CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VE ĐẦU TƯ PHÁT TRIEN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm đầu tư, đầu tư phát triển, đầu tư phát triển trong doanh nghiệp Để hiểu rõ hơn khái niệm “đầu tư phát triển” và “đầu tư phát triển trong doanh nghiệp” thì trước tiên, chúng ta cần hiểu “đầu tư” là gì. Theo một cách ngắn gọn và dễ hiéu, đầu tư được định nghĩa là: “Sự bỏ ra hay hi sinh các nguồn lực ở hiện tai dé tiến hành các hoạt động nao đó nhằm đạt các kết quả, thực hiện được các mục tiêu nhất định trong tương lai” Tuy nhiên, đứng dưới các góc độ khác nhau thì đầu tư được định nghĩa như sau: e Theo quan điểm tài chính: “Dau tư là một chuỗi các hoạt động chi tiêu dé chủ đầu tư nhận về một chuỗi các dòng doanh thu nhăm hòa vốn sinh lời” e Theo góc độ tiêu dùng: “Đầu tư là hình thức hạn chế tiêu dùng hiện tại để thu về một mức độ tiêu dùng nhiều hơn trong tương lai” Vậy “đầu tư phát triển” là gì? Theo Giáo trình Kinh tế Đầu tư của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đầu tư phát triển được định nghĩa như sau: “Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là hoạt động sử dụng vốn trong hiện tại, nhằm tạo ra những tài sản vật chất và trí tuệ mới, năng lực sản xuất mới và duy trì những tài sản hiện có, nhằm tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển”. Cũng theo Giáo trình Kinh tế Đầu tư của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dau tư phát triển trong doanh nghiệp được hiểu là “hoạt động sử dung vốn cùng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng thêm tải sản mới cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao đời sống các thành viên trong đơn vị” 1.
Đặc điểm và vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 12. Đặc điễm Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau: se Thứ nhất: “quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn. Vốn đầu tư nằm khê đọng lâu trong suốt quá trình thực hiện đầu tư. Tiền, vật tư, lao động huy động là rất lớn và phải sau một thời gian dài sau mới phát huy tác dụng”.
Lương Huong Giang Vũ Thị Thùy Linh 3 Kinh tế đầu tư 59C © Thứ hai: “thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài” © Thứ ba: “các thành quả của đầu tư phát triển mà là công trình xây dựng thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên, do đó, quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng”. e© Thứ tw: “đầu tư phát triển có độ rủi ro cao. Đầu tư là loại hình hoạt động kinh tế gắn liền với rủi ro và những bắt trắc. Thời gian đầu tư càng dài thì rủi ro càng cao, ngoài những rủi ro thường gặp về tài chính, thanh toán hay thu nhập thì còn có những rủi ro khác về chính trị, kinh tế, xã hội”.
Vai trò Vai trò của hoạt động DTPT trong doanh nghiệp gồm: se Thứ nhất: “duy trì, mở rộng, làm tăng năng lực sản xuất và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp”. © Thứ hai: “tạo điều kiện nâng cao chat lượng sản phẩm”. e Thứ ba: “đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là một trong những yếu tố quyết định khả năng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”. e Thứ tw: “là cơ sở hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và nâng cao mức sống của các thành viên trong doanh nghiệp”.
Các nhân tố ảnh hướng đến hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp s* Loi nhuận ky vọng Lợi nhuận kỳ vọng là “lợi nhuận mà chủ đầu tư mong muốn, hy vọng sẽ thu được trong tương lai khi quyết định đầu tư”. Theo lý thuyết Keynes, lợi nhuận kỳ vọng là một trong hai nhân tổ cơ bản ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Nếu lợi nhuận kỳ vọng lớn hơn lãi suất tiền vay thì nhà đầu tư sẵn sàng bỏ vốn để kinh doanh. Ngược lại, nếu lợi nhuận kỳ vọng thấp hơn lãi suất tiền vay thì nhà đầu tư sẽ không bỏ tiền vào sản xuất kinh doanh, thay vào đó, họ sẽ gửi tiền vào ngân hàng.
s* Lãi suất tiền vay Lãi suất là “giá cả của tín dụng - giá cả của quan hệ vay mượn hoặc cho thuê những dịch vụ về vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc các dạng tài sản khác nhau”. Khi đến hạn, người vay sẽ phải trả người cho vay một khoản tiền đôi ra ngoài số tiền vốn gọi là tiền lãi. Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi mà người đi vay phải trả cho người cho vay tính trên số vốn vay. Lãi suất thường gắn với kỳ hạn nhất định.
Lương Huong Giang Vũ Thị Thùy Linh 4 Kinh tế đầu tư 59C Nếu lãi suất cho vay thấp hơn tỷ suất sinh lời vốn đầu tư, các nhà đầu tư sẽ gia tăng đầu tư, mở rộng sản xuất, đổi mới máy móc, trang bị công nghệ hiện đại và ngược lại. s* Tốc độ phát triển sản lượng Khi xem xét đầu tư như là một yếu tố của tổng cau, lý thuyết số nhân đầu tư giải thích mối quan hệ giữa việc gia tăng đầu tư với việc gia tăng sản lượng, hay việc gia tăng đầu tư có ảnh hưởng như thế nào đến sản lượng. Theo Keynes, đầu tư còn được xem xét từ góc độ tông cung, nghĩa là, mỗi sự thay đổi của sản lượng làm thay đôi đầu tư như thế nào. Nhu cầu về sản lượng sản phẩm hay việc thay đổi sản lượng là nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng, giảm quy mô vốn đầu tư.
Tuy nhiên, tốc độ tăng sản lượng và tốc độ tăng vốn đầu tư không giống nhau. Bởi vậy, mỗi sự thay đổi sản lượng của nền kinh tế đều dẫn đến sự thay đổi của quy mô vốn đầu tư cùng chiều và lớn hơn nhiều lần. * Đầu tw nhà nước Tổng đầu tư xã hội bao gồm đầu tư của nhà nước và đầu tư của khối dân doanh. Đầu tư của khối dân doanh bao gồm đầu tư của hộ gia đình và đầu tư của khối tư nhân.
Khi vốn đầu tư nhà nước tăng thì sẽ có tác dụng kích thích vốn đầu tư tư nhân tăng. Tuy nhiên, nếu nhà nước đầu tư không hợp lý sẽ hạn chế sự đầu tư của khu vực tư nhân. Các dự án đầu tư từ nguồn vốn của nhà nước tác dụng trợ giup, điều tiết, định hướng cho đầu tư của toàn xã hội. Thông qua ngân sách, chính phủ có thể đầu tư phát triển mạng lưới giao thông, viễn thông, cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp,.
nhằm cải thiện môi trường đầu tư, khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư vào các vùng, ngành theo quy hoạch của chính quỷ, hướng nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa. s* Chu kỳ kinh doanh Ở mỗi thời kỳ khác nhau của chu kỳ kinh doanh sẽ phản ánh các mức chi tiêu đầu tư khác nhau. Chu kỳ kinh doanh vận động theo hình sin, ở thời kỳ đi lên, nhu cầu đầu tư tăng, khi chu kỳ kinh doanh ở thời kỳ đi xuống, nhu cầu vốn đầu tư giảm. Khi chu kỳ kinh doanh vào thời kỳ đi lên, quy mô của nền kinh tế mở rộng, nhu cầu đầu tư của toàn bộ nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp tư nhân gia tăng.
Ngược lại, khi chu kỳ kinh doanh ở thời kỳ đi xuống, quy mô nén kinh tế thu hẹp. Khi nền kinh tế GVHD: ThS. Lương Huong Giang Vũ Thị Thùy Linh 5 Kinh tế đầu tư 59C đi xuống thì tổng đầu tư giảm, nhưng xét từng nhà đầu tư thì chưa chắc đã giảm. Mặc dù nền kinh tế suy thoái nhưng các doanh nghiệp vẫn đầu tư phát triển sản phẩm mới thay thé sản phẩm cũ khi sản phẩm cũ đã mat chỗ đứng trên thị trường hoặc kết thúc một chu kỳ sống, hoặc cũng có một số doanh nghiệp đầu tư vào các thị trường ngoài nước trong khi nền kinh tế của quốc gia đang trên đà đi xuống.
s* Môi trường dau tư và hoạt động xúc tiến dau tư Chính phủ ban hành các chính sách nhằm tạo dựng một môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư. Nếu những yếu tố trên thuận lợi sẽ khuyến khích các nhà đầu tư và thu hút được nhiều vốn đầu tư. Ngược lại, nếu chính sách không phù hợp sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư. Xúc tiễn đầu tư là hoạt động nhằm giới thiệu, quảng cáo cơ hội đầu tư và hỗ trợ đầu tư của nước chủ nhà.
Các hoạt động này do các quan chức chính quỷ, các nhà khoa học, các tổ chức, các doanh nghiệp,. thực hiện dưới hình thức như các chuyến viếng thăm ngoại giao cấp chính phủ, tô chức các hội thảo khoa học, diễn đàn đầu tư, tham quan khảo sat,. Nội dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 1. Đầu tư cho xây dựng cơ bản +* Đặc trưng Xây dựng cơ bản là “ngành sản xuất vật chất có đặc điểm riêng khác với các ngành sản xuất vật chất khác bởi có tính có định tại một vị trí nhất định, nên nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ sản pham.
Có tinh đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tap, thời gian thực hiện và sử dụng lâu dai.” s* Vai tro Đầu tư xây dựng cơ bản có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho doanh nghiệp, là nhân tố quan trọng nâng cao năng lực sản xuất cho doanh nghiệp. s Hình thức đầu tư Đầu tư cho hoạt động xây đựng: là “quá trình lao động dé tao ra những san phẩm xây dựng bao gồm các công việc: e Thăm dò, khảo sát, thiết kế. e Xây dựng mới, xây dựng lại công trình. e Cải tạo mở rộng nâng cấp, hiện đại hóa công trình.
e Sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiên trúc. Lương Huong Giang Vũ Thị Thùy Linh 6 Kinh tế đầu tư 59C e Lắp đặt thiết bi máy móc vào công trình. e Thuê phương tiện máy móc thi công có người điều khiển đi kèm”. Hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị: là “quá trình lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ hoặc bệ máy có định dé máy móc và thiết bị có thé hoạt động được như: lắp các thiết bi máy sản xuất, thiết bị vận chuyền, thiết bị thí nghiệm, thiết bị khám chữa bệnh.