tự chuyển đổi trạng thái cho nhau, đầu ra nhận được dãy xung vuông.

Coi như mạch đã ở chế độ xác lập, xung ra có biên độ ổn định. Xét tại thời điểm mạch đang ở trạng thái T1 tắt, T2 thông (bão hoà). Lúc này tụ C2 (trước đó nạp điện) đang phóng điện từ +C2 qua T2, nguồn E, qua điện trở R 3 đến -C2 đặt điện áp âm lên cực gốc T1 làm cho UB1 < 0 giữ T1 tắt trong một khoảng thời gian. C1 C2 Mạch đa hài tự dao động dùng transistor T1 T2 Ur2 Ur1 UB1 UB2 Đồng thời với quá trình đó, tụ C1 nạp điện từ +E qua R1 đến +C1, -C1 qua rBET2 , nhanh chóng đến điện áp bằng E (do trong mạch có R1 << R3) làm cho Ur1 nhanh chóng tăng lên E, Ur1 = E.

Do C2 phóng làm cho UB1 tăng dần, khi UB1 > 0 T 1 thông, xuất hiện dòng IB1, IC1 và tăng lên làm cho Ur1 giảm, qua tụ C1 dẫn đến UB2 giảm, dòng T2 giảm và Ur2 tăng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng Dẫn Chi Tiết Về Mạch Xung Trong Điện Tử" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các nguyên lý và ứng dụng của mạch xung trong lĩnh vực điện tử. Nội dung của tài liệu không chỉ giải thích các khái niệm cơ bản mà còn đi vào chi tiết về cách thiết kế và sửa chữa các mạch xung, giúp người đọc nắm vững kiến thức cần thiết để áp dụng vào thực tiễn.

Đặc biệt, tài liệu này mang lại lợi ích lớn cho những ai đang theo học hoặc làm việc trong ngành điện tử, bởi nó giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các thiết bị điện tử hiện đại. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình lắp ráp sửa chữa mạch xung số nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trình độ trung cấp, nơi cung cấp thông tin chi tiết về việc lắp ráp và sửa chữa các mạch xung số, rất hữu ích cho những ai muốn nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực này.

Khám phá thêm các tài liệu liên quan sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về mạch xung và ứng dụng của chúng trong thực tế.