Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò quyết định đến nhịp độ phát triển kinh tế, khả năng mở rộng tái sản xuất và giải quyết các bài toán kinh tế - xã hội như công nghiệp hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và nâng cao đời sống dân cư. Khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, sự biến động liên tục của môi trường kinh doanh và khoa học kỹ thuật đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải chủ động đổi mới trình độ, năng lực thi công và công nghệ. Hoạt động đầu tư phát triển vì vậy trở thành nhân tố mang tính sống còn đối với sự tồn tại và tăng trưởng của doanh nghiệp.

Tại địa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, phần lớn các doanh nghiệp xây dựng hoạt động với quy mô nhỏ lẻ, thiết bị lạc hậu và tay nghề lao động chưa đồng đều. Trong bối cảnh đó, Công ty Xây dựng Dũng Mai (Công ty TNHH một thành viên) đã thực hiện các hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Đề tài "Hoạt động đầu tư phát triển tại công ty xây dựng Dũng Mai – thực trạng và giải pháp" được tác giả lựa chọn nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Từ Quang Phương nhằm đánh giá toàn diện hoạt động đầu tư của đơn vị và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
  2. Khảo sát đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, nguồn lực kinh tế - kỹ thuật của Công ty Xây dựng Dũng Mai.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng các nội dung đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2008 - 2012, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất các giải pháp tăng cường, nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại công ty giai đoạn 2013 - 2015.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Xây dựng Dũng Mai. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Xây dựng Dũng Mai (Số 75 thôn Lạc Thành Bắc, xã Tây Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình); phạm vi thời gian sử dụng số liệu thực tế giai đoạn 2008 - 2012 và đề xuất phương hướng giai đoạn 2013 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng lý thuyết kinh tế đầu tư về đầu tư phát triển doanh nghiệp, trong đó xác định đầu tư phát triển là quá trình chi dùng vốn và các nguồn lực vật chất nhằm duy trì sự hoạt động, gia tăng tài sản, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển nguồn nhân lực. Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, hoạt động đầu tư có đặc thù gắn liền với từng công trình, địa bàn phân tán, chu kỳ thi công kéo dài và đòi hỏi vốn lớn.

Quy trình quản lý xây dựng công trình tại đơn vị được khái quát qua 6 bước: Đấu thầu $\rightarrow$ Ký kết hợp đồng $\rightarrow$ Thực hiện hợp đồng $\rightarrow$ Nghiệm thu giai đoạn và thanh toán $\rightarrow$ Tổng nghiệm thu bàn giao $\rightarrow$ Thanh lý hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh và phân tích chỉ số: Tính toán lượng tăng tuyệt đối liên hoàn, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và tốc độ tăng định gốc để đánh giá xu hướng biến động của nguồn vốn, doanh thu, tài sản và chi phí đầu tư.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá cơ cấu vốn, cơ cấu lao động và các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm (Doanh thu tăng thêm / Vốn đầu tư, Lợi nhuận tăng thêm / Vốn đầu tư, Doanh thu tăng thêm / Tài sản cố định huy động, Lợi nhuận tăng thêm / Tài sản cố định huy động).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu được trích xuất từ Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị của Phòng Tài chính, Phòng Kinh tế kỹ thuật, Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Kinh doanh thuộc Công ty Xây dựng Dũng Mai giai đoạn 2008 - 2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại công ty xây dựng Dũng Mai

Chương I tập trung làm rõ bức tranh tổng quan về tổ chức, nguồn lực và thực trạng đầu tư của đơn vị qua các phân mục chính:

1. Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Xây dựng Dũng Mai là doanh nghiệp tư nhân (loại hình Công ty TNHH một thành viên) hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0802000300 cấp ngày 01/02/2007 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thái Bình, Mã số thuế 1000315629 cấp ngày 25/09/2002 tại Chi cục Thuế huyện Tiền Hải. Vốn điều lệ của công ty là 5 tỷ đồng, do ông Phạm Đức Chỉnh làm Giám đốc. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: thi công công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi; mua bán vật liệu xây dựng; kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ. Mô hình quản lý áp dụng cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, 4 phòng chức năng (Tài chính, Kinh tế kỹ thuật, Kinh doanh, Hành chính nhân sự) và các Đội thi công trực tiếp.

2. Nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 - 2012:

  • Quy mô tài chính: Tổng nguồn vốn kinh doanh tăng từ 9.437,65 triệu đồng năm 2009 lên 11.532,68 triệu đồng năm 2012. Cơ cấu vốn năm 2012 gồm vốn lưu động chiếm 55,56% (6.407,41 triệu đồng) và vốn cố định chiếm 44,44% (5.125,27 triệu đồng). Về nguồn hình thành, vốn tự có chiếm khoảng 52% và vốn vay chiếm 48%.
  • Lao động: Tổng số lao động tăng từ 456 người năm 2009 lên 532 người năm 2012. Trong đó, lao động sản xuất tăng liên tục từ 302 người (66,23%) lên 415 người (78,01%); lao động quản lý giảm từ 154 người (33,77%) xuống 117 người (21,99%) do chính sách tinh giản bộ máy.
  • Trang thiết bị máy móc chính năm 2012: Sở hữu 9 máy trộn bê tông (2002), 20 máy hàn biến áp (2002), 11 máy trộn vữa (2002), 29 đầm đùi (2002), 10 đầm bàn (2002), 12 máy bơm nước (2008), 1 xe cần trục Tadano TS-75M-1 (2002), 5 ô tô Cửu Long (2008), 2 ô tô ChengLong Hải Âu (2008), 1 máy xúc Hitachi (1999) cùng hệ thống máy tính văn phòng.
Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012
Tổng giá trị SXKD Tỷ đồng 7,51 9,32 15,87 20,65 25,08
Tốc độ tăng trưởng SXKD % - 124 170 130 122
Giá trị thi công công trình Tỷ đồng 5,64 7,59 13,88 15,70 22,27
Tỷ trọng thi công công trình % 75 81 87 76 89
Tổng doanh thu Tỷ đồng 4,49 7,06 12,28 17,17 24,48
Nộp ngân sách nhà nước Tỷ đồng 0,39 0,51 1,13 1,58 1,93
Lợi nhuận Tỷ đồng 0,46 0,56 0,74 1,07 1,36
Thu nhập bình quân Triệu đồng/người/tháng 1,69 1,84 2,31 2,77 3,29

3. Phân tích thực trạng các nội dung đầu tư phát triển (2008 - 2012):

  • Tổng vốn đầu tư và cơ cấu huy động: Vốn đầu tư thực hiện tăng từ 3.885,42 triệu đồng năm 2008 lên 8.585,76 triệu đồng năm 2012 (tăng 120,97% định gốc). Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch đạt từ 89,01% đến 97,13%. Cơ cấu nguồn vốn huy động dịch chuyển mạnh sang vốn vay dài hạn ngân hàng (tăng từ 1.000 triệu đồng - 25,74% năm 2008 lên 3.800 triệu đồng - 44,26% năm 2012) và nguồn khấu hao để lại (tăng từ 1.000 triệu đồng - 25,74% lên 3.400 triệu đồng - 39,60%), trong khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm từ 48,52% xuống 16,14% (1.385,76 triệu đồng).
Nội dung đầu tư (Triệu đồng) 2008 2009 2010 2011 2012 Tỷ trọng năm 2012 (%)
Máy móc thiết bị 2.962,04 3.433,01 3.897,66 4.788,13 6.895,50 80,31
Cơ sở vật chất (nhà xưởng, kho bãi) 470,42 539,40 622,46 735,60 858,76 10,00
Phát triển nguồn nhân lực (đào tạo) 452,96 530,00 613,53 706,95 831,50 -
Nghiên cứu ứng dụng KHCN 30,00 33,00 40,00 47,00 51,00 -
Hệ thống thông tin 22,00 25,00 31,00 33,00 45,00 -
Phát triển thị trường (Marketing) - - - - 101,63 -
  • Chi tiết hoạt động đầu tư:
    • Đầu tư máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng áp đảo (75,92% - 80,31% tổng vốn đầu tư hàng năm). Trong đó vốn cho dự án đầu tư năm 2012 là 4.386,14 triệu đồng, bổ sung cho sản xuất là 2.509,36 triệu đồng.
    • Đầu tư cơ sở vật chất tăng từ 470,42 triệu đồng lên 858,76 triệu đồng, tập trung sửa chữa nâng cấp nhà tạm công trường và kho bãi chứa vật tư.
    • Đầu tư nhân lực: Kinh phí đào tạo tăng liên tục từ 452,96 triệu đồng lên 831,5 triệu đồng. Năm 2012 chi cho đào tạo thường xuyên là 381,76 triệu đồng, chi đào tạo công nghệ mới là 449,74 triệu đồng. Cơ cấu lao động quản lý năm 2012 có 68 người trình độ cao đẳng/đại học (58,12%), 43 người trung cấp và 6 người sơ cấp; đã xóa bỏ hoàn toàn lao động quản lý chưa qua đào tạo. Đội ngũ công nhân sản xuất gồm 415 người với 15 nhóm ngành nghề (nề 86 người bậc thợ BQ 3,98; mộc 56 người BQ 3,96; sắt thép 48 người BQ 3,92; phụ nề 129 người BQ 4,39...).
    • Đầu tư hệ thống thông tin và nghiên cứu KHCN: Chi phí còn rất thấp (năm 2012 lần lượt là 45 triệu đồng và 51 triệu đồng).
    • Đầu tư phát triển thị trường: Năm 2012 đạt 101,63 triệu đồng (quảng cáo chiếm 32,73%, nghiên cứu thị trường chiếm 19,83%, xúc tiến khách hàng chiếm 17,20%, chi phí khác chiếm 30,24%).

4. Đánh giá hiệu quả đầu tư và các hạn chế:

  • Chỉ tiêu hiệu quả: Hệ số Doanh thu tăng thêm / Vốn đầu tư đạt từ 0,511 (2008) lên đỉnh 0,738 (2010) và đạt 0,619 (2012); Lợi nhuận tăng thêm / Vốn đầu tư đạt từ 0,055 (2008) đến 0,068 (2011). Các năm 2008 và 2012 có hệ số thấp hơn do lượng vốn bỏ ra lớn trong khi dự án cần độ trễ thời gian để phát huy hết công suất.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Máy móc thiết bị thiếu tính đồng bộ; cơ sở vật chất nhà xưởng manh mún; tuyển dụng nhân sự còn mang tính hình thức, thiếu hội đồng tuyển dụng chuyên trách, thiếu kỹ sư lâu năm có kinh nghiệm chủ trì dự án; đầu tư công nghệ thông tin và KHCN chưa tương xứng; công tác kế hoạch hóa mang tính đối phó ngắn hạn; thiếu hụt nguồn vốn tự có dẫn tới phụ thuộc vốn vay và chịu chi phí lãi suất.

Chương II: Mục tiêu và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển tại công ty xây dựng Dũng Mai

1. Mục tiêu và định hướng giai đoạn 2013 - 2015:

  • Định hướng: Tập trung đầu tư máy móc thiết bị phục vụ thi công, xây dựng kho xưởng bảo quản vật tư, nâng cao trình độ nhân lực và mở rộng cung ứng vật tư xây dựng. Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm dự kiến đạt bình quân tối thiểu 10%/năm.
Chỉ tiêu kế hoạch Đơn vị Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng vốn đầu tư Triệu đồng 10.000 12.000 14.000
Doanh thu tăng thêm Triệu đồng 6.000 7.000 8.000
Lợi nhuận tăng thêm Triệu đồng 600 700 800
Giá trị tài sản huy động Triệu đồng 18.000 20.000 22.000

2. Hệ thống giải pháp đề xuất:

  • Giải pháp tài chính và vốn:
    • Tăng cường tích lũy vốn tự có từ lợi nhuận giữ lại và quỹ đầu tư phát triển nhằm chủ động tài chính, giảm phụ thuộc vốn vay thương mại.
    • Phát hành hình thức huy động vốn nội bộ từ cán bộ công nhân viên với mức lãi suất hợp lý để vừa giảm áp lực chi phí vốn, vừa gắn kết quyền lợi người lao động.
    • Tối ưu hóa cơ cấu vốn vay dài hạn ngân hàng (kiểm soát mức lãi suất vay quanh 10%); khai thác chính sách mua máy móc trả chậm từ nhà sản xuất/nhà thầu cung cấp thiết bị.
    • Đẩy mạnh liên danh, liên kết với các đối tác cùng ngành nhằm tăng quy mô vốn khi tham gia đấu thầu dự án lớn.
    • Thu hồi nợ đọng khách hàng bằng việc siết chặt điều khoản thanh toán theo tiến độ, áp dụng biện pháp ký cược, ký quỹ hoặc thế chấp tài sản trong hợp đồng kinh tế.
  • Giải pháp về kế hoạch hóa đầu tư:
    • Xây dựng kế hoạch đầu tư đồng bộ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với sự phối hợp trực tiếp giữa Ban Giám đốc và các trưởng phòng chức năng.
    • Đầu tư có trọng tâm, ưu tiên đổi mới thiết bị then chốt; khảo sát kỹ thuật và giá cả thị trường trước khi mua sắm; thanh lý các thiết bị lạc hậu.
    • Cho phép nhập khẩu các thiết bị đã qua sử dụng từ nước ngoài nhưng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ để tiết kiệm chi phí.
  • Giải pháp về thị trường và các mặt công tác khác:
    • Tăng cường ngân sách nghiên cứu thị trường ngoài huyện Tiền Hải; chủ động tham gia đấu thầu các công trình hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi, trường học và giao thông.
    • Chuẩn hóa công tác tuyển dụng thông qua thi tuyển thực tế, nâng cao chất lượng đào tạo an toàn lao động và kỷ luật công trường; xây dựng chính sách tiền lương thưởng tương xứng để thu hút kỹ sư có kinh nghiệm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ hệ thống dữ liệu thực tế về hoạt động đầu tư phát triển của một doanh nghiệp xây lắp tư nhân cấp huyện trong giai đoạn 5 năm (2008 - 2012):

  • Xác lập bức tranh tài chính: Doanh thu tăng từ 4,49 tỷ đồng lên 24,48 tỷ đồng; lợi nhuận tăng từ 0,46 tỷ đồng lên 1,36 tỷ đồng; vốn đầu tư thực hiện tăng từ 3,88 tỷ đồng lên 8,58 tỷ đồng.
  • Phân rã chi tiết cấu trúc đầu tư: Chỉ rõ 80,31% vốn đầu tư tập trung vào máy móc thiết bị, trong khi các mảng hệ thống thông tin (45 triệu đồng) và nghiên cứu KHCN (51 triệu đồng) năm 2012 còn ở mức thấp.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài xây dựng kế hoạch cụ thể cho giai đoạn 2013 - 2015 (vốn đầu tư 10.000 - 14.000 triệu đồng) cùng các giải pháp huy động vốn nội bộ, quản lý nợ đọng và lập kế hoạch đầu tư thiết bị phù hợp với năng lực của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập và điều kiện tiếp cận số liệu tại doanh nghiệp tư nhân có giới hạn, nghiên cứu chưa phân tích sâu các mô hình định lượng đánh giá rủi ro tài chính khi sử dụng đòn bẩy nợ vay cao (44,26% vốn vay dài hạn năm 2012) cũng như chưa có dữ liệu chi tiết về vòng đời và mức độ hao mòn từng thiết bị máy móc cũ từ năm 2002.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án xây dựng công cộng do công ty đảm nhận; phân tích chuyên sâu về quản trị dòng tiền thi công và áp dụng công nghệ số trong quản lý điều hành dự án xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.

Các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu vốn đầu tư phát triển (Bảng 5 đến Bảng 20).
  • Cách thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dựa trên số liệu kế toán thực tế (Bảng 25).
  • Khung giải pháp tài chính và kế hoạch hóa đầu tư thực tế áp dụng cho doanh nghiệp xây dựng ngoài quốc doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn đầu tư phát triển của Công ty Xây dựng Dũng Mai thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2008 - 2012? Cơ cấu vốn dịch chuyển mạnh từ vốn chủ sở hữu sang vốn vay và khấu hao: Vốn chủ sở hữu giảm tỷ trọng từ 48,52% (1.885,42 triệu đồng năm 2008) xuống 16,14% (1.385,76 triệu đồng năm 2012); Vay dài hạn ngân hàng tăng từ 25,74% (1.000 triệu đồng) lên 44,26% (3.800 triệu đồng); Vốn khấu hao để lại tăng từ 25,74% (1.000 triệu đồng) lên 39,60% (3.400 triệu đồng).

2. Hạng mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn đầu tư của công ty? Hạng mục đầu tư máy móc thiết bị luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ giai đoạn 2008 - 2012, dao động từ 75,92% (năm 2010) đến 80,31% (năm 2012), với giá trị giải ngân năm 2012 đạt 6.895,5 triệu đồng.

3. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của công ty biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Chỉ tiêu Doanh thu tăng thêm / Vốn đầu tư đạt từ 0,511 (năm 2008), đạt mức cao nhất 0,738 (năm 2010) và giảm về 0,619 (năm 2012). Chỉ tiêu Lợi nhuận tăng thêm / Vốn đầu tư đạt từ 0,055 (năm 2008) đến 0,068 (năm 2011) và đạt 0,058 (năm 2012).

4. Kế hoạch tài chính và hiệu quả đầu tư giai đoạn 2013 - 2015 của công ty đặt ra mục tiêu gì? Công ty đặt kế hoạch tổng vốn đầu tư tăng từ 10.000 triệu đồng (2013) lên 14.000 triệu đồng (2015); doanh thu tăng thêm đạt từ 6.000 đến 8.000 triệu đồng; lợi nhuận tăng thêm đạt từ 600 đến 800 triệu đồng; tổng giá trị tài sản huy động đạt từ 18.000 đến 22.000 triệu đồng.

5. Công ty gặp phải những điểm nghẽn chính nào trong công tác nhân sự và thiết bị? Về thiết bị: Máy móc thiếu tính đồng bộ, nhiều chủng loại cũ sản xuất từ năm 2002. Về nhân sự: Tuyển dụng còn mang tính hình thức, chủ yếu xét hồ sơ mà chưa qua thi tuyển; thiếu hụt đội ngũ kỹ sư dày dạn kinh nghiệm thực tế để chủ trì các đồ án thiết kế và giám sát công trình trọng điểm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Xây dựng Dũng Mai giai đoạn 2008 - 2012 thông qua hệ thống dữ liệu và chỉ tiêu phân tích cụ thể. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò then chốt của việc đầu tư đổi mới máy móc thiết bị và mở rộng nguồn vốn đối với sự tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2013 - 2015 có tính bám sát thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp của đơn vị.