Tổng quan nghiên cứu

Thị trường mua bán và sáp nhập doanh nghiệp tại Việt Nam ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Số liệu thống kê cho thấy năm 2005 cả nước chỉ ghi nhận 18 thương vụ với tổng giá trị 61 triệu USD, nhưng đến năm 2006 con số này đã tăng lên 38 thương vụ với giá trị 299 triệu USD. Đỉnh điểm trong năm 2007, toàn thị trường bùng nổ với 113 thương vụ đạt quy mô xấp xỉ 1,753 tỷ USD, tiếp nối sang quý 1 năm 2008 với giá trị giao dịch đạt 302,3 triệu USD. Sự gia tăng với tốc độ tăng trưởng quy mô hơn 28 lần chỉ sau hai năm phản ánh nhu cầu tái cấu trúc vốn và mở rộng quy mô cấp thiết của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.

Tuy nhiên, hoạt động định giá doanh nghiệp phục vụ các thương vụ sáp nhập và mua lại vẫn đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng. Vấn đề cốt lõi nằm ở sự thiếu hụt các mô hình định giá khoa học, sự mất cân đối thông tin tài chính và chưa lượng hóa được giá trị tài sản vô hình. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ bản chất tài chính của các giao dịch hợp nhất và thâu tóm, phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp định giá phổ biến trên thế giới, từ đó ứng dụng vào thực tiễn Việt Nam thông qua trường hợp điển hình của Công ty Cổ phần Gemadept.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thị trường từ năm 2000 đến quý 2 năm 2008 trên phạm vi toàn quốc. Ý nghĩa của công trình là cung cấp khung tham chiếu chuẩn mực, giúp giảm thiểu sai số định giá, nâng cao tỷ lệ giao dịch thành công cho hơn 50.000 doanh nghiệp mới thành lập mỗi năm và các thực thể tham gia thị trường tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết hiệu ứng cộng hưởng tài chính và vận hành, biểu thị qua nguyên lý giá trị tổng hòa lớn hơn từng phần riêng lẻ. Về mặt phân loại học thuật, luận văn phân định rõ hai khái niệm cốt lõi: hợp nhất doanh nghiệp là quá trình hai hay nhiều pháp nhân chấm dứt tồn tại để tạo lập một thực thể hoàn toàn mới; thâu tóm doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp giành quyền kiểm soát bằng cách nắm giữ phần lớn cổ phần chi phối của doanh nghiệp mục tiêu trong khi pháp nhân thâu tóm vẫn duy trì hoạt động.

Khung lý thuyết phân chia giao dịch thành ba mô hình căn bản: hợp nhất theo chiều ngang giữa các đối thủ cùng ngành; hợp nhất theo chiều dọc giữa các khâu trong chuỗi giá trị; và hợp nhất tổ hợp nhằm đa dạng hóa phi liên quan. Về định giá, nghiên cứu kết hợp lý thuyết dòng tiền chiết khấu với mô hình định giá thương hiệu chuẩn hóa của tổ chức Interbrand. Mô hình Interbrand đánh giá sức mạnh thương hiệu trên thang điểm 100 thông qua 7 tiêu chí trọng yếu: tính dẫn đầu (25 điểm), phạm vi địa lý (25 điểm), tính ổn định (15 điểm), cấu trúc thị trường (10 điểm), xu hướng phát triển (10 điểm), hoạt động hỗ trợ (10 điểm) và khả năng bảo hộ pháp lý (5 điểm).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ báo cáo kiểm toán độc lập, báo cáo thường niên giai đoạn 2005 - 2008, dữ liệu thống kê của PriceWaterhouseCoopers, Cục Đầu tư Nước ngoài và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm là Công ty Cổ phần Gemadept với quy mô vốn điều lệ 475 tỷ đồng, điều hành mạng lưới 24 công ty con và liên kết, cùng tập dữ liệu đối sánh từ 11 thương vụ quy mô lớn tại Việt Nam trong năm 2007. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn doanh nghiệp đầu ngành logistics có cấu trúc tài sản đa dạng và dữ liệu niêm yết minh bạch.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp chiết khấu dòng tiền với chuỗi dự phóng tài chính 7 năm (2008 - 2014) và phương pháp giá trị tài sản thuần. Lý do lựa chọn kết hợp hai phương pháp này nhằm đối chiếu toàn diện giữa giá trị tài sản thanh lý hiện hữu và tiềm năng sinh lợi dài hạn trong tương lai của thực thể kinh doanh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra sự phát triển bùng nổ nhưng còn mất cân đối của thị trường Việt Nam. Giai đoạn 2005 - 2007, giá trị giao dịch tăng từ 61 triệu USD lên 1,753 tỷ USD, song hơn 80% các thương vụ giá trị cao đều có sự tham gia của đối tác nước ngoài và chủ yếu mang tính chất mua lại thân thiện.

Thứ hai, kết quả định giá thực nghiệm tại Công ty Cổ phần Gemadept cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các phương pháp. Theo phương pháp giá trị tài sản thực, tổng giá trị doanh nghiệp hữu hình được xác định ở mức 1.261,33 tỷ đồng, bao gồm 738,41 tỷ đồng giá trị tài sản cố định thuần và 522,93 tỷ đồng vốn luân chuyển thuần. Trong khi đó, mô hình chiết khấu dòng tiền dự phóng 7 năm mang lại kết quả phản ánh sát hơn năng lực sinh lợi dài hạn, bù đắp sự thiếu hụt của giá trị sổ sách kế toán.

Thứ ba, khảo sát thực tế ghi nhận khoảng 90% nhà đầu tư chuyên nghiệp ưu tiên sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền, nhưng gặp rào cản lớn khi dự báo tỷ lệ chiết khấu do lãi suất và lạm phát biến động mạnh. Đồng thời, tài sản vô hình và quyền sử dụng đất thường bị định giá thấp hơn từ 20% đến 40% so với giá trị thị trường thực tế do thiếu hướng dẫn thực thi chuẩn mực kế toán số 04 theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC.

Thảo luận kết quả

Các kết quả định giá có thể được trình bày trực quan qua bảng tổng hợp so sánh các chỉ tiêu tài sản và biểu đồ phân kỳ dòng tiền luân chuyển giai đoạn 2008 - 2014. Sự chênh lệch giữa giá trị tài sản thực và dòng tiền chiết khấu bắt nguồn từ việc dữ liệu kế toán chỉ phản ánh chi phí lịch sử, chưa tính đến thặng dư thương quyền và vị thế khai thác cảng biển chiến lược.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, các thương vụ quy mô lớn như thương vụ Daimler mua Chrysler trị giá 27 tỷ Euro năm 1998 đã thất bại chủ yếu do bất đồng văn hóa và quản trị sau sáp nhập. Tại Việt Nam, giới hạn sở hữu nước ngoài ở mức 30% đối với ngành ngân hàng và 49% đối với doanh nghiệp niêm yết giai đoạn này là nhân tố kìm hãm dòng vốn ngoại, khiến các giao dịch lớn như thương vụ Sumitomo Mitsui đầu tư 225 triệu USD vào Eximbank (chiếm 15%) hay Qantas chi 50 triệu USD mua 30% Pacific Airlines phải cấu trúc theo hình thức đối tác chiến lược thay vì thâu tóm toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý giao dịch sáp nhập giai đoạn 2009 - 2011, trong đó nâng trần sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài vượt mức 49% tại các ngành kinh doanh thông thường nhằm kích cầu thanh khoản thị trường.

Thứ hai, Hội Thẩm định giá Việt Nam phối hợp với các cơ quan quản lý ban hành quy chế chuẩn hóa phương pháp định giá tài sản vô hình và quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2009 - 2010. Cần áp dụng thang đo 100 điểm theo tiêu chuẩn Interbrand để giảm thiểu tỷ lệ sai lệch định giá thương hiệu xuống dưới mức 15% sai số cho phép.

Thứ ba, các tổ chức tài chính trung gian như công ty chứng khoán và quỹ đầu tư cần phát triển bộ phận tư vấn sáp nhập chuyên trách giai đoạn 2009 - 2012, đặt mục tiêu 100% chuyên viên phân tích được đào tạo bài bản về mô hình dòng tiền chiết khấu và kỹ thuật phân tích rủi ro lãi suất.

Thứ tư, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần thiết lập cổng thông tin minh bạch về các giao dịch chuyển nhượng vốn lớn từ năm 2009 đến năm 2011, giúp rút ngắn thời gian thẩm định thông tin từ 6 tháng xuống dưới 3 tháng cho mỗi thương vụ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm đối tượng thứ nhất là Hội đồng quản trị và Ban điều hành doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô vốn từ 400 tỷ đồng trở lên đang tìm kiếm chiến lược tái cấu trúc hoặc mở rộng thị phần thông qua mua bán doanh nghiệp mục tiêu.

Nhóm đối tượng thứ hai là các chuyên viên phân tích tài chính, chuyên viên định giá tại các quỹ đầu tư và công ty chứng khoán, những người cần công cụ định lượng chuẩn xác kết hợp giữa mô hình dòng tiền chiết khấu và thang đo thương hiệu Interbrand 100 điểm.

Nhóm đối tượng thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước phụ trách hoạch định chính sách cạnh tranh và đầu tư nước ngoài, nhằm xây dựng hành lang kiểm soát chống độc quyền dựa trên dữ liệu thực chứng từ hơn 100 thương vụ điển hình.

Nhóm đối tượng thứ tư là học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng muốn khai thác mô hình thực nghiệm chi tiết về định giá doanh nghiệp tại thị trường đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất khác biệt giữa hợp nhất và thâu tóm doanh nghiệp là gì? Hợp nhất là sự kết hợp giữa hai hay nhiều doanh nghiệp để hình thành một pháp nhân mới hoàn toàn và chấm dứt các cổ phiếu cũ, trong khi thâu tóm là việc một doanh nghiệp mua lại phần lớn cổ phần để nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp mục tiêu mà vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân của mình.

Vì sao phương pháp dòng tiền chiết khấu được 90% nhà đầu tư lựa chọn? Phương pháp dòng tiền chiết khấu phản ánh chính xác khả năng sinh lợi và thu hồi vốn tương lai thay vì dựa vào chi phí lịch sử. Phương pháp này lượng hóa được rủi ro lạm phát và lãi suất thông qua việc chiết khấu các dòng tiền dự phóng 5 đến 7 năm về giá trị hiện tại.

Mô hình Interbrand xác định giá trị thương hiệu dựa trên nguyên tắc nào? Mô hình Interbrand tách biệt phần thu nhập tạo ra từ tài sản vô hình nhờ thương hiệu, sau đó áp dụng thang đo sức mạnh thương hiệu 100 điểm gồm 7 tiêu chí để xác định tỷ lệ chiết khấu rủi ro thích hợp trước khi tính giá trị hiện tại ròng của thương hiệu.

Giá trị tài sản thực của Gemadept được lượng hóa ở mức bao nhiêu trong nghiên cứu? Theo phương pháp giá trị tài sản thực, Công ty Cổ phần Gemadept đạt tổng giá trị hữu hình 1.261,33 tỷ đồng, được cấu thành từ 738,41 tỷ đồng giá trị tài sản cố định thuần sau khi trừ nợ dài hạn và 522,93 tỷ đồng giá trị tài sản lưu động thuần sau khi trừ nợ ngắn hạn.

Yếu tố nào dẫn đến thất bại của các thương vụ sáp nhập quy mô lớn? Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ xung đột văn hóa doanh nghiệp, sai lệch trong dự báo dòng tiền và thiếu chiến lược tích hợp nhân sự sau sáp nhập, tiêu biểu như bài học thiệt hại 27 tỷ Euro từ thương vụ sáp nhập giữa tập đoàn Daimler và Chrysler.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động mua bán sáp nhập tại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2008 với quy mô đạt 1,753 tỷ USD vào năm 2007.
  • Luận văn làm rõ sự khác biệt bản chất giữa các phương pháp định giá, khẳng định tính ưu việt của phương pháp chiết khấu dòng tiền kết hợp mô hình Interbrand so với phương pháp giá trị tài sản thực.
  • Nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty Cổ phần Gemadept cung cấp minh chứng rõ ràng về kỹ thuật lượng hóa tài sản hữu hình đạt 1.261,33 tỷ đồng và phương pháp lập dự phóng dòng tiền 7 năm.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện khung pháp lý, nâng trần sở hữu ngoại và chuẩn hóa nghiệp vụ thẩm định tài sản vô hình.
  • Các tổ chức tài chính và doanh nghiệp cần nhanh chóng ứng dụng phần mềm định giá tự động và chuẩn hóa dữ liệu tài chính để đón đầu làn sóng mua bán sáp nhập trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.