Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Hợp tác giáo dục Việt Nam - Nhật Bản ở bậc đại học giai đoạn 2002 - 2020" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Tú thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên ngành Quan hệ quốc tế (mã số: 931060101), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Hồng Thái và PGS. Phan Hải Linh, bảo vệ năm 2023.

Về tính cấp thiết của đề tài, tác giả luận án trình bày rằng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng là nhu cầu cần thiết đối với sự phát triển của các quốc gia. Đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, việc hợp tác quốc tế ở bậc đại học giữ vai trò quan trọng trong việc tiếp thu tri thức khoa học, công nghệ hiện đại, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đối với các quốc gia phát triển như Nhật Bản, hợp tác giáo dục đại học là phương thức chuyển giao tri thức, công nghệ, đồng thời gia tăng sức mạnh mềm, mở rộng mạng lưới liên kết và thúc đẩy các mục tiêu kinh tế, chính trị, an ninh song phương. Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Việt Nam đối mặt với thách thức về khoa học công nghệ và nhu cầu nhân lực chất lượng cao; do đó, các chủ trương của Đảng và Nhà nước đã định hướng mở rộng liên kết đào tạo quốc tế. Trong mạng lưới các đối tác quốc tế, Nhật Bản giữ vị trí Đối tác chiến lược sâu rộng.

Thực tiễn giai đoạn nghiên cứu cho thấy số lượng trường đại học tại Việt Nam thiết lập quan hệ hợp tác với các đối tác Nhật Bản ngày càng tăng, các lĩnh vực chuyên ngành đào tạo được mở rộng, số lượng sinh viên tham gia các chương trình cấp quốc gia, địa phương và cấp trường gia tăng, việc kiểm định chất lượng đầu vào và chuẩn đầu ra được chú trọng. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra rằng quan hệ hợp tác vẫn bộc lộ những điểm nghẽn: quy mô hợp tác chưa tương xứng với tiềm năng; danh mục ngành nghề đào tạo liên kết còn hạn chế; hình thức và nội dung hợp tác chưa phong phú; năng lực và tri thức của sinh viên tốt nghiệp chưa được phát huy đầy đủ dẫn tới nguy cơ chảy máu chất xám; đồng thời tồn tại sự chênh lệch đáng kể về năng lực quản lý và vận hành chương trình giữa hai bên.

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả khảo sát và khẳng định các công trình công bố trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề ở từng góc độ đơn lẻ, tập trung vào khía cạnh chính sách chung hoặc giáo dục phổ thông, thiếu vắng các công trình nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về hợp tác giáo dục ở bậc đại học từ lăng kính chuyên ngành Quốc tế học và Quan hệ quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là tổng kết, phân tích, đánh giá và làm rõ đặc điểm, thành tựu cùng các vấn đề tồn tại trong quá trình hợp tác giáo dục Việt Nam - Nhật Bản ở bậc đại học giai đoạn 2002 - 2020 trong khuôn khổ quan hệ Đối tác chiến lược sâu rộng; từ đó dự báo triển vọng và đề xuất các hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy hợp tác giáo dục đại học giữa hai nước đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hợp tác giáo dục đại học giữa hai nước Việt Nam - Nhật Bản;
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình triển khai hợp tác giáo dục bậc đại học giữa Việt Nam và Nhật Bản trong bối cảnh quan hệ đối tác chiến lược giữa hai nước giai đoạn 2002 - 2020 đang phát triển mạnh;
  3. Nhận xét về thành tựu, hạn chế, đồng thời dự báo các triển vọng trong hợp tác giáo dục bậc đại học giữa Việt Nam và Nhật Bản;
  4. Gợi mở một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy hơn nữa hợp tác giáo dục Việt Nam - Nhật Bản ở bậc đại học đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hợp tác giáo dục giữa Việt Nam và Nhật Bản ở bậc đại học giai đoạn 2002 - 2020.
  • Phạm vi nội dung: Mối quan hệ hợp tác giáo dục Việt Nam - Nhật Bản ở bậc đại học, được xem xét dưới góc độ tiếp cận chủ đạo từ phía Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ hai quốc gia Việt Nam và Nhật Bản.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2002 - 2020. Mốc khởi đầu năm 2002 gắn với chuyến thăm chính thức Việt Nam của Thủ tướng Nhật Bản Koizumi Junichiro, đánh dấu việc hai nước thiết lập khuôn khổ quan hệ "Đối tác tin cậy, ổn định lâu dài", làm nền tảng cho việc nâng cấp thành "Đối tác chiến lược sâu rộng" trong giai đoạn 2010 - 2020. Khoảng thời gian dự báo triển vọng và hàm ý chính sách được giới hạn đến năm 2030, đồng bộ với khung Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được cấu trúc thành các nhóm nghiên cứu chính phản ánh toàn diện tình hình học thuật trong và ngoài nước:

Nhóm nghiên cứu về cơ sở lý luận của hợp tác giáo dục quốc tế ở bậc đại học: Luận án phân tích quan niệm của Jane Knight (1997, 2003, 2005a, 2005b, 2006a, 2007, 2008a, 2015) về giáo dục xuyên biên giới và các phương thức vận hành giáo dục quốc tế; quan điểm của Sheila Trahar (2015) về cấp bằng nước ngoài và rào cản khác biệt thể chế; các góc nhìn của Asma Mohsin và Khalid Zaman (2014), Wilkins Stephen (2018), Branch John (2019) về quản lý giáo dục đại học xuyên quốc gia và thương mại hóa giáo dục trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tại Việt Nam, tác giả điểm lại các nghiên cứu căn cứ vào Luật Giáo dục đại học năm 2018 như công trình của Trần Ngọc Minh (2016), Nguyễn Thị Thanh Tú (2019), Nguyễn Hoàng Thạch (2020). Về vai trò và ý nghĩa của hợp tác đại học, tác giả điểm các nghiên cứu của Briller và Ly Pham (2008), Jamil Salmi (2008), Kenneth King (2009), Gu Jianxin (2009), John Chetro-Szivos (2010), Barnita Bagchi và các cộng sự (2014). Về hình thức hợp tác, tác giả dẫn cứu các tài liệu của JICA (2003), Vik Naidoo (2006), Ichiro Fujiyama (2010) với sự phân chia 3 cấp độ hợp tác (quốc gia, cơ sở đào tạo, tổ chức quốc tế) và Yuto Kitamura (2015) với 2 loại hình (trao đổi học thuật và hỗ trợ phát triển). Về nhân tố ảnh hưởng, tác giả trích dẫn Christopher John Ziguras và Grant McBurnie (2015), Xu, D. (2019), Omori Fujio (2005), Tariq Al-Sindi và các cộng sự (2016), Heffernan Troy và các cộng sự (2018), Anna Kosmützky và Rahul Putty (2016), Alberto Amaral và các cộng sự (2016).

Nhóm nghiên cứu về cơ sở thực tiễn và quan hệ song phương Việt Nam - Nhật Bản: Luận án tổng thuật các công trình về cơ sở hợp tác quốc tế của Wendy W. Chan (2004), Abdulrahman Al-Youbi và cộng sự (2020), Phạm Thị Ly (2009), Phạm Văn Liêm và Nguyễn Đào Tùng (2012). Trong quan hệ song phương, luận án khảo sát các nghiên cứu kinh tế - chính trị của Vũ Văn Hà (2000), Dương Phú Hiệp và Vũ Văn Hà (2004), Ngô Xuân Bình và Trần Quang Minh (2005), Trần Anh Phương (2009), JICA (2013), Nguyễn Thị Quế và Nguyễn Tất Giáp (2013), Nguyễn Thị Thùy Chi (2014), Trần Quang Minh và Ngô Hương Lan (2015), Hoàng Minh Lợi (2016), Nguyễn Thị Thúy (2018), Nguyễn Mạnh Toàn và cộng sự (2020). Về phía học giả Nhật Bản, luận án điểm cứu Masumi Shimamura (2005), Fumihiko Okiura (2014 với mô hình 3S), Masaya Shiraishi (2014), Nomura Setsuo (2020), Tadahiro Ishihara (2015).

Nhóm nghiên cứu về thực tiễn hợp tác giáo dục giữa hai nước: Tác giả phân tích các công trình của Nguyễn Văn Khánh (2006), Nghiêm Đình Vì (2003), Ngô Hương Lan (2008), Hoàng Minh Lợi (2013), Trần Mỹ Hoa (2016), Lê Thị Viên Anh (2019). Về phía Nhật Bản, tác giả khảo sát Kuroda Norihiro (2005), Yasuo Saito (2009), Nobuko Kayashima (2018), Nobuko Kayashima và Kazuo Kuroda (2019), Chuman Ai (2019), Sekiguchi Yohei (2014), Tetsuro Saisho (2010), Kohei Yamamoto (2018), Sakai Junichiro (2018), cùng hệ thống báo cáo khảo sát của JICA (2003, 2005, 2010, 2014, 2017, 2019, 2022), JETRO (2021, 2021b) và Bộ Ngoại giao Nhật Bản - MOFA (2021).

Nhóm tài liệu / Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nội dung được tác giả trích xuất Dữ liệu hoặc nhận định thực chứng cụ thể
Sekiguchi Yohei (2014) Chiến lược quốc tế hóa giáo dục đại học của Việt Nam và quan hệ hợp tác với Nhật Bản Số lượng du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản: năm 2012 đạt 4.373 người (xếp thứ 4); năm 2013 tăng lên 6.290 người (xếp thứ 3).
Báo cáo JICA (2022) Đánh giá 20 năm hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho Việt Nam (2000 - 2020) Xác định 5 trọng tâm can thiệp: Dự án VJCC, Chương trình học bổng JDS, Hỗ trợ ĐH Bách khoa Hà Nội, Hỗ trợ ĐH Cần Thơ (từ 2015), Xây dựng Trường ĐH Việt Nhật.
Tetsuro Saisho (2010); Kohei Yamamoto (2018) Hợp tác giảng dạy tiếng Nhật và cung ứng nhân lực cho doanh nghiệp Nhật Bản Khảo sát nhu cầu nhân lực nói tiếng Nhật; trường hợp Trường Yoshida đào tạo kỹ sư gắn với các khóa thực tập sinh kỹ năng tại TP. Hồ Chí Minh.
Báo cáo JETRO (2021, 2021b) Khảo sát liên kết giữa trường đại học địa phương Việt Nam với doanh nghiệp Nhật Bản; công nghệ giáo dục (EdTech) Thu thập dữ liệu, phỏng vấn đại diện các trường đại học tại địa phương và doanh nghiệp Nhật Bản; đánh giá tiềm năng thị trường công nghệ giáo dục.

Từ việc rà soát tài liệu, luận án lựa chọn giải quyết 5 khoảng trống nghiên cứu cụ thể:

  1. Nội hàm của khái niệm hợp tác giáo dục ở bậc đại học giữa hai quốc gia (đặc biệt là mối quan hệ Việt Nam - Nhật Bản) chưa được định nghĩa và chuẩn hóa rõ ràng.
  2. Cơ sở hình thành quan hệ hợp tác giáo dục đại học song phương Việt Nam - Nhật Bản chưa được làm rõ trong một khung phân tích chuyên biệt.
  3. Hệ thống hóa vai trò, ý nghĩa thực chất của hợp tác giáo dục đại học giữa hai nước đối với quan hệ đối tác chiến lược chưa được tổng kết hoàn chỉnh.
  4. Nội dung và các hình thức hợp tác giáo dục bậc đại học cụ thể giữa hai nước chưa được khảo cứu đầy đủ để làm tiền đề phân tích thực trạng giai đoạn 2002 - 2020.
  5. Sự tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài mang tính đặc thù đến tiến trình hợp tác giáo dục đại học giữa hai quốc gia chưa được luận giải sâu sắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự kết hợp ba lý thuyết nền tảng trong chuyên ngành Quan hệ quốc tế:

  • Thuyết Chủ nghĩa hiện thực: Tiếp cận việc hợp tác giáo dục dưới góc độ công cụ quyền lực quốc gia. Nhật Bản triển khai ngoại giao công chúng và phổ biến văn hóa thông qua hợp tác giáo dục nhằm gia tăng quyền lực mềm, cạnh tranh vị thế và nâng cao ảnh hưởng trên trường quốc tế. Về phía Việt Nam, việc hợp tác với Nhật Bản là biện pháp hiện thực hóa mục tiêu tiếp cận nền giáo dục đại học phát triển, qua đó nâng cao chất lượng đào tạo và nội lực quốc gia.
  • Thuyết Chủ nghĩa kiến tạo: Nhấn mạnh sự hình thành và biến đổi lợi ích thông qua quá trình tương tác, học hỏi xã hội và giao lưu văn hóa giữa các chủ thể. Trao đổi giáo dục thúc đẩy sự gắn kết giữa các cá nhân, tổ chức và cộng đồng hai nước, xây dựng nhận thức chung và lòng tin chiến lược lâu dài. Qua đó, Nhật Bản quảng bá các giá trị văn hóa, tìm kiếm vai trò lãnh đạo quốc tế và hỗ trợ xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp văn hóa, giáo dục để phục vụ phục hồi tăng trưởng kinh tế.
  • Thuyết Chủ nghĩa tự do: Đề cao sự hợp tác và tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia trong hệ thống quốc tế nhằm đảm bảo chủ quyền và thịnh vượng chung. Việc thúc đẩy liên kết giáo dục đại học song phương dựa trên cơ sở chia sẻ lợi ích, thúc đẩy giao lưu nhân dân, làm nền tảng hỗ trợ cho quan hệ chính trị, ngoại giao và kinh tế phát triển bền vững.

Về khái niệm nghiên cứu, tác giả đối chiếu khái niệm hợp tác giáo dục quốc tế của Jane Knight và Sheila Trahar với định nghĩa tại Luật Giáo dục đại học năm 2018 của Việt Nam, qua đó xác định hợp tác giáo dục đại học là hoạt động hợp tác đào tạo giữa cơ sở giáo dục đại học Việt Nam với cơ sở nước ngoài để cấp văn bằng hoặc chứng chỉ mà không hình thành pháp nhân mới, kết hợp với các hình thức trao đổi học thuật, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu được luận án vận dụng mang tính liên ngành và tổng hợp:

  • Phương pháp lịch sử và logic: Được sử dụng để tái hiện tiến trình hợp tác giáo dục đại học song phương theo hai giai đoạn lịch sử kế tiếp nhau (2002 - 2009 và 2010 - 2020), làm sáng tỏ nguồn gốc, diễn biến và quy luật vận động của mối quan hệ này.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Phân tích so sánh lịch đại nhằm làm rõ sự chuyển biến về tính chất, quy mô, hiệu quả của các chính sách và chương trình hợp tác giữa hai giai đoạn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu văn bản gốc và thứ cấp bằng ba ngôn ngữ (Việt, Anh, Nhật). Dữ liệu gốc bao gồm văn bản chỉ đạo, hiệp định ngoại giao của Bộ Ngoại giao hai nước; số liệu thống kê, văn bản chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam cùng Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ Nhật Bản (MEXT). Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo điều tra của JICA, JETRO, kỷ yếu hội thảo và bài báo khoa học.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng xuyên suốt toàn bộ công trình, trong đó phân định ba cấp độ phân tích của Quốc tế học: cấp độ quốc tế (bối cảnh toàn cầu hóa và cấu trúc khu vực), cấp độ quốc gia (vai trò điều tiết, chính sách của các bộ, ngành hai nước) và cấp độ cá nhân (vai trò của lãnh đạo chính phủ, bộ trưởng phụ trách).
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng để xử lý, đối chiếu các số liệu về lưu học sinh, dự án ODA viện trợ giáo dục, số lượng chương trình liên kết qua các mốc thời gian.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm xây dựng căn cứ cho các dự báo và hàm ý chính sách đến năm 2030.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về hợp tác giáo dục Việt Nam - Nhật Bản ở bậc đại học

Chương 1 tiến hành phân loại và đánh giá có hệ thống ba nhóm tài liệu nghiên cứu:

  • Nhóm 1: Các nghiên cứu về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của hợp tác giáo dục đại học, bao gồm các công trình định nghĩa khái niệm, vai trò, hình thức liên kết giáo dục xuyên biên giới và các tài liệu khảo sát quan hệ chính trị, ngoại giao, kinh tế Việt Nam - Nhật Bản.
  • Nhóm 2: Các công trình trực tiếp khảo sát thực tiễn hợp tác giáo dục giữa hai nước của học giả Việt Nam (Nghiêm Đình Vì, Ngô Hương Lan, Hoàng Minh Lợi, Trần Mỹ Hoa, Lê Thị Viên Anh) và học giả, tổ chức Nhật Bản (Kuroda Norihiro, Yasuo Saito, Nobuko Kayashima, Chuman Ai, JICA, JETRO).
  • Nhóm 3: Các đánh giá, phân tích của giới nghiên cứu về thuận lợi, khó khăn trong công tác đào tạo tiếng Nhật, trao đổi chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực (Sekiguchi Yohei, Tetsuro Saisho, Kohei Yamamoto, Sakai Junichiro).

Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra các luận điểm đã đạt được sự đồng thuận trong giới học thuật, đồng thời xác lập 5 khoảng trống nghiên cứu chính để định hình cấu trúc và hướng giải quyết cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hợp tác giáo dục Việt Nam và Nhật Bản ở bậc đại học

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và làm rõ bối cảnh thực tiễn tác động đến quan hệ hợp tác:

  • Về lý luận: Phân tích các khái niệm nòng cốt, cơ sở hình thành, các hình thức và vai trò của hợp tác giáo dục đại học quốc tế. Tác giả chỉ ra các cấp độ hợp tác gồm cấp độ quốc gia (thỏa thuận chính phủ), cấp cơ sở giáo dục (liên kết đào tạo, trao đổi giảng viên/sinh viên, chuyển giao tín chỉ) và cấp độ tổ chức quốc tế.
  • Về thực tiễn: Luận giải các nhóm nhân tố tác động đến quan hệ hợp tác giáo dục đại học hai nước:
    • Nhân tố bên trong: Nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam; chính sách quốc tế hóa giáo dục của Nhật Bản nhằm giải quyết tình trạng già hóa dân số và thiếu hụt lao động; sự tương đồng về văn hóa và quyết tâm chính trị của lãnh đạo cấp cao hai nước.
    • Nhân tố bên ngoài: Xu thế toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại dịch vụ giáo dục quốc tế; sự phát triển của các cơ chế hợp tác khu vực Đông Á (ASEAN, ASEAN+3, Hội nghị cấp cao Đông Á - EAS); làn sóng dịch chuyển đầu tư và chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp Nhật Bản vào Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng hợp tác giáo dục Việt Nam và Nhật Bản ở bậc đại học giai đoạn 2002-2020

Chương 3 trình bày bức tranh thực tế về hợp tác giáo dục đại học qua hai thời kỳ:

  • Giai đoạn 2002 - 2009 (Khuôn khổ "Đối tác tin cậy, ổn định lâu dài"): Phân tích các chủ trương, văn bản thỏa thuận giữa hai chính phủ và các bộ chuyên ngành; tình hình triển khai các chương trình viện trợ ODA giáo dục không hoàn lại, dự án nâng cấp trang thiết bị phòng thí nghiệm, chương trình học bổng chính phủ Nhật Bản và việc vận hành ban đầu của Trung tâm Hợp tác Nguồn nhân lực Việt - Nhật (VJCC).
  • Giai đoạn 2010 - 2020 (Khuôn khổ "Đối tác chiến lược sâu rộng"): Phân tích chính sách hợp tác trong bối cảnh mới; sự gia tăng nhanh chóng số lượng thỏa thuận cấp trường; sự hình thành và mở rộng các dự án giáo dục trọng điểm như Dự án tăng cường năng lực Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Dự án nâng cấp Trường Đại học Cần Thơ trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học xuất sắc ở Đồng bằng sông Cửu Long (từ 2015), và dự án thành lập Trường Đại học Việt Nhật; tình hình triển khai học bổng Phát triển Nguồn nhân lực (JDS) và sự gia tăng của lưu học sinh tư phí.
  • Nhận xét và đánh giá: Luận án tổng kết các thành tựu về quy mô, chất lượng đào tạo và kiểm định; đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu: sự thiếu cân đối trong cơ cấu ngành đào tạo (tập trung nhiều vào kỹ thuật, CNTT và ngôn ngữ Nhật, thiếu vắng các ngành khoa học xã hội khác), nguy cơ chảy máu chất xám do sinh viên tốt nghiệp ở lại Nhật Bản làm việc thay vì trở về nước, sự thiếu hụt tài liệu giảng dạy chuẩn hóa và sự chênh lệch về năng lực quản trị dự án giáo dục giữa các trường đại học hai nước. Tác giả phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn tới những tồn tại này.

Chương 4: Hợp tác giáo dục Việt Nam và Nhật Bản ở bậc đại học giai đoạn 2021-2030: Triển vọng và hàm ý chính sách

Chương 4 vận dụng phương pháp SWOT để nhận định bối cảnh tương lai và đề xuất giải pháp:

  • Cơ hội, thách thức và triển vọng: Xác định cơ hội từ việc nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược và nhu cầu nhân lực công nghệ cao của hai nền kinh tế; nhận diện thách thức từ sự cạnh tranh của các nền giáo dục phương Tây, rào cản ngôn ngữ tiếng Nhật và sự thay đổi trong chính sách tiếp nhận lao động của Nhật Bản.
  • Đề xuất các hàm ý chính sách:
    • Nhóm giải pháp về chính sách: Hoàn thiện hành lang pháp lý về liên kết đào tạo quốc tế tại Việt Nam; cải tiến cơ chế công nhận tín chỉ và văn bằng tương đương; hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhằm thu hút nhân lực chất lượng cao sau đào tạo hồi hương làm việc, hạn chế tình trạng chảy máu chất xám.
    • Nhóm giải pháp đối với các chủ thể tham gia hợp tác: Đẩy mạnh quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học trong việc tìm kiếm và ký kết thỏa thuận với các đại học Nhật Bản; thiết lập mô hình liên kết ba bên "Nhà nước - Trường đại học - Doanh nghiệp" để bảo đảm đầu ra việc làm cho sinh viên; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác quốc tế; tăng cường đào tạo tiếng Nhật chuyên ngành và năng lực giao tiếp liên văn hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của hợp tác giáo dục quốc tế ở bậc đại học dưới góc độ chuyên ngành Quan hệ quốc tế; định vị và chuẩn hóa nội hàm khái niệm hợp tác giáo dục đại học song phương; làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa hợp tác giáo dục với việc củng cố lòng tin chính trị, ngoại giao văn hóa và gia tăng quyền lực mềm trong quan hệ đối tác chiến lược.

Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh toàn cảnh, có hệ thống về quá trình triển khai chính sách và các chương trình hợp tác giáo dục đại học Việt Nam - Nhật Bản trong suốt giai đoạn 2002 - 2020 theo tiến trình lịch đại; phân tích chi tiết kết quả của các dự án giáo dục lớn (VJCC, JDS, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Cần Thơ, Đại học Việt Nhật); chỉ ra các nguyên nhân căn bản của các hạn chế tồn tại; dự báo triển vọng và cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng hai nhóm khuyến nghị chính sách (cấp chính phủ và cấp cơ sở đào tạo) cho giai đoạn phát triển đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án tiếp cận vấn đề chủ yếu từ góc độ và nguồn tài liệu của phía Việt Nam; mốc thời gian khảo sát thực trạng kết thúc vào năm 2020 nên chưa phản ánh được các biến chuyển của giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19; nguồn dữ liệu thống kê phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo thứ cấp đã công bố từ các cơ quan quản lý (Bộ GD&ĐT, MEXT, JICA, JETRO).

Về hướng nghiên cứu tiếp, các công trình sau có thể mở rộng khảo sát chuyên sâu từ góc độ chính sách nội bộ của Nhật Bản; thực hiện nghiên cứu thực địa định lượng đối với sinh viên tốt nghiệp các chương trình liên kết Việt - Nhật trên thị trường lao động; đồng thời đánh giá tác động thực tế của việc thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 đối với việc hợp tác với Nhật Bản.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Ngoại giao, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng văn bản quy phạm và định hướng hợp tác quốc tế với Nhật Bản. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu và khung phân tích hữu ích cho các trường đại học tại Việt Nam đang triển khai hoặc chuẩn bị xây dựng chương trình liên kết với các đối tác Nhật Bản. Đồng thời, luận án đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Quốc tế học, Đông phương học và Nhật Bản học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giai đoạn nghiên cứu 2002 - 2020 được tác giả phân chia thành các giai đoạn nhỏ nào và dựa trên căn cứ gì?
Luận án phân chia tiến trình nghiên cứu thành hai giai đoạn nhỏ: 2002 - 2009 và 2010 - 2020. Căn cứ phân chia dựa trên các mốc chuyển biến trong quan hệ ngoại giao song phương: năm 2002 đánh dấu chuyến thăm Việt Nam của Thủ tướng Koizumi Junichiro, hai nước thiết lập quan hệ "Đối tác tin cậy, ổn định lâu dài"; đến giai đoạn 2010 - 2020, mối quan hệ chính trị - ngoại giao được nâng cấp toàn diện thành "Đối tác chiến lược sâu rộng", tạo khuôn khổ thể chế mới cho việc thúc đẩy hợp tác giáo dục đại học.

2. Khung lý thuyết quan hệ quốc tế của luận án gồm những lý thuyết nào và giải thích vai trò của các bên ra sao?
Luận án kết hợp ba lý thuyết: Chủ nghĩa hiện thực, Chủ nghĩa kiến tạo và Chủ nghĩa tự do. Chủ nghĩa hiện thực giải thích việc Nhật Bản thông qua giáo dục để truyền bá văn hóa, gia tăng sức mạnh mềm, trong khi Việt Nam tiếp cận tri thức để nâng cao nội lực quốc gia. Chủ nghĩa kiến tạo chỉ ra rằng trao đổi giáo dục giúp định hình nhận thức, xây dựng lòng tin xã hội và hỗ trợ xuất khẩu sản phẩm giáo dục, văn hóa của Nhật Bản. Chủ nghĩa tự do giải thích sự hợp tác song phương dựa trên sự phụ thuộc lẫn nhau, đôi bên cùng có lợi và thúc đẩy giao lưu nhân dân.

3. Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) đã đánh dấu sự hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho Việt Nam giai đoạn 2000 - 2020 qua 5 nỗ lực trọng tâm nào?
Theo Báo cáo năm 2022 của JICA được luận án trích dẫn, 5 nỗ lực chính bao gồm: (1) Phát triển Viện Phát triển Nguồn nhân lực Việt Nam - Nhật Bản (VJCC); (2) Triển khai học bổng Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam (JDS) cho đội ngũ quản lý nhà nước; (3) Nâng cấp năng lực công nghệ và CNTT tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội; (4) Hỗ trợ phát triển nhân lực cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long qua dự án tại Trường Đại học Cần Thơ từ năm 2015; (5) Đầu tư xây dựng Trường Đại học Việt Nhật làm mô hình đào tạo đại học xuất sắc và chuyển giao công nghệ.

4. Dữ liệu thực chứng của Sekiguchi Yohei (2014) phản ánh sự gia tăng lưu học sinh Việt Nam tại Nhật Bản như thế nào?
Theo công trình của Sekiguchi Yohei được luận án viện dẫn, số lượng du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản có sự tăng trưởng rõ rệt: năm 2012 đạt 4.373 người, đứng thứ tư trong số các quốc gia có lưu học sinh tại Nhật Bản; đến năm 2013, con số này tăng lên 6.290 người, vươn lên vị trí thứ ba.

5. Những hạn chế căn bản trong hợp tác giáo dục đại học Việt Nam - Nhật Bản được luận án chỉ ra là gì?
Các hạn chế bao gồm: quy mô và danh mục chuyên ngành đào tạo liên kết còn hẹp, chủ yếu tập trung vào khối kỹ thuật, CNTT và ngôn ngữ; việc sử dụng năng lực chuyên môn của sinh viên sau khi tốt nghiệp chưa tối ưu, dẫn đến tình trạng chảy máu chất xám; thiếu hụt giáo trình và giáo viên tiếng Nhật chất lượng cao; năng lực điều hành và quản lý các chương trình dự án hợp tác quốc tế giữa các trường đại học hai nước còn có sự chênh lệch lớn.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Tú là công trình chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống và chuyên sâu về hợp tác giáo dục đại học giữa Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn 2002 - 2020 dưới góc độ chuyên ngành Quan hệ quốc tế. Bằng việc kết hợp các lý thuyết Quan hệ quốc tế với các phương pháp nghiên cứu lịch sử, so sánh và thống kê tư liệu đa ngữ, tác giả đã làm rõ các nhân tố tác động, phân tích thực trạng các chương trình trọng điểm và nhận diện đúng các tồn tại nội tại của quan hệ hợp tác. Các kết quả nghiên cứu và nhóm hàm ý chính sách được đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác quản lý và định hướng hợp tác giáo dục đại học song phương đến năm 2030.