Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh hiện đại, quản trị tài chính doanh nghiệp đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức kinh tế. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, tài sản ngắn hạn (TSNH) luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản, thường xuyên đạt trên mức 80%. Đặc thù này khiến phương thức và hiệu quả quản trị TSNH trở thành yếu tố quyết định trực tiếp đến dòng tiền, khả năng thanh toán, kết quả hoạt động kinh doanh cũng như mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Faas là doanh nghiệp thi công cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, công trình dân dụng và công nghiệp. Giai đoạn 2021 - 2023, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều biến động vĩ mô phức tạp như ảnh hưởng hậu đại dịch Covid-19, sự gia tăng đột biến của giá nguyên vật liệu xây dựng, chính sách thắt chặt tín dụng và sự đóng băng của thị trường bất động sản. Thực tế này bộc lộ nhiều bất cập trong công tác quản trị vốn lưu động tại đơn vị. Khóa luận "Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần xây dựng Minh Faas" do sinh viên Hồ Mỹ Thúy Oanh thực hiện (Khoa Tài chính, Học viện Ngân hàng; người hướng dẫn: TS. Nguyễn Quỳnh Thơ; bảo vệ tháng 5/2024) được triển khai nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài sản ngắn hạn, nội dung quản trị các bộ phận cấu thành TSNH và các chiến lược quản lý TSNH trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị TSNH tại Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Faas trong giai đoạn 2021 - 2023, chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn đọng và nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý TSNH tại Minh Faas trong những năm tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Faas.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Faas (trụ sở tại Tầng 5, Tòa D Vinaconex 1, 289A Khuất Duy Tiến, Cầu Giấy, Hà Nội) và các dự án do công ty thực hiện.
    • Thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu tài chính trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến hết năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết tài chính doanh nghiệp dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuẩn mực:

  • Văn bản pháp lý: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và quy cách lập Bảng cân đối kế toán. Theo đó, TSNH được phân loại theo tính chất khoản mục (tiền và tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác) và theo từng khâu của chu kỳ sản xuất kinh doanh (dự trữ, trực tiếp sản xuất, lưu thông).
  • Mô hình và lý thuyết quản trị:
    • Mô hình quản trị tiền mặt: Mô hình Baumol (1952) với giả định dòng tiền xác định, mô hình Miller - Orr (1966) ứng dụng trong điều kiện dòng tiền biến động ngẫu nhiên với biên độ dao động và mức tồn quỹ mục tiêu $M^*$, cùng các chỉ tiêu đo lường hệ số khả năng thanh toán tức thời.
    • Mô hình quản trị hàng tồn kho: Mô hình đặt hàng kinh tế hiệu quả (EOQ), mô hình tồn kho bằng không (Just-In-Time - JIT), hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho.
    • Mô hình quản trị khoản phải thu: Lý thuyết chính sách tín dụng thương mại (tiêu chuẩn tín dụng, thời hạn bán chịu, chiết khấu thanh toán, chính sách thu tiền), chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình.
    • Chiến lược quản trị TSNH: Chiến lược cấp tiến (mạo hiểm - duy trì TSNH ở mức thấp để tối ưu EBIT), chiến lược thận trọng (duy trì TSNH ở mức cao nhằm bảo đảm thanh khoản) và chiến lược dung hòa (cân bằng giữa TSNH và TSDH).

Tổng quan nghiên cứu kế thừa kết quả từ các công trình quốc tế (Chowdhary & Amin, 2007; Mehmet Sen & Eda Oruc, 2009; Jungoslav Anicic và cs, 2017; Muhammad Usman Arshad và cs, 2021) và các nghiên cứu trong nước (Phan Hồng Mai, 2012; Tô Thị Thanh Trúc & Nguyễn Đình Thiên, 2015; Trần Thị Thu Hương, 2015; Vũ Thị Tuyết Mai, 2017; Hoàng Thị Khánh Vân & Đinh Đăng Quang, 2019; Nguyễn Thị Thiên Anh, 2022).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Faas giai đoạn 2021 - 2023, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Công cụ xử lý: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán tỷ trọng, chỉ số biến động, hệ số tài chính và xây dựng bảng biểu thống kê.
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả (phân tích số tuyệt đối và số tương đối), phương pháp so sánh (phân tích biến động theo chiều ngang và phân tích cơ cấu theo chiều dọc) và phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa cơ cấu TSNH với hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tài sản ngắn hạn và quản trị tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về TSNH và quản trị TSNH:

  • Bản chất và phân loại TSNH: Phân tích bản chất kinh tế của TSNH là những tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý của doanh nghiệp có thời gian luân chuyển hoặc thu hồi trong vòng 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường. Phân loại TSNH theo 3 tiêu thức: hình thái biểu hiện, vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh và trình bày trên bảng cân đối kế toán.
  • Nội dung quản lý các bộ phận TSNH: Đi sâu vào phương pháp quản trị tiền mặt (thiết lập mức dự trữ tối ưu qua kinh nghiệm, mô hình Baumol, mô hình Miller - Orr; kiểm soát thu chi; dự báo ngân quỹ), quản trị hàng tồn kho (xác định mức tồn kho tối ưu qua EOQ, dự trữ an toàn, mô hình JIT, đo lường vòng quay tồn kho) và quản trị khoản phải thu (thiết lập chính sách bán chịu, quy trình theo dõi tuổi nợ, trích lập dự phòng khó đòi và đo lường kỳ thu tiền bình quân).
  • Nhân tố tác động: Phân loại rõ nhóm nhân tố khách quan (chu kỳ kinh tế, biến động lãi suất ngân hàng, áp lực cạnh tranh, chính sách vĩ mô của Nhà nước, điều kiện tự nhiên, công nghệ) và nhân tố chủ quan (năng lực dự báo nhu cầu vốn, phương án đầu tư, trình độ người lao động, năng lực quản trị tài chính, đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh).
  • Ba chiến lược tài trợ và quản trị TSNH: So sánh chi tiết cấu trúc chi phí, mức sinh lời kỳ vọng và rủi ro thanh khoản giữa 3 chiến lược: cấp tiến, thận trọng và dung hòa.

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Faas

Chương 2 tập trung phân tích thực nghiệm số liệu hoạt động kinh doanh và tình hình quản trị TSNH tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2021 - 2023:

  • Khái quát đơn vị: Thành lập ngày 05/05/2011 (tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Lâm Việt, chuyển đổi thành CTCP năm 2016), vốn điều lệ đạt 70.000 triệu đồng. Bộ máy gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (03 Phó Giám đốc chuyên trách), các phòng chức năng (Tài chính - Kế toán, Vật tư thiết bị, Kế hoạch tổng hợp, Hành chính nhân sự, Quản lý dự án, Kinh doanh xuất nhập khẩu) và các chi nhánh trực thuộc.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2021 - 2023):
Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2022/2021 (%) Năm 2023 Biến động 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 103.440,60 163.664,00 +58,22% 156.950,21 -4,10%
Các khoản giảm trừ doanh thu 0,00 0,00 0,00% 0,00 0,00%
Doanh thu thuần 103.440,60 163.664,00 +58,22% 156.950,21 -4,10%
Giá vốn hàng bán 98.247,17 154.540,41 +57,30% 145.203,00 -6,04%
Lợi nhuận gộp 5.187,10 9.117,26 +75,77% 11.740,89 +28,78%
Doanh thu hoạt động tài chính 2.160,32 17,68 -99,18% 27,64 +56,27%
Chi phí lãi vay 4.851,63 2.340,92 -51,75% 2.817,56 +20,36%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.772,16 6.757,47 -0,22% 8.559,24 +26,61%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD -4.290,31 22,62 +100,53% 377,80 +1570,35%
Lợi nhuận sau thuế -5.808,31 303,50 +105,23% 128,66 -57,61%
  • Biến động tài sản và nguồn vốn:
Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn (Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2022/2021 (%) Năm 2023 Biến động 2023/2022 (%)
Tổng tài sản 169.248,34 161.456,35 -4,60% 193.103,73 +19,58%
- Tài sản ngắn hạn 158.601,20 151.012,00 -4,78% 183.886,15 +21,75%
- Tài sản dài hạn 10.647,14 10.444,34 -1,90% 9.217,57 -11,74%
Nợ phải trả 123.018,49 114.923,00 -6,58% 146.626,56 +27,59%
- Nợ ngắn hạn 123.018,49 114.923,00 -6,58% 146.626,56 +27,59%
- Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn - 33.328,26 - 39.920,59 +19,78%
  • Phân tích chi tiết các bộ phận quản trị TSNH:
    • Quản trị tiền mặt: Năm 2023, tiền mặt tăng mạnh 21.619,71 triệu đồng nhờ thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn (giảm 150 triệu đồng, tương ứng giảm 100%). Công ty duy trì tài khoản thanh toán tại các ngân hàng lớn (MBBank, BIDV).
    • Quản trị hàng tồn kho: Năm 2022, HTK giảm sâu 28.982,05 triệu đồng (-61,83%) do quy định siết chặt thủ tục cấp phép đầu tư dự án bất động sản của cơ quan quản lý nhà nước, buộc doanh nghiệp phải tinh gọn tồn trữ nhằm hạ chi phí.
    • Quản trị khoản phải thu: Chiếm tỷ trọng cao nhất trong TSNH. Năm 2023, khoản phải thu tăng mạnh do đối tác chậm thanh toán và vướng mắc nghiệm thu giải ngân theo tiến độ thi công.
    • Áp lực nợ ngắn hạn và dự án trọng điểm: Năm 2023, nợ ngắn hạn tăng thêm 31.703,56 triệu đồng phục vụ gói thầu thi công lớn (Gói thầu số 10: Thi công xây dựng công trình Dự án phát triển quỹ đất dân cư thôn Mảm 1, xã An Lương, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Faas

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển và hệ thống giải pháp tài chính:

  • Định hướng phát triển: Đẩy mạnh đấu thầu các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật công cộng, kiểm soát chặt chẽ giá thành thi công và tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn lưu động.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quản trị hàng tồn kho: Ứng dụng mô hình EOQ kết hợp xác định mức dự trữ bảo hiểm đối với các loại vật tư chính (xi măng, sắt thép, cát sỏi); tăng cường liên kết với các nhà cung cấp vật liệu uy tín nhằm ổn định đơn giá và giảm thời gian chờ hàng.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu: Xây dựng quy chế tín dụng thương mại cụ thể; phân loại khách hàng và chủ đầu tư theo mức độ rủi ro tín dụng; quy định rõ tỷ lệ tạm ứng, tiến độ thanh toán theo từng giai đoạn nghiệm thu khối lượng xây lắp; tăng cường đôn đốc và trích lập dự phòng nợ xấu đúng quy định.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất các cơ quan quản lý hoàn thiện hành lang pháp lý về nghiệm thu và thanh quyết toán vốn đầu tư công, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ tiếp cận các gói tín dụng ngân hàng với lãi suất hợp lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả đánh giá thực nghiệm rõ nét về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Faas:

  • Kết quả phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023:

    • Doanh thu thuần có sự tăng trưởng vượt bậc trong năm 2022 (+58,22%), đạt mức 163.664,00 triệu đồng trước khi giảm nhẹ 4,10% vào năm 2023 xuống 156.950,21 triệu đồng.
    • Tỷ suất lợi nhuận gộp có sự cải thiện liên tục từ 5.187,10 triệu đồng (2021) lên 9.117,26 triệu đồng (2022) và đạt 11.740,89 triệu đồng (2023), phản ánh nỗ lực tiết kiệm chi phí trực tiếp của doanh nghiệp.
    • Lợi nhuận sau thuế phục hồi mạnh từ mức lỗ -5.808,31 triệu đồng năm 2021 lên +303,50 triệu đồng năm 2022, nhưng lại suy giảm 57,61% trong năm 2023 (xuống còn 128,66 triệu đồng) do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh 26,61% và chi phí lãi vay ngân hàng tăng 20,36%.
    • Cơ cấu tài sản phản ánh đúng bản chất ngành xây dựng khi TSNH chiếm trên 80% tổng tài sản. Năm 2023, tổng tài sản tăng 19,58% lên mức 193.103,73 triệu đồng, trong đó TSNH đạt 183.886,15 triệu đồng.
  • Đóng góp của nghiên cứu:

    • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị vốn lưu động và vận dụng cụ thể vào môi trường doanh nghiệp xây lắp tư nhân tại Việt Nam.
    • Về mặt thực tiễn: Chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất của Minh Faas là công tác thu hồi nợ chậm chạp dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn lớn, buộc công ty phải phụ thuộc vào vay nợ ngắn hạn ngân hàng (dư nợ vay ngắn hạn năm 2023 tăng thêm 6.592,33 triệu đồng). Các giải pháp quản trị khoản phải thu và định lượng hàng tồn kho được thiết kế sát hợp với điều kiện thực tế tại Minh Faas.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Đề tài tập trung phân tích trường hợp đơn lẻ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Faas, một doanh nghiệp quy mô vốn điều lệ 70 tỷ đồng, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa hoàn toàn cho toàn bộ các tập đoàn xây dựng quy mô lớn.
    • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2021 - 2023, thời điểm thị trường bất động sản và hoạt động xây lắp chịu ảnh hưởng đột biến bởi chu kỳ kinh tế và chính sách siết tín dụng, chưa bao quát được các biến động khi thị trường bước vào giai đoạn phục hồi mới.
    • Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính tổng hợp thứ cấp; chưa có điều kiện kết hợp khảo sát định lượng sâu về mức độ hài lòng của khách hàng và đánh giá xếp hạng tín nhiệm chi tiết của từng chủ đầu tư.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro phá sản hoặc đo lường tác động của cấu trúc vốn lưu động đến khả năng sinh lời (ROA, ROE) trên mẫu nhiều doanh nghiệp xây dựng niêm yết.
    • Nghiên cứu ứng dụng các công cụ phái sinh tài chính hoặc giải pháp tái cấu trúc tài trợ nợ ngắn hạn kết hợp tài trợ chuỗi cung ứng trong ngành xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc phân tích tài chính doanh nghiệp chuẩn mực, cách thức xử lý số liệu Báo cáo tài chính thực tế và phương pháp tính toán các nhóm chỉ số thanh toán, luân chuyển tồn kho và công nợ.
  • Ban điều hành và cán bộ kế toán - tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp bức tranh thực tế về rủi ro dòng tiền, áp lực lãi vay và các khuyến nghị thiết thực trong việc xây dựng chính sách tín dụng thương mại, quản lý nghiệm thu theo tiến độ công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao lợi nhuận sau thuế của Minh Faas năm 2023 lại giảm 57,61% trong khi lợi nhuận gộp vẫn tăng 28,78%?
Trả lời: Nguyên nhân chính do chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2023 tăng 26,61% (tăng 1.801,77 triệu đồng do mở rộng tuyển dụng kỹ sư phục vụ công trình), chi phí lãi vay ngân hàng tăng 20,36% (tăng 476,64 triệu đồng do lãi suất vay tăng) và khoản mục thu nhập khác của doanh nghiệp giảm mạnh 94,08% so với năm 2022.

2. Yếu tố nào dẫn đến sự sụt giảm mạnh của hàng tồn kho Minh Faas trong năm 2022?
Trả lời: Hàng tồn kho năm 2022 giảm 28.982,05 triệu đồng (-61,83% so với 2021) xuất phát từ nguyên nhân khách quan khi Nhà nước siết chặt thủ tục đầu tư và giao đất khiến nhiều dự án mới bị đình trệ, kết hợp với chính sách chủ động tinh giảm lượng tồn trữ vật tư của công ty nhằm tiết giảm chi phí lưu kho trong bối cảnh giá cả biến động.

3. Hoạt động huy động nợ vay ngắn hạn của Minh Faas trong năm 2023 chịu ảnh hưởng bởi dự án xây dựng cụ thể nào?
Trả lời: Trong năm 2023, nợ ngắn hạn của công ty tăng thêm 31.703,56 triệu đồng (+27,59%), trong đó vay ngân hàng tăng 19,78% chủ yếu để tài trợ nguồn vốn thi công Gói thầu số 10: Thi công xây dựng công trình Dự án phát triển quỹ đất dân cư thôn Mảm 1, xã An Lương, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.

4. Minh Faas đã áp dụng phương thức nào để tăng lượng dự trữ tiền mặt trong năm 2023?
Trả lời: Công ty đã tiến hành thu hồi toàn bộ các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn từ các năm trước (khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2023 giảm 150 triệu đồng, tương ứng giảm 100%), góp phần đưa lượng tiền mặt của công ty tăng thêm 21.619,71 triệu đồng (+21,75% so với năm 2022).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Mỹ Thúy Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị tài sản ngắn hạn và phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Minh Faas giai đoạn 2021 - 2023. Bằng việc phân tích sâu chuỗi dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, nghiên cứu đã vạch rõ những rủi ro thanh khoản xuất phát từ tỷ trọng khoản phải thu cao và áp lực chi phí lãi vay gia tăng. Hệ thống giải pháp hoàn thiện quản trị tồn kho và thu hồi công nợ được đề xuất bám sát đặc thù ngành xây lắp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác điều hành tài chính tại doanh nghiệp.