Tổng quan nghiên cứu

Thị trường chứng khoán đóng vai trò là thước đo sức khỏe tài chính của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong bối cảnh kinh tế năm 2011 với tỷ lệ lạm phát tăng cao, thị trường chứng khoán Việt Nam đã chứng kiến sự sụt giảm nghiêm trọng về điểm số và thanh khoản, khi giá trị giao dịch bình quân một ngày tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh có thời điểm chạm đáy chỉ còn khoảng 230 tỷ đồng. Tình trạng xói mòn niềm tin của giới đầu tư bắt nguồn từ sự bất cân xứng thông tin, các hiện tượng thao túng giá cổ phiếu và đặc biệt là các hành vi vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin kế toán của các công ty niêm yết. Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán của tác giả Huỳnh Thị Phượng Khanh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Xuân Thạch tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2012, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết về việc hoàn thiện thông tin kế toán được công bố của các công ty cổ phần niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình thông tin kế toán từ khâu tạo lập, kiểm toán, công bố, giám sát cho đến khai thác sử dụng; đồng thời khảo sát thực trạng công bố thông tin của hơn 280 doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE trong giai đoạn 2010 - 2011. Trên cơ sở đối chiếu với khung pháp lý gồm Thông tư 09/2010/TT-BTC, Thông tư 52/2012/TT-BTC cùng kinh nghiệm quốc tế từ thị trường chứng khoán Mỹ và Thái Lan, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm gia tăng tính minh bạch, hạn chế độ trễ thông tin và củng cố vững chắc niềm tin của nhà đầu tư trên thị trường tài chính Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết Hệ thống Thông tin Kế toán (AIS) do Gelinas và Richard B. phát triển, xem xét thông tin kế toán như một quy trình khép kín thu thập, xử lý và cung cấp dữ liệu tài chính nhằm phục vụ việc ra quyết định kinh tế của các bên liên quan. Đồng thời, luận văn vận dụng Nguyên tắc Công bố Thông tin Công bằng (Regulation Fair Disclosure - FD) từ Sở Giao dịch Chứng khoán New York (NYSE) nhằm nhấn mạnh tính bình đẳng trong việc tiếp cận dữ liệu giữa nhà đầu tư cá nhân và tổ chức.

Khung phân tích của đề tài chuẩn hóa quy trình thông tin kế toán qua 5 giai đoạn then chốt: tạo lập thông tin, kiểm toán độc lập, công bố thông tin, giám sát thực thi và khai thác sử dụng. Về mặt chuẩn mực, quá trình tạo lập thông tin kế toán chịu sự chi phối chặt chẽ của 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và 7 nguyên tắc kế toán cơ bản quy định tại VAS 01 bao gồm: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu. Bên cạnh đó, hoạt động kiểm toán độc lập được định hình bởi hệ thống 37 Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) cùng Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhằm bảo đảm tính trung thực, không có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng mô tả trên nguồn dữ liệu đa tầng thu thập trong mốc thời gian 2010 - 2011. Về mặt định tính, tác giả tổng hợp, so sánh các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam như Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 09/2010/TT-BTC, Thông tư 52/2012/TT-BTC với các quy định niêm yết quốc tế tại Sở Giao dịch Chứng khoán New York (NYSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Thái Lan (SET).

Về mặt định lượng, nghiên cứu triển khai khảo sát thực tế trên cỡ mẫu gồm 150 đối tượng hợp lệ đại diện cho 5 nhóm chủ thể tham gia trực tiếp vào chu trình thông tin: Hội đồng quản trị và Ban điều hành doanh nghiệp (người tạo lập), Kiểm toán viên độc lập (người kiểm toán), Cán bộ công bố thông tin (người công bố), Thanh tra UBCKNN cùng SGDCK TP.HCM (người giám sát), và các nhà đầu tư cá nhân lẫn tổ chức (người sử dụng). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để bảo đảm tính khách quan và cân bằng góc nhìn giữa các nhóm. Phương pháp phân tích số liệu sử dụng thống kê mô tả, tính tổng, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình theo thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác thực trạng tuân thủ, mức độ sai lệch báo cáo và khoảng cách kỳ vọng giữa doanh nghiệp và thị trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2010 - 2011 mang lại các kết quả nổi bật:

Thứ nhất, về hình thức và mẫu biểu tạo lập, 100% doanh nghiệp niêm yết tuân thủ nộp đầy đủ 4 biểu mẫu báo cáo tài chính cơ bản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Tuy nhiên, 100% doanh nghiệp trong mẫu khảo sát không thực hiện lập báo cáo bộ phận theo yêu cầu của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 28 (VAS 28), dẫn đến việc che giấu thông tin rủi ro theo từng phân khúc kinh doanh và vùng địa lý.

Thứ hai, niềm tin của thị trường vào chất lượng thông tin kế toán ở mức rất thấp. Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 36% nhà đầu tư tin tưởng vào tính trung thực của báo cáo tài chính đã công bố (trong đó 31% đồng ý và chỉ 5% hoàn toàn đồng ý), đồng nghĩa với việc hơn 64% người tham gia thị trường luôn hoài nghi về hiện tượng làm đẹp sổ sách và dàn xếp số liệu lợi nhuận.

Thứ ba, tình trạng chậm trễ và điều chỉnh số liệu sau kiểm toán diễn ra phổ biến. Trong năm 2010 và 2011, khoảng 18% doanh nghiệp niêm yết vi phạm thời hạn nộp báo cáo tài chính định kỳ. Đáng chú ý, có tới hơn 15% báo cáo tài chính có sự biến động lớn về lợi nhuận sau thuế sau khi có ý kiến kiểm toán độc lập, với mức chênh lệch giảm lợi nhuận vượt quá 10% so với báo cáo do công ty tự lập.

Thứ tư, điểm đánh giá trung bình của 5 nhóm đối tượng về tính kịp thời của thông tin kế toán chỉ đạt mức 3.12 trên thang điểm 5, cho thấy hạ tầng truyền tải và cơ chế công bố thông tin chưa đáp ứng được tính tức thời của thị trường chứng khoán.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân gốc rễ của các bất cập trên bắt nguồn từ áp lực duy trì giá cổ phiếu của ban điều hành, dẫn đến việc lạm dụng các khoảng trống trong chính sách kế toán như trích lập dự phòng đầu tư tài chính, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận doanh thu chưa thực hiện. Hơn nữa, mức xử phạt vi phạm hành chính theo Thông tư 09/2010/TT-BTC còn quá thấp, chưa tạo đủ tính răn đe đối với hành vi trì hoãn công bố thông tin bất thường.

Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn đồng nhất với các nghiên cứu trước đây về hiện tượng dàn xếp số liệu và củng cố nhận định về sự thiếu vắng nghiêm trọng của các thuyết minh bộ phận. Trên phương diện trực quan, các dữ liệu này có thể được mô hình hóa rõ nét qua biểu đồ cột so sánh mức độ biến động lợi nhuận trước và sau kiểm toán, kết hợp bảng ma trận đánh giá chéo điểm hài lòng giữa 5 nhóm chủ thể, qua đó chỉ rõ sự lệch pha giữa báo cáo của doanh nghiệp và kỳ vọng minh bạch từ phía nhà đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện chất lượng thông tin kế toán công bố trên sàn HOSE, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với các chỉ số mục tiêu và lộ trình thực thi cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình lập báo cáo bộ phận và kiểm soát điều chỉnh hồi tố. Các doanh nghiệp niêm yết phải thực hiện nghiêm ngặt chuẩn mực VAS 28, chi tiết hóa doanh thu và chi phí cho các mảng kinh doanh chiếm từ 10% tổng doanh thu trở lên. Mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch lợi nhuận sau kiểm toán xuống dưới 5% trong giai đoạn 2012 - 2015 do Hội đồng quản trị và Kế toán trưởng trực tiếp chịu trách nhiệm.

Thứ hai, rút ngắn thời hạn công bố thông tin và số hóa toàn diện quy trình tiếp nhận báo cáo. SGDCK TP.HCM và UBCKNN cần phối hợp triển khai hệ thống cổng tiếp nhận thông tin trực tuyến có tích hợp chữ ký số điện tử, giảm thời hạn nộp báo cáo tài chính quý từ 25 ngày xuống 20 ngày đối với đơn vị độc lập và từ 50 ngày xuống 45 ngày đối với đơn vị có công ty con theo tinh thần Thông tư 52/2012/TT-BTC. Phấn đấu nâng tỷ lệ nộp báo cáo đúng hạn đạt trên 98% vào cuối năm 2013.

Thứ ba, nâng cao tính độc lập và trách nhiệm giải trình của đơn vị kiểm toán. Bộ Tài chính và các hiệp hội nghề nghiệp cần thanh tra định kỳ chất lượng kiểm toán của các đơn vị độc lập. Bắt buộc 100% doanh nghiệp niêm yết phải công bố bản giải trình công khai trong vòng 24 giờ khi báo cáo tài chính xuất hiện ý kiến kiểm toán ngoại trừ, từ chối hoặc có sự biến động lợi nhuận từ 10% trở lên.

Thứ tư, thiết lập cơ chế giám sát tự động và áp dụng công bố thông tin song ngữ. SGDCK TP.HCM cần áp dụng mô hình giám sát phất cờ hiệu tự động tương tự SGDCK New York để phát hiện các phiên giao dịch bất thường khi có biến động giá vượt ngưỡng 7%, đồng thời yêu cầu các công ty có vốn hóa lớn công bố 100% báo cáo tài chính bằng song ngữ Việt - Anh nhằm nâng hạng thị trường trong giai đoạn 2013 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính trên thị trường tài chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN, SGDCK TP.HCM): Sử dụng các phát hiện thực nghiệm để hoàn thiện khung pháp lý về công bố thông tin theo Thông tư 52/2012/TT-BTC, nâng cao hiệu lực thanh tra giám sát và thiết lập khung chế tài xử phạt tăng từ 20% đến 50% mức phạt tiền đối với các hành vi cố tình bưng bít thông tin.

  2. Hội đồng quản trị và Ban điều hành các công ty cổ phần niêm yết: Vận dụng mô hình 5 bước để tự chuẩn hóa quy trình tạo lập, kiểm soát nội bộ và công bố thông tin kế toán, từ đó giảm thiểu nguy cơ vi phạm hành chính và nâng cao chỉ số uy tín doanh nghiệp trên sàn HOSE.

  3. Các công ty kiểm toán độc lập và kiểm toán viên hành nghề: Tham khảo các phân tích thực trạng về 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam để nhận diện sớm các vùng rủi ro trọng yếu, đặc biệt là các kỹ thuật điều chỉnh ước tính kế toán và trì hoãn ghi nhận chi phí của doanh nghiệp khách hàng.

  4. Nhà đầu tư cá nhân, tổ chức và các chuyên viên phân tích tài chính: Trang bị phương pháp đọc hiểu báo cáo tài chính chuyên sâu, nhận diện nhanh các dấu hiệu rủi ro từ việc thiếu báo cáo bộ phận hoặc ý kiến ngoại trừ của kiểm toán viên để tối ưu hóa quyết định phân bổ vốn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc công bố báo cáo tài chính bộ phận theo chuẩn mực VAS 28 lại bị 100% doanh nghiệp bỏ qua? Doanh nghiệp thường e ngại việc công bố chi tiết kết quả kinh doanh theo từng bộ phận và khu vực địa lý sẽ làm lộ bí mật kinh doanh cho các đối thủ cạnh tranh. Hơn nữa, việc thu thập dữ liệu phân đoạn đòi hỏi hệ thống kế toán quản trị phức tạp, trong khi quy chế xử phạt đối với lỗi này trước đây chưa được các cơ quan giám sát thực thi nghiêm ngặt.

Thông tư 52/2012/TT-BTC có những điểm cải tiến đột phá nào so với Thông tư 09/2010/TT-BTC? Thông tư 52/2012/TT-BTC đã rút ngắn thời hạn nộp báo cáo quý từ 25 ngày xuống 20 ngày đối với báo cáo riêng lẻ, bổ sung quy định bắt buộc giải trình khi kết quả kinh doanh bị lỗ hoặc có biến động lợi nhuận từ 10% trở lên. Đồng thời, thông tư yêu cầu công bố thông tin bất thường trong vòng 24 giờ khi có ý kiến kiểm toán ngoại trừ.

Quy luật công bố thông tin công bằng (Regulation FD) của Mỹ mang lại bài học kinh nghiệm gì cho Việt Nam? Quy luật FD của Sở Giao dịch Chứng khoán New York, nơi quản lý khoảng 2.800 doanh nghiệp hàng đầu, nghiêm cấm việc tiết lộ thông tin chọn lọc cho các nhà phân tích trước khi công bố rộng rãi. Thị trường Việt Nam cần áp dụng nguyên tắc này để xóa bỏ tình trạng rò rỉ tin nội bộ, bảo đảm mọi nhà đầu tư đều được tiếp cận dữ liệu đồng thời trong vòng 24 giờ.

Nhà đầu tư có thể nhận biết rủi ro thông tin kế toán qua những dấu hiệu định lượng nào? Nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý khi báo cáo kiểm toán có ý kiến ngoại trừ, doanh nghiệp liên tục chậm nộp báo cáo quá thời hạn 10 đến 20 ngày, hoặc có sự chênh lệch lợi nhuận trên 10% giữa báo cáo tự lập và báo cáo sau kiểm toán. Đây là các chỉ dấu rõ nét của việc thao túng số liệu kế toán.

Mô hình 5 giai đoạn hoàn thiện thông tin kế toán trong luận văn bao gồm những mắt xích nào? Mô hình chuẩn hóa chu trình thông tin gồm 5 bước khép kín: Tạo lập thông tin (tuân thủ 26 chuẩn mực VAS), Kiểm toán độc lập (áp dụng 37 chuẩn mực VSA), Công bố thông tin (theo Thông tư 52/2012/TT-BTC), Giám sát thị trường (hệ thống HOSE và UBCKNN) và Khai thác sử dụng thông tin (phục vụ nhà đầu tư).

Kết luận

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Huỳnh Thị Phượng Khanh đã đóng góp một công trình nghiên cứu hệ thống, gắn kết chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn về chu trình thông tin kế toán tại thị trường chứng khoán Việt Nam:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết với mô hình 5 giai đoạn tuần hoàn của thông tin kế toán từ khâu tạo lập đến khai thác sử dụng.
  • Đánh giá thực trạng khách quan trên hơn 280 doanh nghiệp niêm yết tại sàn HOSE, chỉ rõ các điểm nghẽn về mức độ tin cậy 36% và tình trạng thiếu hụt báo cáo bộ phận.
  • Phân tích sâu sắc bài học kinh nghiệm quốc tế từ hệ thống giám sát của SGDCK New York và SGDCK Thái Lan để ứng dụng phù hợp vào điều kiện Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ kết hợp các chỉ tiêu định lượng rõ ràng nhằm rút ngắn thời gian công bố và chuẩn hóa thuyết minh kiểm toán.
  • Xác lập lộ trình thực thi khả thi trong giai đoạn 2012 - 2015, góp phần nâng cao tính minh bạch và sức cạnh tranh cho thị trường tài chính quốc gia.

Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp niêm yết và nhà đầu tư hãy chủ động khai thác các giá trị học thuật từ công trình này để chung tay xây dựng một thị trường chứng khoán minh bạch, hiệu quả và phát triển bền vững.