BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC GIÁO TRÌNH Mô đun: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống di chuyển, hệ thống lái NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: 979 QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện xây dựng Việt Xô. Ninh Bình - 2019 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo nghề và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Mã tài liệu: 2 THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN TT Ký hiệu Ý nghĩa Camber: Góc nghiêng của bánh xe so với phương 1 thẳng đứng.
3 ABS (Anti-lock Brake System): Hệ thống phanh chống bó cứng tự động. 4 Multi Flex: Hệ thống kiểm tra phanh, lái, treo 5 SAPH45: Vật liệu thép dùng chế tạo xe ô tô SS41: Ký hiệu thép cuộn cho công trình xây 6 dựng 7 EPS (Electric power steering): Hệ thống lái điện tử ECU (Electronic Control Hộp điều khiển trung tâm 8 Unit): 9 DC (Direct Current) Động cơ điện một chiều Camber (góc nghiêng trụ đứng): Góc nghiêng của bánh xe so với phương 10 thẳng đứng nhìn từ phía trước. Caster (góc nghiêng trục xoay Góc nghiêng giữa trục xoay đứng và 11 đứng): đường thẳng đứng, nhìn từ cạnh xe Kingpin (góc nghiêng trục lái): Góc lệch được tạo thành giữa trục xoay đứng và đường 12 thẳng đứng. Trục xoay đứng là trục mà trên đó bánh xe có thể xoay về phía phải hoặc trái.
13 SST: (Special service tools) Dụng cụ đặc biệt dùng cho sửa chữa. Góc đặt bánh xe Góc nghiêng của bánh xe so với phương 14 thẳng đứng và phương nằm ngang theo chiều quan sát. 3 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống di chuyển, hệ thống lái Mã mô đun: MĐ 20 Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 28 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 59 giờ; Kiểm tra: 3 giờ) I. Vị trí tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun được bố trí giảng dạy sau các môn học cơ sở và các mô đun nghề như: MĐ 16, MĐ 17, MĐ18, MĐ19 - Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề Công nghệ ô tô trình độ trung cấp II.
Mục tiêu mô đun: - Về kiến thức: + Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của các bộ phận hệ thống treo và khung, vỏ xe, và hệ thống lái + Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận phận hệ thống treo và khung, vỏ xe, hệ thống lái + Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng chung và của các bộ phận hệ thống treo và khung, vỏ xe và hệ thống lái + Phát hiện và trình bày phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa được những sai hỏng của các bộ phận hệ thống treo và khung, vỏ xe và hệ thống lái - Về kỹ năng: + Tháo lắp, kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa được các chi tiết của các bộ phận của hệ thống treo và khung, vỏ xe đúng quy trình, quy phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa + Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác và an toàn - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh. Nội dung mô đun: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian (giờ) Thực hành, Tổng Lý Số Tên các bài trong mô đun thực tập, thí Kiểm số thuyết TT nghiệm,Thảo tra luận, bài tập 1 Bài 1: Hệ thống treo trên ô tô 8 6 2 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống treo.
Nhiệm vụ, yêu cầu hệ 4 thống treo. Phân loại hệ thống treo. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống treo 2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống treo phụ thuộc 2.
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống treo độc lập 2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ giảm chấn. Tháo, lắp, nhận dạng các bộ phận và chi tiết trong hệ thống treo. Bài 2: Bảo dưỡng Sửa chữa hệ 2 12 2 10 1 thống treo 1.
Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng, Phương pháp sửa chữa hệ thống treo 2. Quy trình sửa chữa hệ thống treo 3. Thực hành sửa chữa hệ thống treo 3. Sửa chữa nhíp và bộ phận đàn hồi 3.
Sửa chữa bộ phận giản chấn 3. Sửa chữa bộ phận dẫn hướng Bài 3: Bảo dưỡng và sửa chữa 3 16 4 12 1 khung xe, thân vỏ xe 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại,cấu tạo khung xe,thân vỏ xe. Đặc điểm sai hỏng của khung xe, thân vỏ xe 3.
Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa khung xe, thân vỏ xe 4. Thực hành bảo dưỡng khung xe, thân vỏ xe 4. Bảo dưỡng thường xuyên 5 4. Bảo dưỡng định kỳ 5.
Thực hành sửa chữa khung xe, thân vỏ xe 5. Sửa chữa khung xe 5. Sửa chữa thân xe 5. Sửa chữa sơn xe 4 Bài 4: Hệ thống lái ô tô 4 3 1 0 1.
Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống lái 1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống lái 2. Nguyên lý hoạt động. Bảo dưỡng bên ngoài các bộ phận của hệ thống lái 3.
Quy trình tháo lắp, kiểm tra bên ngoài các bộ phận 3. Bảo dưỡng 5 Bài 5: Bảo dưỡng và sửa chữa 12 4 8 cơ cấu lái 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cơ cấu lái 1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cơ cấu lái 2.
Nguyên lý hoạt động. Hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu lái 3. Hiện tượng và nguyên nhân sai hỏng. Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa.
Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu lái 4. Quy trình tháo lắp, bảo 6 dưỡng và sửa chữa cơ cấu lái 4. Sửa chữa 6 Bài 6: Bảo dưỡng và sửa chữa 4 2 2 0 dẫn động lái 1. Nhiệm vụ, yêu cầu của dẫn động lái 1.
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của dẫn động lái 2. Nguyên lý hoạt động. Hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa dẫn động lái 3. Hiện tượng và nguyên nhân sai hỏng.
Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa. Bảo dưỡng và sửa chữa dẫn động lái 4. Quy trình tháo lắp, bảo dưỡng và sửa chữa dẫn động lái 4. Sửa chữa 7 Bài 7: Bảo dưỡng và sửa chữa 8 3 5 cầu dẫn hướng 1.
Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cầu dẫn hướng 1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của dẫn động lái 2. Nguyên lý hoạt động. Hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa cầu dẫn 7 hướng 3.
Hiện tượng và nguyên nhân sai hỏng. Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa. Bảo dưỡng và sửa chữa cầu dẫn hướng 4. Quy trình tháo lắp, bảo dưỡng và sửa chữa cầu dẫn hướng 4.
Kiểm tra góc đặt bánh xe bằng dụng cụ chuyên dùng 8 Bài 8: Bảo dưỡng và sửa chữa 16 4 11 1 bộ trợ lực lái thủy lực 1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại bộ trợ lực lái thủy lực 1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ trợ lực lái thủy lực 2. Bộ trợ lực lái kiểu van xoay: 2.
Nguyên lý hoạt động. Bộ trợ lực lái kiểu van trượt: 2. Nguyên lý hoạt động. Hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bộ trợ lực lái thủy lực 3.
Hiện tượng và nguyên nhân sai hỏng. Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa. Bảo dưỡng và sửa chữa bộ trợ lực lái thủy lực 4. Quy trình tháo lắp, bảo 8 dưỡng và sửa chữa bộ trợ lực lái thủy lực 4.
Sửa chữa 9 Kiểm tra kết thúc modul 10 1 9 Cộng: 90 28 59 3 9 BÀI 1: HỆ THỐNG TREO TRÊN Ô TÔ Mã bài: MĐ 20 -1 Giới thiệu: Hệ thống treo trên ô tô là hệ thống có nhiệm vụ quan trọng giúp triệt tiêu phản lực từ mặt đường tác dụng lên người ngồi trên xe khi xe đang chạy. Tùy theo đặc điểm riêng của mỗi xe mà hệ thống treo trên mỗi xe cũng có cấu tạo khác nhau. Mục tiêu: - Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống treo - Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận chính trong hệ thống treo - Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa được các chi tiết, cụm trong hệ thống đúng yêu cầu kỹ thuật - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên. Nội dung chính: 1.1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU HỆ THỐNG TREO Mục tiêu: - Trình bày được nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống treo - Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống treo trong quá trình xe chuyển động 1.1 Khái quát chung Hình 1.
Khối lượng được treo và không được treo trên xe ô tô 10 Thân xe được đở bởi các lò xo. Khối lượng của thân xe,… được đở bởi các lò xo gọi là khối lượng được treo. Mặt khác, các bánh xe, các cầu và những chi tiết khác của oto cũng được đở bởi các lò xo gọi là khối lượng không được treo. Thông thường khối lượng được treo lớn hơn thì tính êm dịu chuyển động tốt hơn, bởi vì, do khối lượng được treo lớn hơn nên xu hướng xe bị xóc giảm đi.
Ngược lại, nếu khối lượng không được treo lớn thì xe dể bị xóc. Sự dao động và sự xóc của các chi tiết được treo của xe – đặc biệt là thân xe có ảnh hưởng rất lớn đến tính êm dịu chuyển động. Sự dao động và sự xóc này có thể được phân loại như sau: 1.1 Sự lắc dọc Sự lắc dọc là sự dao động lên – xuống của phần trước hay sau xe quanh trọng tâm của nó. Nó xảy ra đặc biệt khi xe đi qua vệt lõm hay chỗ lồi trên đường hay chạy trên đường xóc và đầy ổ gà.
Sự lắc dọc cũng dể xảy ra với những lò xo mềm (dể bị nén) hơn so với những lò xo cứng. Sự lắc dọc 1.2 Sự lắc ngang Khi quay vòng hay khi lái xe qua chỗ đường lồi, các lò xo ở một phía xe bị giãn ra còn phía đối diện bị nén co lại.