Chương 1 .87 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM. Hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại Việt Nam và kiểm soát nội bộ. Sự hình thành và phát triển của các ngân hàng thương mại Việt Nam. ðặc ñiểm hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại Việt Nam ảnh hưởng tới kiểm soát nội bộ.
Những qui ñịnh trong lĩnh vực ngân hàng tài chính ảnh hưởng tới kiểm soát nội bộ. ðánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam. ðánh giá thực trạng yếu tố môi trường kiểm soát trong kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam. ðánh giá thực trạng yếu tố ðánh giá rủi ro trong kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
ðánh giá thực trạng yếu tố Thông tin và truyền thông trong kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam. ðánh giá thực trạng yếu tố giám sát trong kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam. ðánh giá thực trạng yếu tố Hoạt ñộng kiểm soát trong kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam. ðánh giá chung về thực trạng kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Những kết quả ñạt ñược của kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế của kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam .124 Kết luận Chương 2 .132 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM. Tính tất yếu phải hoàn thiện kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam. ðịnh hướng phát triển hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
Yêu cầu cải thiện hiệu lực kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam từ tác ñộng bên ngoài. Yêu cầu tất yếu phải cải thiện hiệu lực kiểm soát nội bộ từ khía cạnh quản trị nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nguyên tắc chung ñể hoàn thiện hiệu lực các yếu tố cấu thành của kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Hoàn thiện kiểm soát nội bộ phải ñảm bảo hội nhập trong bối cảnh phát triển thị trường tài chính và các NHTM Việt Nam.
Hoàn thiện kiểm soát nội bộ phải dựa trên nền tảng quản trị công ty và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Hoàn thiện kiểm soát nội bộ phải ñảm bảo sự phối hợp ñồng bộ với những hình thức kiểm tra, kiểm soát khác tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Hoàn thiện hoạt ñộng kiểm soát nội bộ phải phù hợp với bối cảnh vận dụng theo Basel II và Basel III trong ngân hàng thương mại Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Giải pháp tăng cường hiệu lực các yếu tố thuộc Môi trường kiểm soát nhằm tác ñộng tích cực vào hiệu lực kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện hiệu lực yếu tố ðánh giá rủi ro trong kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện hiệu lực yếu tố Hoạt ñộng kiểm soát trong hệ thống kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện hiệu lực yếu tố Thông tin và truyền thông trong hệ thống kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Giải pháp hoàn thiện hiệu lực của yếu tố Giám sát trong kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam. ðiều kiện thực hiện những giải pháp cải thiện hiệu lực kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam. Về phía nhà nước. ðối với Hiệp hội ngân hàng Việt Nam.
ðối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.179 Kết luận Chương 3 .182 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết ñầy ñủ (Tiếng Việt) Viết ñầy ñủ (Tiếng Anh) American Accounting AAA Hiệp hội Kế toán Mỹ Association American Institute of AIA Viện kế toán Mỹ Accountants - American Institute of AICPA Viện kế toán công chứng Mỹ Certified Public Accountant APB Ủy ban thực hành kiểm toán Auditing Practices Broad Commonwealth of CIS Cộng ñồng các quốc gia ñộc lập Independent States Canadian Institute of CoCo Viện Kế toán viên hành nghề Canada Chartered Accountants Committee of Sponsoring COSO Ủy ban các nhà tài trợ Organizations DN Doanh nghiệp FEI Viện giám ñốc tài chính Financial Executive Institute FRC Hội ñồng Lập báo cáo tài chính Financial Reporting Council IAM Viện Kế toán quản trị International Federation of IFAC Liên ñoàn kế toán quốc tế Accountants IIA Viện kiểm toán viên nội bộ Institute of Internal Auditors KSNB Kiểm soát nội bộ KTNB Kiểm toán nội bộ KTV Kiểm toán viên NHTM Ngân hàng thương mại Organization for Economic Tổ chức hỗ trợ hợp tác và phát triển kinh OECD Cooperation and tế Development Security Exchange SEC Ủy ban chứng khoán Committee SOX ðạo luật Sarbanes Oxley Sarbanes Oxley Chuẩn mực Thực hành kiểm toán Standards of Professional SPPIA chuyên nghiệp cho kiểm toán nội bộ Practice for Internal Auditor TMCP Thương mại cổ phần Trans-Pacific Strategic Hiệp ñịnh Hợp tác Chiến lược xuyên TPP Economic Partnership Thái Bình Dương Agreement Vietnamese Accounting VAS Chuẩn mực Kế toán Việt Nam Standart Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Vietnam Chamber of VCCI Nam Commerce and Industry Vietnamese Standard VSA Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Auditing DANH MỤC BẢNG, HÌNH Bảng 1: Phân loại và thống kê số lượng ngân hàng theo vốn ñiều lệ .23 Bảng 2: Số năm kinh nghiệm của kiểm toán viên ñược phỏng vấn và phản hồi .25 Bảng 3: Tổng hợp thông tin về năng lực, trình ñộ ñào tạo của ñối tượng ñược phỏng vấn và phản hồi .26 Bảng 4: Tổng hợp phản hồi theo năm kinh nghiệm kết hợp với ñào tạo của ñối tượng ñược phỏng vấn.1: Bản chất của KSNB theo cách tiếp lý thuyết khác nhau [93].1: Những mốc phát triển quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam giai ñoạn từ 1990 tới nay.2: Tổng hợp tỉ lệ (%) phản hồi về những chỉ tiêu ñánh giá môi trường kiểm soát nội bộ cơ bản.3: Tổng hợp tỉ lệ (%) phản hồi về những chỉ tiêu ñánh giá yếu tố ðánh giá rủi ro trong KSNB của NHTM Việt Nam .4: So sánh yếu tố ñánh giá rủi ro giữa 3 nhóm ngân hàng .5: Tổng hợp tỉ lệ (%) phản hồi về những chỉ tiêu ñánh giá yếu tố ðánh giá rủi ro trong KSNB của các NHTM Việt Nam .6: Tổng hợp tỉ lệ (%) phản hồi về những chỉ tiêu ñánh giá yếu tố Giám sát trong KSNB của NHTM Việt Nam.7: Tổng hợp tỉ lệ (%) phản hồi về những chỉ tiêu ñánh giá yếu tố Hoạt ñộng kiểm soát trong KSNB của các NHTM Việt Nam .8: Một số vi phạm ñiển hình bị phát hiện trong các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai ñoạn 2014-2015 .1: Dấu hiệu nhận diện rủi ro của khách hàng .161 Hình 1: Khung nghiên cứu của Luận án .1: Khung COSO - Liên hệ giữa các yếu tố của KSNB - Mục tiêu - Các ñơn vị/hoạt ñộng .2: Các yếu tố ảnh hưởng tới xây dựng KSNB .1: Khái quát các giai ñoạn phát triển của NHTM Việt Nam …………….1: Quan hệ giữa các yếu tố trong quản trị rủi ro ………………………. Tính cấp thiết của ðề tài Luận án Kiểm soát nội bộ (KSNB) từ lâu ñược biết tới như một phương sách của quản lý hiệu quả. KSNB ñược thiết kế và vận hành nhằm trợ giúp cho nhà quản lý ñạt ñược các mục tiêu trong quá trình hoạt ñộng của mỗi tổ chức hay một doanh nghiệp (DN) hoạt ñộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và ñóng góp tích cực vào quản trị tổ chức một cách hiệu quả. Với sự thay ñổi của môi trường kinh doanh, những phương sách quản lý ñược nhà quản trị sử dụng ña dạng cùng với sự hỗ trợ của những chức năng và công cụ khác nhau nhưng vai trò của KSNB là không thay ñổi.
Tuy nhiên, thực tiễn thực hiện KSNB của một tổ chức, ñơn vị cho thấy những xu hướng vận ñộng thay ñổi ñể thích hợp trong ñiều kiện hoạt ñộng thay ñổi, phù hợp với sự thay ñổi của những công cụ ñược nhà quản trị sử dụng, ñặc biệt là xu hướng toàn cầu hóa, phát triển bền vững và sự thay ñổi mạnh mẽ của công nghệ thông tin. Nghiên cứu của những học giả như Ramamoorti (2003); Hermanson and Rittenberg (2003), ñã phát hiện sự thay ñổi giữa quản trị với việc thiết lập và thực hiện KSNB có tác ñộng tích cực vào những hoạt ñộng ñược kiểm soát ([165], [112]). Nghiên cứu của OECD (2009a, b) và Senior Supervisors Group (2009) trên cơ sở thực tiễn hoạt ñộng hiệu quả cũng như sự sụp ñổ của những tập ñoàn lớn hoạt ñộng ở nhiều lĩnh vực khác nhau ñã phát hiện mối liên hệ giữa hiệu lực quản trị và giám sát rủi ro – một phần của KSNB hiệu lực trong ñơn vị, ñã ñược cải thiện ñáng kể theo thời gian ([150], [151], [173]). ðiều này mang nhiều hàm ý cho những nghiên cứu tiếp về KSNB theo những hướng khác nhau, ñặc biệt là nghiê cứu về vai trò quan trọng của KSNB ñể quản trị doanh nghiệp thành công.
Ngân hàng thương mại (NHTM) ñược xem là những DN ñặc biệt, kinh doanh tiền tệ và những những dịch vụ có liên quan. Lĩnh vực ngân hàng luôn ñược xem là một lĩnh vực hoạt ñộng kinh doanh phức tạp, luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro với tính chất ña dạng, tác ñộng tới khả năng huy ñộng và sử dụng nguồn lực tối ưu - hiệu quả (effeciency) và ñạt ñược mục ñích hoạt ñộng - hiệu lực (effectiveness). Trên Thế giới, những vụ việc phá sản của nhiều ngân hàng hoặc thất bại trong kinh 2 doanh của một số ngân hàng trong quá khứ tại Anh, Mỹ, Pháp, Hy Lạp,…cho thấy tác ñộng tiêu cực về kinh tế, chính trị. Do ñó, vai trò KSNB với tính chất phòng ngừa và làm giảm tác ñộng tiêu cực từ những rủi ro khác nhau tới hoạt ñộng của NHTM, có vai trò vô cùng quan trọng.
KSNB hiệu lực là yếu tố thiết yếu của quản trị ngân hàng, là nền tảng cho hoạt ñộng kinh doanh an toàn, hiệu quả của mỗi ngân hàng và là cơ sở thúc ñẩy sự ổn ñịnh tài chính. Những lợi ích của KSNB mang lại trong quản trị các DN nói chung và trong các NHTM nói riêng cũng là nguyên nhân thúc ñẩy những nghiên cứu thực tiễn về KSNB.