Chương 1: Hiện trạng kinh tế - xã hội và giao thông vận tải tỉnh Bến Tre. Chương 2: Định hướng phát triển, dự báo nhu cầu vận tải tỉnh Bến Tre. Chương 3: Hoàn thiện bố sung quy hoạch mạng lưới đường bộ tỉnh Bến Tre đến năm 2020 tầm nhìn 2030. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH VÀ HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẾN TRE 1.
Tổng quan về quy hoạch: 1. Mục đích, ý nghĩa của quy hoạch mạng lưới GTVT đường bộ: a. Mục đích: Quy hoạch mạng lƣới GTVT sẽ đƣa ra những luận cứ khoa học lựa chọn phƣơng hƣớng phát triển của ngành, góp phần định hƣớng phát triển kết cấu hạ tầng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn; Kết quả nghiên cứu sẽ là hƣớng dẫn, định hƣớng có tính thuyết phục khách quan cho từng chuyên ngành, từng phƣơng thức vận tải phát triển để đạt đƣợc hiệu quả chung cao nhất. Làm cơ sở cho việc quản lý đối với các chuyên ngành.
Ý nghĩa: Quy hoạch mạng lƣới GTVT là bản tƣờng trình, minh chứng và bổ sung cho chiến lƣợc phát triển. Là cơ sở để xây dựng các quy hoạch phát triển của các chuyên ngành và các doanh nghiệp thuộc ngành. Là căn cứ để hình thành nên các chƣơng trình, dự án củng cố phát triển trọng điểm của ngành; Quy hoạch tập trung đi sâu phân tích, lựa chọn các phƣơng án phát triển đối với các hạng mục chủ yếu thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng. Từ đó hình thành các chƣơng trình, dự án củng cố phát triển kết cấu hạ tầng GTVT trong từng giai đoạn; Đối với các lĩnh vực hoạt động mang tính sản xuất kinh doanh là chủ yếu thì sau khi xác định vai trò của từng phƣơng thức vận tải trong tƣơng lai, quy hoạch đi sâu phân tích, định hƣớng, đƣa ra các thông tin hƣớng dẫn về hƣớng phát triển của từng phƣơng thức trên từng mặt hoạt động của từng khối ngành, giúp các chủ thể kinh doanh xây dựng chiến lƣợc, kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình.
Nội dung, trình tự xây dựng quy hoạch mạng lưới GTVT đường bộ: a. Nội dung quy hoạch mạng lƣới GTVT đƣờng bộ: Việc xây dựng đồ án quy hoạch mạng lƣới GTVT trong vùng hoặc khu vực sẽ bao gồm những nội dung chủ yếu sau: - Điều tra, đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng GTVT, phƣơng tiện vận tải, tình hình, kết quả hoạt động ngành vận tải và điều tra kinh tế trong khu vực quy hoạch; 5 - Trên cơ sở số liệu điều tra, tiến hành đánh giá vai trò và mối quan hệ về sự phát triển của ngành với sự phát triển kinh tế trong khu vực, từ đó rút ra những điểm mạnh, điểm yếu trên từng mặt hoạt động của ngành để xây dựng mục tiêu, định hƣớng cho quy hoạch phát triển của ngành trong tƣơng lai; - Dự báo nhu cầu vận tải, dự báo khả năng huy động các nguồn lực cho đầu tƣ phát triển ngành trong thời kỳ quy hoạch; - Trên cơ sở phân tích đánh giá hiện trạng GTVT, các số liệu dự báo về nhu cầu vận tải và khả năng huy động các nguồn lực cho đầu tƣ phát triển của ngành, tiến hành đề suất những phƣơng án đầu tƣ và phân kỳ đầu tƣ để củng cố, nâng cấp, cải tạo hoặc xây dựng mới cơ sở hạ tầng GTVT, đƣa ra các biện pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý của ngành nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài khu vực; - So sánh và lựa chọn phƣơng án quy hoạch; - Xếp thứ tự ƣu tiên các giải pháp quy hoạch để định bƣớc đi quy hoạch và đề ra những biện pháp tổ chức thực hiện. Trình tự xây dựng quy hoạch mạng lƣới GTVT: Để đáp ứng nội dung của quy hoạch mạng lƣới GTVT, công tác lập quy hoạch đƣợc tiến hành theo trình tự sau: - Bƣớc 1: Tiến hành điều tra về GTVT và điều tra kinh tế trong khu vực quy hoạch và khu vực liên quan trong hiện tại và tƣơng lai. Đây là nội dung quan trọng trong việc xây dựng đồ án quy hoạch mạng lƣới GTVT, nó có tính quyết định đến chất lƣợng của đồ án.
Mục đích của bƣớc này là nhằm nắm đƣợc hiện trạng về số lƣợng và chất lƣợng cơ sở hạ tầng GTVT, kết quả hoạt động của ngành so với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của khu vực. Từ đó phân tích, đánh giá đƣợc những điểm mạnh, yếu của ngành, làm cơ sở đề ra những giải pháp phát triển sau này; - Bƣớc 2: Đánh giá hiện trạng GTVT trong quy hoạch mạng lƣới GTVT; - Bƣớc 3: Xây dựng quan điểm, mục tiêu, định hƣớng quy hoạch mạng lƣới GTVT của khu vực trong tƣơng lai: + Trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá ở bƣớc 1, ta tiến hành xây dựng hệ thống mục tiêu phát triển của ngành trong thời kỳ quy hoạch cùng với các giải pháp kinh tế kỹ thuật và các chính sách có liên quan; 6 + Mục tiêu đƣợc xây dựng không ngoài mục đích chung của toàn ngành: Đáp ứng tối đa nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của khu vực và toàn quốc trong từng giai đoạn, sao cho chi phí xã hội là ít nhất hoặc mang lại lợi ích cao nhất; - Bƣớc 4: Dự báo nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách và khả năng huy động các nguồn lực ở các năm quy hoạch. Mục đích của bƣớc này là tính toán, dự báo các thông tin về các yếu tố đầu vào để phục vụ cho việc tính toán các yếu tố đầu ra của phƣơng án quy hoạch; - Bƣớc 5: Xây dựng và so sánh các phƣơng án định hƣớng phát triển ngành GTVT trong khu vực theo từng giai đoạn: + Trên cơ sở phân tích, đánh giá ở bƣớc 2, mục tiêu phát triển xây dựng ở bƣớc 3, dự báo nhu cầu vận tải ở bƣớc 4 và các kết quả điều tra thu thập các số liệu về hiện trạng GTVT, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong và ngoài khu vực, ta tiến hành đƣa ra các biện pháp phát triển mạng lƣới GTVT trong khu vực nghiên cứu; + Mục đích của bƣớc này là thiết lập ra các giải pháp định hƣớng phát triển từng chuyên ngành trong lĩnh vực hoạt động của ngành ở từng tiểu vùng và trong toàn khu vực để thực hiện đƣợc quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ đề ra ở bƣớc 3, phát huy đƣợc điểm mạnh, khắc phục đƣợc những điểm yếu đã xác định đƣợc ở bƣớc 2; - Bƣớc 6: Tổng hợp kết quả tính toán và hƣớng dẫn thực hiện, ở bƣớc này cần tập hợp các chỉ tiêu của quy hoạch, cụ thể danh mục và hạng mục công trình đầu tƣ, thời kỳ đầu tƣ, nhu cầu vốn đầu tƣ, nguồn vốn cho từng hạng mục công trình cụ thể. Đặc điểm tỉnh Bến Tre: 1.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên a) Vị trí địa lý Bến Tre là tỉnh nằm phía Đông Bắc vùng đồng bằng sông Cửu Long, đƣợc hợp thành bởi cù lao An Hóa, cù lao Bảo, cù lao Minh và do phù sa của 4 nhánh sông Cửu Long bồi tụ thành (sông Tiền, sông Ba Lai, sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên). Bến Tre cách thành phố Hồ Chí Minh 86 km, cách thành phố Cần Thơ 120 km, phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang, phía Tây và phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, phía Đông giáp biển Đông (với 65 km bờ biển). b) Điều kiện tự nhiên 7 - Địa hình: Địa hình tỉnh Bến Tre nhìn chung tƣơng đối bằng phẳng, thấp dần từ hƣớng Tây Bắc xuống Đông Nam và bị sông rạch chia cắt mạnh. Chênh mực tuyệt đối giữa điểm thấp nhất và điểm cao nhất vào khoảng 3,5 m.
Trừ khu vực ven biển có các giồng cát hình cánh cung (có cao trình 3,0-3,5m; có nơi >5,0m), phần nhiều là vùng trũng, ngập nƣớc theo triều (cao trình trung bình từ 1-2m chiếm 90% diện tích toàn tỉnh), nền đất yếu khả năng chịu lực kém đòi hỏi chi phí gia cố nền móng cao đối với các công trình xây dựng, công trình giao thông. - Khí hậu: Nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa khá ôn hòa, có 2 loại gió chính: gió mùa Đông - Đông Bắc thổi theo hƣớng từ biển vào từ tháng 10 - 4 có tác động làm dâng mực nƣớc triều, tốc độ trung bình <3m/s; gió mùa Tây-Tây Nam thƣờng xuất hiện trong mùa mƣa từ tháng 5-9, tốc độ trung bình 1,0 - 1,2m/s (riêng vùng biển 2,0 – 3,9 m/s), tốc độ tối đa 10-18m/s (vùng biển 10-12m/s). Lƣợng mƣa trung bình hằng năm từ 1. Độ ẩm nhìn chung khá cao 76-86%.
Nhiệt độ trung bình hằng năm từ 26-27oC; nhiệt độ cao nhất trong ngày khoãng 35,8oC và thấp nhất 17,6oC; tổng số giờ nắng cao, đạt khoảng 2.650 giờ/năm, trong đó mùa khô có lƣợng nắng trung bình 8-9 giờ/ngày, mùa mƣa bình quận 5-7 giờ/ngày. - Thủy văn: Là tỉnh chịu ảnh hƣởng của 2 chế độ thủy văn: triều biển và nguồn nƣớc từ các nhánh sông của hệ thống sông Cửu Long. Có mạng lƣới sông ngòi chằng chịt với tổng chiều dài xấp xỉ 6.000km, trong đó có sông Cổ Chiên 82 km (lƣu lƣợng mù lũ khoảng 6.480 m3/s), sông Hàm Luông 71 km (lƣu lƣợng mù lũ khoảng 3.360m3/s; mùa kiệt 828 m3/s), sông Ba Lai 59 km (lƣu lƣợng mùa lũ khoảng 240m3/s; mùa kiệt 59m3/s), sông Tiền 83 km (lƣu lƣợng mùa lũ khoảng 6. Mật độ sông ngòi dày đặt này là điều kiện thuận lợi phát triển giao thông thủy.
Nhƣng là trở ngại đáng kể cho giao thông đƣờng bộ và nƣớc mặn thâm nhập sâu vào mùa khô ảnh hƣởng đến tuổi thọ các công trình. Tổ chức hành chính: 8 Hình 1. Bản đồ tổ chức hành chính tỉnh Bến Tre (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2015) Tỉnh Bến Tre có diện tích tự nhiên 2.394,2 Km2, gồm 1 thành phố và 9 huyện, có 17 phƣờng, thị trấn và 147 xã. Dân số khoảng 1,264 triệu ngƣời (có 64,5% trong độ tuổi lao động) với mật độ dân số bình quân 528 ngƣời/km2.
Mật độ dân cƣ phân bố không đều, phần lớn tập trung tại các trung tâm huyện, thị và dọc theo các trục lộ giao thông chính, đƣợc phân chia nhƣ Bảng 1. Dân số tỉnh Bến Tre trong 5 năm gần đây tăng bình quân khoảng 0,11%/năm. Trong đó, dân đô thị tăng khá cao bình quân 0.82%/năm, còn dân số nông thôn tăng ở mức thấp bình quân 0,03%/năm. Theo thống kê năm 2015, dân đô thị chiếm 10,4% và dân nông thôn 89,6%.