Hoàn thiện công tác tạo động lực cho nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện liên việt chi nhánh hà nội

Nghiên cứu hoàn thiện công tác tạo động lực cho nhân viên tại Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hà Nội. Giải pháp tăng hiệu quả làm việc.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

102
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về động lực và tạo động lực

1.2. Tạo động lực

1.3. Vai trò và mục đích của tạo động lực

1.4. Các học thuyết liên quan đến tạo động lực cho người lao động

1.4.1. Học thuyết của Maslow

1.4.2. Thuyết công bằng của S.

1.4.3. Thuyết kỳ vọng của V.

1.4.4. Thuyết hai nhân tố của Herzberg

1.5. Các biện pháp tạo động lực cho nhân viên ngân hàng

1.5.1. Kích thích tài chính

1.5.2. Kích thích phi tài chính

1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho nhân viên ngân hàng

1.6.1. Yếu tố cá nhân

1.6.2. Yếu tố từ doanh nghiệp

1.6.3. Yếu tố từ xã hội

1.7. Tiêu chí đánh giá công tác tạo động lực

1.7.1. Mức độ hài lòng của người lao động

1.7.2. Năng suất lao động, hiệu quả công việc

1.7.3. Sự gắn bó của người lao động

1.7.4. Thái độ, sự tích cực chủ động của người lao động

1.8. Tổng kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT (LIEN VIET POST BANK) CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1. Giới thiệu chung về Lien Viet Post Bank chi nhánh Hà Nội

2.1.1. Giới thiệu về Lien Viet Post Bank

2.1.2. Giới thiệu về Lien Viet Post Bank chi nhánh Hà Nội

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.2. Kết quả kinh doanh. Cơ cấu lao động

2.3. Thực trạng tạo động lực tại Lien Viet Post Bank chi nhánh Hà Nội

2.3.1. Tạo động lực thông qua kích thích tài chính

2.3.2. Tạo động lực thông qua kích thích phi tài chính

2.3.3. Tác động của động lực lao động đến cán bộ, nhân viên

2.4. Đánh giá chung về công tác tạo động lực cho nhân viên Lien Viet Post Bank chi nhánh Hà Nội

2.4.1. Kết quả thành tựu

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.5. Tổng kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT (LIEN VIET POST BANK) CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1. Định hướng của Lien Viet Post Bank

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Định hướng tạo động lực

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho nhân viên Lien Viet Post Bank chi nhánh Hà Nội

3.2.1. Giải pháp bằng phương pháp tài chính

3.2.2. Giải pháp bằng phương pháp phi tài chính

3.2.3. Xác định nhu cầu, mong muốn của nhân viên

3.2.4. Kiến nghị đề xuất

3.2.4.1. Đối với Ngân Hàng Bưu Điện Liên Việt
3.2.4.2. Đối với Ngân Hàng Nhà Nước
3.2.4.3. Đối với Nhà Nước

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tại Sao Động Lực Nhân Viên Ngân Hàng Quan Trọng

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của ngành ngân hàng, động lực nhân viên ngân hàng đóng vai trò then chốt. Nhân viên có động lực sẽ làm việc hiệu quả hơn, mang lại lợi nhuận cao hơn cho Lien Viet Post Bank. Nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của nhân viên ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng. Việc tạo động lực làm việc ngân hàng không chỉ là trách nhiệm của nhà quản lý mà còn là yếu tố sống còn để giữ chân nhân viên ngân hàng giỏi. Theo lời cam đoan của tác giả Nguyễn Tuấn Ngọc, khóa luận này tập trung vào việc 'Hoàn thiện công tác tạo động lực cho nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hà Nội' một cách khách quan và khoa học.

1.1. Động Lực Làm Việc Ngân Hàng Định Nghĩa và Vai Trò

Động lực làm việc ngân hàng được định nghĩa là sự khát khao và tự nguyện của nhân viên để nâng cao nỗ lực, đạt được mục tiêu chung của ngân hàng và mục tiêu cá nhân. Động lực nhân viên thúc đẩy tinh thần làm việc, sự sáng tạo và gắn bó lâu dài với ngân hàng. Vai trò của động lực là vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng công việc. Cụ thể theo PGS.TS Bùi Anh Tuấn động lực lao động là những yếu tố bên trong kích thích con người làm việc cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sẵn sàng nỗ lực, say mê mà làm việc nhằm đạt được mục tiêu của cổ chức cũng như của bản thân người lao động.

1.2. Tạo Động Lực Cho Nhân Viên Ngân Hàng Lợi Ích Cốt Lõi

Việc tạo động lực cho nhân viên ngân hàng mang lại nhiều lợi ích, bao gồm tăng năng suất, giảm tỷ lệ nghỉ việc và cải thiện sự hài lòng của khách hàng. Theo PGS. Lê Thanh Hà (2012) “ Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức.**. Khi nhân viên cảm thấy được trân trọng và có cơ hội phát triển, họ sẽ cống hiến hết mình cho Lien Viet Post Bank. Động lực cũng góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp Lien Viet Post Bank tích cực, thu hút và giữ chân nhân tài.

II. Thách Thức Thực Trạng Động Lực Nhân Viên Ngân Hàng Hiện Nay

Mặc dù tầm quan trọng của động lực nhân viên đã được công nhận, nhiều ngân hàng, bao gồm cả Lien Viet Post Bank - Chi nhánh Hà Nội, vẫn đối mặt với những thách thức trong việc duy trì và nâng cao động lực cho nhân viên. Áp lực công việc cao, sự cạnh tranh khốc liệt và thiếu cơ hội thăng tiến là những yếu tố làm giảm sự hài lòng của nhân viên. Bên cạnh đó việc các ngân hàng khác có chế độ đãi ngộ tốt hơn cũng gây ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của nhân viên. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào thực trạng động lực nhân viên Lien Viet Post Bank để xác định những vấn đề cần giải quyết.

2.1. Các Yếu Tố Làm Giảm Động Lực Làm Việc Của Nhân Viên Ngân Hàng

Nhiều yếu tố có thể làm giảm động lực làm việc của nhân viên, bao gồm: lương thưởng không thỏa đáng, thiếu cơ hội phát triển nghề nghiệp nhân viên ngân hàng, môi trường làm việc căng thẳng, thiếu sự công nhận và đánh giá không công bằng. Bên cạnh đó, theo nghiên cứu của Wallace.Boeve (2007) cho thấy yếu tố nội tại và bên ngoài cũng có ảnh hưởng đến động lực. Những yếu tố này cần được xác định và giải quyết để tăng động lực nhân viên.

2.2. Đánh Giá Hiệu Quả Công Việc Lien Viet Post Bank Điểm Mạnh Yếu

Việc đánh giá hiệu quả công việc Lien Viet Post Bank đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực. Hệ thống đánh giá cần công bằng, minh bạch và phản ánh chính xác năng lực của nhân viên. Bảng 2.10 cho thấy xếp loại hiệu quả công việc có sự phân chia cụ thể. Những điểm yếu trong hệ thống đánh giá có thể dẫn đến sự bất mãn và giảm động lực.

III. Cách Tạo Động Lực Làm Việc Ngân Hàng Hiệu Quả Nhất

Để giải quyết các thách thức trên, cần có những phương pháp tạo động lực nhân viên hiệu quả. Các giải pháp bao gồm cải thiện chính sách nhân sự Lien Viet Post Bank, tăng cường đào tạo nhân viên ngân hàng và xây dựng môi trường làm việc ngân hàng tích cực. Đồng thời, cần chú trọng đến việc khuyến khích nhân viên ngân hàng bằng cả tạo động lực tài chínhtạo động lực phi tài chính.

3.1. Tạo Động Lực Tài Chính Lương Thưởng và Phúc Lợi Nhân Viên Ngân Hàng

Tạo động lực tài chính vẫn là yếu tố quan trọng. Lương thưởng cạnh tranh, phúc lợi nhân viên ngân hàng hấp dẫn và các khoản thưởng dựa trên hiệu suất làm việc sẽ khuyến khích nhân viên làm việc tốt hơn. Các biện pháp này giúp nhân viên yên tâm về mặt tài chính và tập trung vào công việc. Cần xem xét các thông tin về mức độ hài lòng của nhân viên về các vấn đề của chế độ tiền lương, một số mức thưởng của nhân viên và mức độ hài lòng về chế độ thưởng tại LienVietPostBank chi nhánh Hà Nội (Bảng 2.8, Bảng 2.9 và Bảng 2.10) để có thể đưa ra được các giải pháp cải thiện hiệu quả hơn.

3.2. Tạo Động Lực Phi Tài Chính Cơ Hội Phát Triển Nghề Nghiệp

Ngoài yếu tố tài chính, cơ hội phát triển nghề nghiệp nhân viên ngân hàng, sự công nhận và môi trường làm việc ngân hàng tích cực cũng đóng vai trò quan trọng. Tạo động lực phi tài chính bao gồm việc cung cấp các khóa đào tạo nhân viên ngân hàng, cơ hội thăng tiến và sự ghi nhận đóng góp của nhân viên. Việc này giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực cống hiến lâu dài cho ngân hàng.

IV. Hướng Dẫn Xây Dựng Môi Trường Làm Việc Ngân Hàng Lý Tưởng

Một môi trường làm việc ngân hàng lý tưởng là nơi nhân viên cảm thấy thoải mái, được tôn trọng và có cơ hội phát triển. Để đạt được điều này, cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp Lien Viet Post Bank tích cực, thúc đẩy tinh thần làm việc nhóm ngân hàng và tạo điều kiện để nhân viên cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Ngoài ra cần đảm bảo các yếu tố như trang thiết bị làm việc và công tác bố trí sắp xếp công việc phải được ưu tiên.

4.1. Gắn Kết Nhân Viên Ngân Hàng Bằng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tích Cực

Văn hóa doanh nghiệp Lien Viet Post Bank cần được xây dựng dựa trên các giá trị cốt lõi như sự trung thực, tôn trọng, hợp tác và sáng tạo. Gắn kết nhân viên ngân hàng thông qua các hoạt động tập thể, sự kiện văn hóa và chương trình thiện nguyện. Điều này giúp nhân viên cảm thấy là một phần của Lien Viet Post Bank và tăng cường tinh thần làm việc nhóm.

4.2. Giảm Căng Thẳng Công Việc Nhân Viên Cân Bằng Cuộc Sống

Căng thẳng công việc nhân viên là một vấn đề nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến động lực làm việc và sức khỏe tinh thần của nhân viên. Để giảm áp lực công việc nhân viên, cần tạo điều kiện để nhân viên cân bằng giữa công việc và cuộc sống, khuyến khích họ tham gia các hoạt động giải trí và thể thao. Bên cạnh đó, cần xây dựng hệ thống hỗ trợ tâm lý cho nhân viên khi cần thiết.

V. Nghiên Cứu Thực Trạng Động Lực Lien Viet Post Bank Hà Nội

Phân tích cụ thể thực trạng động lực nhân viên Lien Viet Post Bank chi nhánh Hà Nội, dựa trên số liệu khảo sát và phỏng vấn nhân viên. Đánh giá mức độ hài lòng công việc nhân viên về các yếu tố như lương thưởng, cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc và chính sách nhân sự Lien Viet Post Bank. Xác định những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục để nâng cao động lực làm việc.

5.1. Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Công Việc Nhân Viên Tại Lien Viet Post Bank

Để hiểu rõ thực trạng động lực nhân viên, cần đánh giá mức độ hài lòng công việc nhân viên về các yếu tố khác nhau. Điều này bao gồm khảo sát về lương thưởng, cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc, sự công nhận và sự hỗ trợ từ cấp trên. Kết quả khảo sát sẽ cung cấp thông tin quan trọng để xây dựng các giải pháp tạo động lực hiệu quả hơn. Ví dụ như trong Bảng 2.8 có các thông tin về mức độ hài lòng của nhân viên LPB Hà Nội về các vấn đề của chế độ tiền lương.

5.2. Ảnh Hưởng Của Động Lực Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Chi Nhánh Hà Nội

Ảnh hưởng của động lực đến hiệu quả kinh doanh là rất lớn. Nhân viên có động lực cao sẽ làm việc hiệu quả hơn, mang lại doanh thu cao hơn và nâng cao chất lượng dịch vụ. Phân tích mối quan hệ giữa động lực nhân viên và các chỉ số kinh doanh của Lien Viet Post Bank chi nhánh Hà Nội để chứng minh tầm quan trọng của việc tạo động lực.

VI. Kết Luận Hoàn Thiện Động Lực Nhân Viên Ngân Hàng Tương Lai

Hoàn thiện động lực nhân viên ngân hàng là một quá trình liên tục và cần sự cam kết từ cả ban lãnh đạo và nhân viên. Bằng cách áp dụng các giải pháp tạo động lực hiệu quả, Lien Viet Post Bank - Chi nhánh Hà Nội có thể xây dựng một đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo và gắn bó lâu dài, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng. Các biện pháp có thể được điều chỉnh theo thời gian để phù hợp với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của nhân viên.

6.1. Bài Học Kinh Nghiệm Khuyến Nghị Cho Lien Viet Post Bank

Từ kết quả nghiên cứu, đưa ra những bài học kinh nghiệm và khuyến nghị cụ thể cho Lien Viet Post Bank để hoàn thiện động lực nhân viên ngân hàng. Điều này bao gồm việc cải thiện chính sách nhân sự, tăng cường đào tạo và xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực. Quan trọng nhất là cần lắng nghe ý kiến của nhân viên và tạo điều kiện để họ tham gia vào quá trình xây dựng động lực.

6.2. Tương Lai Của Động Lực Xu Hướng Thách Thức Mới

Tương lai của động lực sẽ chịu ảnh hưởng bởi các xu hướng mới như công nghệ, sự thay đổi của lực lượng lao động và các yếu tố kinh tế xã hội. Các ngân hàng cần phải thích ứng với những thay đổi này và áp dụng các phương pháp tạo động lực mới để thu hút và giữ chân nhân tài. Động lực không chỉ là yếu tố quan trọng để thành công mà còn là yếu tố sống còn trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

26/04/2025
Hoàn thiện công tác tạo động lực cho nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện liên việt chi nhánh hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về tạo động lực cho nhân viên Ngân hàng thương mại Chương 2. Thực trạng tạo động lực cho nhân viên Ngân Hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hà Nội Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho nhân viên Ngân Hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Hà Nội.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát về động lực và tạo động lực 1. Nhu cầu Theo bài giảng của tác giả Trần Xuân Cầu: “Nhu cầu là những đòi hỏi, mong ước của con người xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau như: tâm sinh lý, xã hội. Nó xuất phát từ trạng thái tâm lý khi con người cảm thấy thiếu thốn, không thỏa mãn về cái gì đó, từ đó, thúc đẩy họ có những hành động để đạt được những đòi hỏi, mong ước đó.” Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt hay mất cân bằng của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống.

Nhu cầu tối thiểu hay còn gọi là nhu yếu đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa. Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi của con người nói riêng. Nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu và sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống, xã hội. Nhu cầu của một cá nhân, đa dạng và vô tận.

Về mặt quản lý, người quản lý chỉ kiểm soát những nhu cầu có liên quan đến hiệu quả làm việc của cá nhân. Việc thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân đồng thời tạo ra một nhu cầu khác theo định hướng của nhà quản lý, do đó người quản lý luôn có thể điều khiển được các cá nhân. Động lực Theo PGS.TS Bùi Anh Tuấn viết trong Giáo trình hành vi tổ chức 2009: “Động lực lao động là những yếu tố bên trong kích thích con người làm việc cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sẵn sàng nỗ lực, say mê mà làm việc nhằm đạt được mục tiêu của cổ chức cũng như của bản thân người lao động.

Nguyễn Vân Điềm & TS. Nguyễn Ngọc Quân (2007), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân “ Động lực là sự khát khao và tự nguyện của con người để nâng cao mọi nỗ lực của mình nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó”. 4 Nhà nghiên cứu Kreitner cho rằng: "Động lực làm việc là một quá trình tâm lý mà nó định hướng cá nhân theo mục đích nhất định."(Kreitner and Kinicki, 2009) Ta có thể hiểu động lực là động cơ thúc đẩy tất cả các hành động của con người. Đây là một trạng thái nội tại, cung cấp sinh lực và hướng con người vào những hành vi có mục đích.

Nền tảng của động lực là các cảm xúc, mà cụ thể, nó dựa trên sự né tránh, những trải nghiệm cảm xúc tiêu cực và tìm kiếm những cảm xúc tích cực. Tạo động lực Theo PGS. Lê Thanh Hà (2012) “ Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức.” “Tạo động lực là tất cả các hoạt động, chính sách, biện pháp, cách thức quản lí mà một tổ chức, hay một doanh nghiệp tác động tới người lao động, tác động tới môi trường làm việc và các mối quan hệ xung quanh nhằm làm cho người lao động có động lực làm việc, hài lòng hơn với công việc.” (Bùi Anh Tuấn và Phạm Thuý Hương, 2009,p.91) Tạo động lực làm việc cho người lao động sẽ khiến cho người lao động có động lực làm việc, họ sẽ dồn hết khả năng để thực hiện công việc được giao, đạt mục tiêu của doanh nghiệp, đáp ứng làm thỏa mãn nhu cầu, gia tăng sự thỏa mãn công việc của người lao động và độ gắn kết của người lao động với doanh nghiệp. Vậy tại sao phải tạo động lực? Trong quá trình làm việc, thời gian đầu hầu hết nhân viên đều mang trong mình sự đam mê, nhiệt huyết và những khát khao có được những thành tích hay vị trí công việc cao hơn.

Nhưng sau một thời gian dài nhân viên sẽ có thái độ nhàm chán, hiệu quả làm việc không như lúc đầu, vì thế nhà quản lý phải hiểu tâm lý của nhân viên, có những chính sách quản lý riêng để tạo động lực, tăng sự nhiệt huyết cho nhân viên, mang lại kết quả tốt nhất trong công việc. Vai trò và mục đích của tạo động lực 1. Vai trò Tạo động lực có vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động khi mà các điều kiện khác là không đổi. Nó là sự thúc đẩy từ bên trong con người để 5 họ có thể lao động tích cực hơn.

Dù hoạt động này đòi hỏi rất nhiều thời gian và chi phí nhưng nó sẽ đem lại hiệu quả lâu dài cho cả người lao động, doanh nghiệp và xã hội.  Đối với người lao động Động lực thúc đẩy người lao động làm việc với sự hăng say nhiệt huyết mang tinh thần cao từ đó sẽ hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao nâng cao khả năng làm việc của họ. Bên cạnh đó việc họ hoàn thành tốt nhiệm vụ giúp họ có thu nhập chắc chắn hơn, giảm bớt áp lực, củng cố tinh thần. Làm việc với tinh thần thoải mái cho người lao động điều kiện để phát huy khả năng sáng tạo trong công việc, nâng cao năng suất lao động.

Quan trọng nhất là động lực giúp họ cảm thấy yêu thích công việc của mình gắn bó hơn với công việc đó cũng như doanh nghiệp.  Đối với doanh nghiệp Tạo động lực là điều rất quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp, điều đó khuyến khích lao động làm việc tốt hơn đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ khai thác được tối đa khả năng của người lao động, sử dụng hiệu quả nguồn lực của mình. Điều đó giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu, thúc đẩy sản xuất ngày càng phát triển. Bên cạnh đó tạo động lực lao động giúp cho người lao động gắn bó hơn với doanh nghiệp hạn chế việc đánh mất nhân tài, không những thế còn giúp thu hút được nhiều lao động tốt có trình độ chuyên môn cao, giảm chi phí tuyển dụng từ đó nâng cao được uy tín của doanh nghiệp.

Mặt khác khi người lao động có động lực, họ làm việc với tinh thần hăng say, thoải mái tạo ra môi trường làm việc hiệu quả, xây dựng được văn hoá doanh nghiệp.  Đối với xã hội Từ những cái nhỏ tạo thành cái lớn, qua những phân tích ở trên, từ con người, doanh nghiệp phát triển từ đó xã hội phát triển. Khi năng suất lao động tăng làm ra nhiều của cải vật chất giúp phát triển kinh tế - xã hội. Ngược lại khi xã hội phát triển sẽ dễ dàng đáp ứng được những nhu cầu của người lao động.

Thực chất mối quan hệ giữa người lao động – doanh nghiệp – xã hội khi có sự thúc đẩy của động lực là mỗi quan hệ WIN-WIN. Mục đích  Thúc đẩy giúp người lao động làm việc hiệu quả, sáng tạo.  Tạo sự gắn kết giữa người lao động và công việc.  Giúp các doanh nghiệp, tổ chức giữ được nhân tài, đạt được những mục tiêu đặt ra từ đó tiếp tục phát triển.

 Thu hút nguồn nhân lực tốt, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Các học thuyết liên quan đến tạo động lực cho người lao động 1. Học thuyết của Maslow Năm 1943, Abraham Maslow – Nhà tâm lý học người Mỹ đã đưa ra học thuyết Tháp Nhu Cầu. Theo đó ông cho rằng con người có 5 cấp độ nhu cầu cơ bản được sắp xếp từ thấp tới cao.1: Tháp nhu cầu Maslow (Nguồn: Internet) a.

Nhu cầu sinh lý Bao gồm những nhu cầu cơ bản nhất của con người như ăn uống ngủ nghỉ. Những yếu tố ngày là những điều kiện cần thiết tối thiểu cần được thoả mãn, con người buộc phải đáp ứng những nhu cầu sinh lý này trước tiên để theo đuổi sự thỏa 7 mãn ở mức độ cao hơn. Nếu những nhu cầu này không được đáp ứng, nó sẽ dẫn đến sự gia tăng sự bất mãn trong một cá nhân. Nhu cầu sinh lý có thể được định nghĩa dựa trên đặc điểm và trạng thái.

Nhu cầu sinh lý như những đặc điểm ám chỉ đến nhu cầu lâu dài, không thay đổi được, đó là những yêu cầu của cuộc sống cơ bản của con người. Nhu cầu an toàn Nhu cầu an toàn bao gồm các vấn đề liên quan đến cảm giác an toàn về tài chính, sức khoẻ, công việc… Để sinh tồn con người tất yếu phải xây dựng trên cơ sở nhu cầu về sự an toàn. Nhu cầu an toàn nếu không được đảm bảo thì công việc của mọi người sẽ không tiến hành bình thường được và các nhu cầu khác sẽ không thực hiện được. Nhu cầu xã hội Do con người là thành viên của xã hội nên họ cần cần có sự liên kết với những người khác.

Nhu cầu này bắt nguồn từ những tình cảm của con người đối với sự lo sợ bị cô độc, mong muốn được hòa nhập với mọi người. Nội dung của nhu cầu này phong phú, tế nhị, phức tạp hơn. Bao gồm các vấn đề tâm lý như: sự gần gũi, thân cận, mong muốn được hòa nhập, lòng thương, tình yêu, tình bạn, tình thân ái là nội dung cao nhất của nhu cầu này. Nó thể hiện tầm quan trọng của tình cảm con người trong quá trình phát triển của nhân loại.

Nhu cầu được tôn trọng Nội dung của nhu cầu này gồm hai loại: Lòng tự trọng và được người khác tôn trọng. Nhu cầu được người khác tôn trọng là mong muốn được thừa nhận, được tiếp nhận, có địa vị, có danh dự,… Tôn trọng là được người khác coi trọng, ngưỡng mộ. Khi được người khác tôn trọng cá nhân sẽ tìm mọi cách để làm tốt công việc được giao. Do đó nhu cầu được tôn trọng là điều không thể thiếu đối với mỗi con người, thường xuất hiện khi mà con người đã đạt được những thành quả nhất định.

Nhu cầu khẳng định mình Maslow xem đây là nhu cầu cao nhất trong các cấp độ nhu cầu. Đó là sự mong muốn để đạt tới, làm cho tiềm năng của một cá nhân đạt tới mức độ tối đa và hoàn 8 thành được mục tiêu nào đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt luận văn "Hoàn thiện Tạo Động Lực cho Nhân Viên Ngân Hàng: Nghiên cứu tại Lien Viet Post Bank - Chi Nhánh Hà Nội" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại Lien Viet Post Bank chi nhánh Hà Nội. Luận văn này có thể bao gồm việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực, xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong hệ thống tạo động lực hiện tại, và đề xuất các biện pháp cụ thể để cải thiện. Đọc giả sẽ có được cái nhìn sâu sắc về thực trạng động lực làm việc trong ngành ngân hàng, đặc biệt là tại một chi nhánh cụ thể, và có thể áp dụng những bài học kinh nghiệm để cải thiện hiệu suất làm việc của nhân viên tại các tổ chức tương tự.

Để hiểu rõ hơn về vấn đề thúc đẩy động lực làm việc trong ngành ngân hàng nói chung, bạn có thể tham khảo thêm luận văn thạc sĩ: "Luận văn thạc sĩ thúc đẩy động cơ làm việc cho cán bộ và nhân viên ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam chi nhánh đà nẵng techcombank đà nẵng". Tài liệu này sẽ mang đến một góc nhìn khác về việc tạo động lực tại một ngân hàng khác (Techcombank) và cung cấp thêm các giải pháp tiềm năng bạn có thể cân nhắc.