Luận văn: Phân tích hành vi người dùng MXH bằng học sâu và đồ thị tri thức

Luận văn ứng dụng học sâu và đồ thị tri thức để phân tích hành vi người dùng mạng xã hội. Khám phá phương pháp, mô hình và kết quả nghiên cứu chi tiết.

Chuyên ngành

Hệ Thống Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Học Sâu và Đồ Thị Tri Thức

Học sâu (Deep Learning) là một nhánh quan trọng của học máy, cho phép máy tính học các biểu diễn dữ liệu phức tạp thông qua các mạng nơ-ron sâu. Đồ thị tri thức (Knowledge Graph) là một cấu trúc dữ liệu biểu diễn các mối quan hệ giữa các thực thể khác nhau. Khi kết hợp hai công nghệ này, chúng ta có thể phân tích hành vi người dùng một cách toàn diện và chính xác hơn. Ứng dụng phương pháp này trên mạng xã hội giúp các nền tảng hiểu rõ hơn về nhu cầu và sở thích của người dùng, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ khuyên nghị và tương tác.

1.1. Định nghĩa Học Sâu

Học sâu là quá trình xử lý dữ liệu thông qua các lớp mạng nơ-ron nhân tạo, mỗi lớp trích xuất các đặc trưng cao hơn từ dữ liệu đầu vào. Công nghệ này cho phép mô hình tự động học các biểu diễn dữ liệu mà không cần phải thiết kế đặc trưng thủ công. Những mô hình này có khả năng xử lý dữ liệu lớn, phức tạp và không cấu trúc, như hình ảnh, văn bản, và dữ liệu chuỗi thời gian.

1.2. Khái niệm Đồ Thị Tri Thức

Đồ thị tri thức là mô hình dữ liệu nhằm lưu trữ và quản lý các thực thể và mối quan hệ giữa chúng. Nó được biểu diễn dưới dạng đồ thị với các nút (node) đại diện cho các thực thể và cạnh (edge) đại diện cho mối quan hệ. Trong ngữ cảnh phân tích hành vi người dùng, đồ thị tri thức có thể kết nối người dùng, sản phẩm, đánh giá và các mối tương tác khác.

II. Ứng dụng trong Hệ Thống Khuyên Nghị

Việc kết hợp học sâu với đồ thị tri thức tạo ra các hệ thống khuyên nghị tiên tiến như GraphRecHageRec. Những mô hình này không chỉ xem xét các tương tác trực tiếp giữa người dùng và sản phẩm, mà còn phân tích các mối quan hệ xã hội giữa những người dùng khác nhau. Bằng cách khai thác cấu trúc đồ thị của dữ liệu, các hệ thống này có thể tạo ra những gợi ý cá nhân hóa chính xác hơn, cải thiện trải nghiệm người dùng trên mạng xã hội. Các mô hình này đã chứng minh hiệu quả vượt trội so với các phương pháp truyền thống.

2.1. Mô hình GraphRec

GraphRec là mô hình được thiết kế để xử lý dữ liệu mạng xã hội phức tạp. Nó sử dụng mạng nơ-ron đồ thị (GNN) để trích xuất đặc trưng từ cấu trúc đồ thị của tương tác người dùng-sản phẩm và mối quan hệ xã hội. Mô hình này kết hợp các thông tin từ hai loại đồ thị khác nhau để tạo ra những dự đoán chính xác hơn về sở thích của người dùng.

2.2. Mô hình HageRec

HageRec (Heterogeneous Graph Neural Networks) là phiên bản nâng cao hơn dành cho đồ thị không đồng nhất. Mô hình này xử lý các đồ thị có nhiều loại nút và cạnh khác nhau, như người dùng, sản phẩm, nhãn và đánh giá. Bằng cách tận dụng thông tin đa dạng từ đồ thị tri thức, HageRec cung cấp khả năng phân tích hành vi người dùng sâu sắc và chính xác hơn.

III. Phương pháp Phân tích Hành vi Người dùng

Phân tích hành vi người dùng trên mạng xã hội đòi hỏi các kỹ thuật tiên tiến để xử lý dữ liệu không cấu trúc và phức tạp. Bằng cách sử dụng học sâu kết hợp với đồ thị tri thức, các nhà nghiên cứu có thể khám phá các mẫu ẩn trong dữ liệu hành vi. Các phương pháp như random walknode2vec được sử dụng để học biểu diễn không gian (embeddings) của các nút trong đồ thị. Những biểu diễn này giúp mô hình hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các người dùng, sản phẩm và nội dung, từ đó đưa ra những phân tích chính xác hơn.

3.1. Kỹ thuật Random Walk và Node2Vec

Random walk là phương pháp duyệt ngẫu nhiên qua các nút trong đồ thị, được sử dụng để tìm hiểu cấu trúc đồ thị. Node2Vec mở rộng khái niệm này bằng cách sử dụng các bước đi có tính chọn lọc cao hơn. Những kỹ thuật này tạo ra các biểu diễn vector (embeddings) của các nút mà bảo tồn cấu trúc đồ thị, giúp các mô hình học sâu hiểu rõ hơn về các mối quan hệ ngầm.

3.2. Biểu diễn Embeddings từ Đồ thị

Embeddings là biểu diễn số học của các nút trong không gian vector liên tục. Các biểu diễn này lưu giữ thông tin về cấu trúc đồ thị và mối quan hệ giữa các nút. Trong bối cảnh phân tích hành vi người dùng, các embeddings giúp mô hình phát hiện các cộng đồng người dùng, xác định sản phẩm liên quandự đoán hành vi tương lai của người dùng với độ chính xác cao.

IV. Ưu điểm và Triển vọng Tương lai

Sự kết hợp giữa học sâuđồ thị tri thức mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyền thống. Thứ nhất, các mô hình này có khả năng xử lý dữ liệu phức tạp từ nhiều nguồn khác nhau trên mạng xã hội. Thứ hai, chúng cung cấp độ chính xác cao hơn trong dự đoán hành vi người dùng. Thứ ba, những mô hình này có khả năng giải thích tốt hơn các quyết định của mình nhờ cấu trúc đồ thị rõ ràng. Trong tương lai, công nghệ này sẽ tiếp tục phát triển, cho phép các nền tảng mạng xã hội cung cấp những dịch vụ cá nhân hóa và liên quan hơn, đồng thời nâng cao trải nghiệm người dùng.

4.1. Các Ưu điểm Chính

Độ chính xác cao: Mô hình kết hợp cung cấp độ chính xác tốt hơn so với các phương pháp đơn lẻ. Khả năng mở rộng: Các mô hình này có thể xử lý số lượng lớn nút và cạnh trong đồ thị. Hiểu biết sâu sắc: Chúng giúp phân tích hành vi người dùng một cách toàn diện, phát hiện các mẫu ẩnmối quan hệ phức tạp mà các phương pháp khác bỏ sót.

4.2. Hướng Phát triển Trong Tương lai

Các nhà nghiên cứu đang tập trung vào cải thiện hiệu quả tính toánkhả năng giải thích của các mô hình. Công nghệ Federated Learning hứa hẹn cho phép bảo vệ quyền riêng tư người dùng tốt hơn. Ngoài ra, sự tích hợp thêm các loại dữ liệu (hình ảnh, âm thanh) vào đồ thị tri thức sẽ nâng cao chất lượng phân tích và khuyên nghị.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1.1 Hànhvingười dũng.13 Khókhăn vả các yếu tổ ảnh hưởng.4 Dệng lựenghiên cứu.3 Nghiễn cứu liên quan. 1⁄4 Dóng góp của nghiên cứu.5 _ Giải thích tên để tải luận văn.1 Đổ thimi thức - - - - - 37 211 Béthi - - - - - 37 21.3 9 Bé de wi tite - - 28 2.4 Ứng dụng của dỗ thị trị thức. 29 22 Mạng học sâu - - - 31 221 Percuplrons. Kiến trủc mạng nơ ron (Neural Network).5 Học với mạng Neural Network (NN).

35 226 Lan trayénngwoc va dao ham. - - 35 23 Mạng học sâu trên đồ thị - - - 36 231 Kháiniệm - - - 36 23.3 Mạng tích chập trên đồ thị (GCN) - - 41 23. - 43 LOT CAM DOAN "Tỏi - Nguyễn Liên Dẻng - carn kết luận văn này lá công trình nghiên cửu của bản. thân tôi, dưới sự hướng dân của PGS.TS Pham Văn Hải.

Các kết quả công bố trong báo cáo này là trung thực, không phải là sao chép của bất kỳ một cá nhân, hoặc tỏ chức dã. được gông bố nào khác. Tất cả các rich dan duge tham chiều 1õ ràng. Ngày 25 tháng LŨ năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Liên Ding Xác nhận của người hướng dẫn CHƯƠNG 3.

MÔ HÌNH BÉ XUẤT 31 Kiếntrủcmôhình 45 3.2 Xây dựng vcutơẫn của người dùng 47 3.21 hợp thông tin từ sản phẩm (Item aparegation).2 __ Tập hợp thông tin từ xã hội (Social aegrepatior). Xảy dựng vectơ ẫn của người dùng. Xây dựng vectơ ân của sản phẩm.1 Tập hợp thông tin từ người dùng (User apgregation). Tập hợp thông tin từ để thị trị thức (Knowledge aggregation).

Xây dựng vectơ ân của sản phẩm - 53 3.4 Dự đoán đánhgiá - - 33 3⁄5 Tuân luyệnmô hình - - 34 CHƯƠNG 4. KẾT QUÁ THỰC NGHI: 41 Chuẩnhbi đữliện - - - 56 4.2 Câu hình tham số, môi trường. - 57 43 — Sosánh đánh giá - - - 58 43.4 Kết quả thực nghiệm. 5D AAT Tổng quan.2 So sánh với hệ dánh giá AUC, ACC 62 44.3 Tác dộng của lớp lập trung trong mô dun tập hợp trị thức:.4 Tác động của số lớp (hop) và số mút cổ định của mỗi lớp.45 — Các thông số khác.

CHUONG 5, KET LUAN.2 Diễm cân khắc phục.3 Định hướng phát triển trong tương lai. - - 69 LOT CAM DOAN "Tỏi - Nguyễn Liên Dẻng - carn kết luận văn này lá công trình nghiên cửu của bản. thân tôi, dưới sự hướng dân của PGS.TS Pham Văn Hải. Các kết quả công bố trong báo cáo này là trung thực, không phải là sao chép của bất kỳ một cá nhân, hoặc tỏ chức dã.

được gông bố nào khác. Tất cả các rich dan duge tham chiều 1õ ràng. Ngày 25 tháng LŨ năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Liên Ding Xác nhận của người hướng dẫn MỤC LỤC CHƯƠNG 1.1 Hànhvingười dũng.13 Khókhăn vả các yếu tổ ảnh hưởng.4 Dệng lựenghiên cứu.3 Nghiễn cứu liên quan. 1⁄4 Dóng góp của nghiên cứu.5 _ Giải thích tên để tải luận văn.1 Đổ thimi thức - - - - - 37 211 Béthi - - - - - 37 21.3 9 Bé de wi tite - - 28 2.4 Ứng dụng của dỗ thị trị thức.

29 22 Mạng học sâu - - - 31 221 Percuplrons. Kiến trủc mạng nơ ron (Neural Network).5 Học với mạng Neural Network (NN). 35 226 Lan trayénngwoc va dao ham. - - 35 23 Mạng học sâu trên đồ thị - - - 36 231 Kháiniệm - - - 36 23.3 Mạng tích chập trên đồ thị (GCN) - - 41 23.

MÔ HÌNH BÉ XUẤT 31 Kiếntrủcmôhình 45 3.2 Xây dựng vcutơẫn của người dùng 47 3.21 hợp thông tin từ sản phẩm (Item aparegation).2 __ Tập hợp thông tin từ xã hội (Social aegrepatior). Xảy dựng vectơ ẫn của người dùng. Xây dựng vectơ ân của sản phẩm.1 Tập hợp thông tin từ người dùng (User apgregation). Tập hợp thông tin từ để thị trị thức (Knowledge aggregation).

Xây dựng vectơ ân của sản phẩm - 53 3.4 Dự đoán đánhgiá - - 33 3⁄5 Tuân luyệnmô hình - - 34 CHƯƠNG 4. KẾT QUÁ THỰC NGHI: 41 Chuẩnhbi đữliện - - - 56 4.2 Câu hình tham số, môi trường. - 57 43 — Sosánh đánh giá - - - 58 43.4 Kết quả thực nghiệm. 5D AAT Tổng quan.2 So sánh với hệ dánh giá AUC, ACC 62 44.3 Tác dộng của lớp lập trung trong mô dun tập hợp trị thức:.4 Tác động của số lớp (hop) và số mút cổ định của mỗi lớp.45 — Các thông số khác.

CHUONG 5, KET LUAN.2 Diễm cân khắc phục.3 Định hướng phát triển trong tương lai. - - 69 LOT CAM DOAN "Tỏi - Nguyễn Liên Dẻng - carn kết luận văn này lá công trình nghiên cửu của bản. thân tôi, dưới sự hướng dân của PGS.TS Pham Văn Hải. Các kết quả công bố trong báo cáo này là trung thực, không phải là sao chép của bất kỳ một cá nhân, hoặc tỏ chức dã.

được gông bố nào khác. Tất cả các rich dan duge tham chiều 1õ ràng. Ngày 25 tháng LŨ năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Liên Ding Xác nhận của người hướng dẫn CHƯƠNG 3. MÔ HÌNH BÉ XUẤT 31 Kiếntrủcmôhình 45 3.2 Xây dựng vcutơẫn của người dùng 47 3.21 hợp thông tin từ sản phẩm (Item aparegation).2 __ Tập hợp thông tin từ xã hội (Social aegrepatior).

Xảy dựng vectơ ẫn của người dùng. Xây dựng vectơ ân của sản phẩm.1 Tập hợp thông tin từ người dùng (User apgregation). Tập hợp thông tin từ để thị trị thức (Knowledge aggregation). Xây dựng vectơ ân của sản phẩm - 53 3.4 Dự đoán đánhgiá - - 33 3⁄5 Tuân luyệnmô hình - - 34 CHƯƠNG 4.

KẾT QUÁ THỰC NGHI: 41 Chuẩnhbi đữliện - - - 56 4.2 Câu hình tham số, môi trường. - 57 43 — Sosánh đánh giá - - - 58 43.4 Kết quả thực nghiệm. 5D AAT Tổng quan.2 So sánh với hệ dánh giá AUC, ACC 62 44.3 Tác dộng của lớp lập trung trong mô dun tập hợp trị thức:.4 Tác động của số lớp (hop) và số mút cổ định của mỗi lớp.45 — Các thông số khác. CHUONG 5, KET LUAN.2 Diễm cân khắc phục.3 Định hướng phát triển trong tương lai.

- - 69 TOM TAT NOT DUNG LUAN VAN 'Việc nghiên cứu thành công mồ hình phân tích hành vi người dùng sẽ mang. lại gia tri thực tiễn cao cho tất cả các đoanh nghiệp. liên nay, các mô hinh chưa thực sự đạt được kết quả mong muốn do được nghiên cứu trong một phạm vi hep và chưa áp dụng, nhiều khía cạnh của đữ liệu để phân tích dược dây đủ các hành vĩ của người dùng. Việc mô hình hóa dữ liệu người dùng, đữ liệu mạng xã hội và đỏ thi trí thức dưới dạng để thị sẽ giúp khai tháo sâu hơn các quan hệ giữa người với người, người với vật và vật với vật.

Từ cơ sở kết hợp nhiều khía cạnh của đứ liệu củng với sự phải. triểu của kỹ thuật mạng học sâu trêu 46 thi, m6 hinh de xuất hứa hen sẽ mang lại cơ hội để gia tăng tính chính xác cho kết quả cũng như sắt với mô tình đữ liệu thực tế lên nay. Tuan m sẽ trình bảy để tải nghiên cứn phân Lích hành vì người dùng trên amang xã hội bằng phương pháp học sâu kết hợp đả thị trí thức. Luận văn sẽ trình.

‘bay những mô hình đã có trong lĩnh vực này, để xuất mô hình mới áp đụng phương pháp học sâu kết hợp đề thị trị thức và mạng xã hội đẻ phân tích bành vi của người dùng, dựa trên khai tháo các đặc trưng kết hợp với dánh giả thực nghiệm. Mục tiêu đạt dược các kết quả dạt như sau. Chưa ra kiên tric mỏ hình kết hợp phương, pháp học sâu kết hợp đỗ thị trí thức và đữ liệu mạng xã hội, chứng rrình tính hiệu qua của mô hình trong phân tích hành vị nguời đúng đánh giá sân phẩm trong hệ gợi ý. chương trình thử nghiệm gồm bộ mã nguồn và đứt liệu có thể áp dụng ngay vào các ứng đựng thực tế HỌC VIỄN Ký và ghỉ rõ họ tên TOM TAT NOT DUNG LUAN VAN 'Việc nghiên cứu thành công mồ hình phân tích hành vi người dùng sẽ mang.

lại gia tri thực tiễn cao cho tất cả các đoanh nghiệp. liên nay, các mô hinh chưa thực sự đạt được kết quả mong muốn do được nghiên cứu trong một phạm vi hep và chưa áp dụng, nhiều khía cạnh của đữ liệu để phân tích dược dây đủ các hành vĩ của người dùng. Việc mô hình hóa dữ liệu người dùng, đữ liệu mạng xã hội và đỏ thi trí thức dưới dạng để thị sẽ giúp khai tháo sâu hơn các quan hệ giữa người với người, người với vật và vật với vật. Từ cơ sở kết hợp nhiều khía cạnh của đứ liệu củng với sự phải.

triểu của kỹ thuật mạng học sâu trêu 46 thi, m6 hinh de xuất hứa hen sẽ mang lại cơ hội để gia tăng tính chính xác cho kết quả cũng như sắt với mô tình đữ liệu thực tế lên nay. Tuan m sẽ trình bảy để tải nghiên cứn phân Lích hành vì người dùng trên amang xã hội bằng phương pháp học sâu kết hợp đả thị trí thức. Luận văn sẽ trình. ‘bay những mô hình đã có trong lĩnh vực này, để xuất mô hình mới áp đụng phương pháp học sâu kết hợp đề thị trị thức và mạng xã hội đẻ phân tích bành vi của người dùng, dựa trên khai tháo các đặc trưng kết hợp với dánh giả thực nghiệm.

Mục tiêu đạt dược các kết quả dạt như sau. Chưa ra kiên tric mỏ hình kết hợp phương, pháp học sâu kết hợp đỗ thị trí thức và đữ liệu mạng xã hội, chứng rrình tính hiệu qua của mô hình trong phân tích hành vị nguời đúng đánh giá sân phẩm trong hệ gợi ý. chương trình thử nghiệm gồm bộ mã nguồn và đứt liệu có thể áp dụng ngay vào các ứng đựng thực tế HỌC VIỄN Ký và ghỉ rõ họ tên LOT CAM ON Đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chan thanh dén cae thay gido, od gido thuộc trường dại học Bách Khoa Hả Nội. Đặc biệt là các thấy giáo, cô giáo thuộc Viện Công nghệ Thông tin va Truyền Thông.

Chỉnh các thầy cô giáo dã trang bi cho em những kiến thức quý báu trong thời gian em học tập ä nghiên cứu tại trường. Các thầy cô cũng luôn tận tinh giún đỡ em trong cA qué tinh hoe tip, nghiên cửu và hoàn thiện các thủ tục liên quan. Dễng thời em cũng xin được gửi lời cảm ơm đặc biệt sâu sắc đến PGS.TS Phạm Văn Hải. Thay là người đã chỉ đẫn tận tỉnh, chỉ cho em hướng đi cho toàn bộ đỏ án, cho em những kinh nghiệm quý bau dễ em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này cũng như các bải bảo khoa học liên quan.

Thay luôn động, viên, giúp đỡ em trong những thời diễm khó khăn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ