Chuyên đề tốt nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy của công ty tnhh xây dựng vinacon nam khánh

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề tốt nghiệp cải thiện kết quả sử dụng đòn bẩy của công ty tnhh xây dựng vinacon nam khánh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2019

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐÒN BẨY TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm và phân loại đòn bay

1.1.1. Khái niệm đòn bẩy

1.1.2. Phân loại đòn bẩy

1.2. Đòn bẩy hoạt động

1.2.1. Phân tích điểm hòa vốn

1.2.2. Khái niệm, công thức tính và ý nghĩa của đòn bay hoạt động

1.2.2.1. Khái niệm đòn bây
1.2.2.2. Công thức tính đòn bây hoạt động

1.2.3. Ý nghĩa của đòn bây hoạt động

1.2.4. Mối quan hệ giữa đòn bay hoạt động với rủi ro kinh doanh

1.3. Đòn bay tài chính

1.3.1. Khái niệm, công thức tính và ý nghĩa đòn bay tài chính

1.3.1.1. Khái niệm đòn bay tài chính
1.3.1.2. Công thức tính đòn bay tài chính
1.3.1.3. Ý nghĩa của đòn bay tài chính

1.3.2. Các tỷ số đòn bẩy tài chínhh

1.3.2.1. Tỷ số nợ trên tài sản
1.3.2.2. Tỷ số nợ trên nguồn vốn
1.3.2.3. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
1.3.2.4. Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu
1.3.2.5. Tỷ số chỉ trả lãi vay

1.3.3. Mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính với rủi ro tài chính

1.3.4. Mối quan hệ giữa EPS và EBIT và điểm bàng quan

1.3.5. Mối quan hệ của đòn bay tài chính với ROE và BEP

1.4. Đòn bay tổng hợp

1.5. Hiệu qua sử dụng đòn bay

1.5.1. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh fOIH

1.5.2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

1.5.3. Chỉ tiêu quản lý tài SỔH

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng dụng đòn bẩy

1.6.1. Các nhân tố chủ quan

1.6.2. Các nhân tố khách quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐÒN BẨY VÀ HIỆU QUÁ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VINACON NAM

2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Xây Dựng Vinacon Nam Khánh

2.1.1. Giới thiệu về tên gọi, lịch sử hình thành phát triển của công ty

2.1.1.1. Giới thiệu chung
2.1.1.2. Lich sử hình thành và phát triển

2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của công ty

2.1.2.1. Tamm nin nh
2.1.2.2. Giá trị cốt lõi

2.1.3. Ngành nghệ lĩnh vực kinh doanh của công ty

2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Xây Dựng Vinacon Nam Khánh

2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quan lý

2.2. Thực trạng về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dung Vinacon Nam Khánh giai đoạn 2016- 2018

2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vinacon Nam Khánh giai đoạn

2.2.2. Cơ cấu tài sản, nguôn vốn của Vinacon Nam Khánh và tình hình vay NO’ của CONG AY

2.2.3. Tinh hình dòng tién của Vinacon Nam Khánh trong giai đoạn 2016-

2.2.4. Tổng chỉ phí cho hoạt động kinh doanh của Vinacon Nam Khánh trong

2.2.5. Nhận xét, đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Vinacon Nam Khánh giai đoạn 2016-2018

2.3. Thực trạng sử dụng đòn bẩy và hiệu quả sử dụng đòn bây của Vinacon Nam Khánh giai đoạn 2016 — 2

2.3.1. Phân tích don bay HOẠT ĐỘNG

2.3.1.1. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí
2.3.1.2. Đo lường tác động của đòn bay hoạt động
2.3.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới đòn bây hoạt động
2.3.1.4. Tác động và ý nghĩa của đòn bay hoạt động đối với công ty

2.3.2. Phân tích đòn bẩy tài chính

2.3.2.1. Đo lường tác động của Don bay tài chính
2.3.2.2. Các tỷ số đòn bay tài chính
2.3.2.3. Độ bay tài chính (DEL)

2.3.3. Đòn bẩy tổng HỢp

2.3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy của Công ty TNHH Xây dựng Vinacon Nam Khánh giai đoạn 2016-20

2.3.4.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy
2.3.4.2. Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong việc sử dụng đòn bây

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VINACON NAM KHÁNH

3.1. Dinh hướng phát triển trong thời gian tới

3.1.1. Mục tiêu tổng Quát

3.1.2. Mục tiêu tài chính

3.1.3. Mục tiêu khách hàng

3.1.4. Mục tiêu phát triển năng lực

3.2. Các mục tiêu CHIẾN LƯỢC

3.2.1. Về phát triển sản xuất kinh doanh

3.2.2. Về tài CHAM

3.3. Các giải pháp Chính

3.3.1. Quản tri tài chính

3.3.2. Quản tri nguồn nhân lực

3.3.3. Phát triển năng lực tiếp thị - đấu thầu

3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bay hoạt động của Vinacon Nam KAD

3.4.1. Nâng cao năng suất lao Động

3.4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chỉ phí cố định

3.4.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
3.4.2.2. Giải pháp tiết kiệm chi phí hoạt động
3.4.2.3. Giải pháp tiết kiệm chỉ phí biến đổi

3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bây tài chính của Vinacon Nam KAM

3.5.1. Giải pháp nâng cao và gia tăng hiệu quả sử dụng NỢ'

3.5.2. Giải pháp đòn bầy tài chínhh

3.6. Một ố kiến nghị nn he

3.6.1. Kiến nghị với Nhà

3.6.2. Kiến nghị với ban lãnh đạo công ty

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy

Nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy là một trong những mục tiêu quan trọng của Vinacon Nam Khánh nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Đòn bẩy, bao gồm đòn bẩy hoạt độngđòn bẩy tài chính, là công cụ giúp doanh nghiệp khuếch đại lợi nhuận nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro cao. Việc sử dụng hiệu quả đòn bẩy đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro, đặc biệt trong bối cảnh quản lý tài chínhchiến lược đầu tư của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và phân loại đòn bẩy

Đòn bẩy được hiểu là việc sử dụng các tài sản và vốn có chi phí cố định để gia tăng lợi nhuận. Trong kinh doanh, đòn bẩy được chia thành hai loại chính: đòn bẩy hoạt độngđòn bẩy tài chính. Đòn bẩy hoạt động liên quan đến việc sử dụng chi phí cố định trong sản xuất, trong khi đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng nợ vay để tài trợ hoạt động. Sự kết hợp giữa hai loại đòn bẩy này tạo thành đòn bẩy tổng hợp, giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn trong quản lý tài chính.

1.2. Phân tích điểm hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn là công cụ quan trọng giúp Vinacon Nam Khánh xác định mức doanh thu cần thiết để bù đắp chi phí cố định và biến đổi. Điểm hòa vốn là nơi doanh thu bằng tổng chi phí, không lãi không lỗ. Việc phân tích này giúp doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất, định giá sản phẩm và đưa ra các chiến lược đầu tư phù hợp. Điểm hòa vốn cũng là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy hoạt độngđòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp.

II. Sử dụng đòn bẩy tại Vinacon Nam Khánh

Vinacon Nam Khánh đã áp dụng đòn bẩy hoạt độngđòn bẩy tài chính trong giai đoạn 2016-2018 để tối ưu hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, việc sử dụng đòn bẩy cũng đặt ra nhiều thách thức trong quản lý tài chính và kiểm soát rủi ro. Doanh nghiệp cần đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy, bao gồm cơ cấu vốn, chi phí cố định và biến đổi, cũng như mức độ rủi ro kinh doanh.

2.1. Đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động tại Vinacon Nam Khánh được đo lường thông qua độ bẩy hoạt động (DOL), phản ánh mức độ ảnh hưởng của chi phí cố định đến lợi nhuận. Công thức tính DOL dựa trên tỷ lệ giữa chi phí cố định và biến đổi. Việc sử dụng đòn bẩy hoạt động cao giúp doanh nghiệp khuếch đại lợi nhuận khi doanh thu tăng, nhưng cũng làm tăng rủi ro khi doanh thu giảm. Do đó, Vinacon Nam Khánh cần cân nhắc kỹ lưỡng mức độ sử dụng đòn bẩy để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

2.2. Đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính tại Vinacon Nam Khánh được đo lường thông qua độ bẩy tài chính (DFL), phản ánh mức độ ảnh hưởng của nợ vay đến lợi nhuận. Công thức tính DFL dựa trên tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) và lợi nhuận sau thuế. Việc sử dụng đòn bẩy tài chính giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), nhưng cũng làm tăng rủi ro tài chính. Vinacon Nam Khánh cần đánh giá kỹ lưỡng cơ cấu vốn và chi phí lãi vay để sử dụng đòn bẩy hiệu quả.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy

Để nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy, Vinacon Nam Khánh cần áp dụng các giải pháp toàn diện trong quản lý tài chínhchiến lược đầu tư. Các giải pháp bao gồm tối ưu hóa cơ cấu vốn, kiểm soát chi phí cố định và biến đổi, cũng như đánh giá rủi ro kinh doanh và tài chính. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối đa đồng thời giảm thiểu rủi ro.

3.1. Tối ưu hóa cơ cấu vốn

Tối ưu hóa cơ cấu vốn là giải pháp quan trọng giúp Vinacon Nam Khánh cân bằng giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu. Việc sử dụng nợ vay hợp lý giúp doanh nghiệp tận dụng đòn bẩy tài chính để tăng lợi nhuận, nhưng cũng cần kiểm soát rủi ro tài chính. Vinacon Nam Khánh cần đánh giá kỹ lưỡng chi phí lãi vay và khả năng thanh toán để đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu.

3.2. Kiểm soát chi phí cố định và biến đổi

Kiểm soát chi phí cố định và biến đổi là giải pháp giúp Vinacon Nam Khánh tối ưu hóa đòn bẩy hoạt động. Việc giảm thiểu chi phí cố định không cần thiết và tối ưu hóa chi phí biến đổi giúp doanh nghiệp tăng hiệu quả sản xuất và giảm rủi ro kinh doanh. Vinacon Nam Khánh cần áp dụng các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả để đảm bảo hiệu quả sử dụng đòn bẩy.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYET CHUNG VE DON BẢY TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và phân loại đòn bay 1.1 Khái niệm đòn bẩy Nhà vật lý học Archimedes đã từng nói răng: "Hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ nâng bồng trái đất lên". Như vậy có thể thấy đòn bây trong đời sống có sức mạnh và sự ảnh hưởng to lớn. Trong vật lý, đòn bay được hiểu là một loại máy cơ đơn giản nhờ vào sử dụng điểm tựa dé khuếch đại lực nhỏ thành lực lớn khi tác dụng lên một vật. Còn trong kinh doanh “Đòn bay là việc sử dung những tài san và vốn có chỉ phí cô định để lam gia tăng lợi nhuận cho các cô đông của doanh nghiệp”.

Nhưng trong tài chính nó vừa có tác động tích cực nhưng cũng có tác động tiêu cực lên doanh nghiệp. Khi hoạt động của doanh nghiệp tốt và sử dụng đòn bây ở một mức độ phù hợp thì đòn bây sẽ phát huy tác dụng và khuếch đại lên nhiều lần. Nhưng ngược lại khi hoạt động SXKD không hiệu quả và lam dụng đòn bay sẽ làm tăng chi phí tài chính và chi phí hoạt động của doanh nghiệp thì hậu quả làm suy giảm lợi nhuận của các chủ sở hữu. Khi đó việc sử dụng đòn bay không phát huy được tác dụng của nó mà làm cho doanh nghiệp còn rơi vào tình trạng khó khăn hơn.

Như vậy có thé thay đòn bay là một công cụ rat quan trọng và cần thiết để đánh giá mức độ lợi nhuận và rủi ro trong SXKD. Do vậy khi sử dụng chúng thì phải cân nhắc kỹ lưỡng để đưa ra chính sách và kế hoạch phù hợp, từ đó có sự cân đối lợi nhuận và rủi ro mang lại cho doanh nghiệp.2 Phân loại đòn bẩy Don bay được phân thành 2 loại dựa trên sự phân loại của chi phí cố định. Chi phí cố định được phân thành2 loại đó là: Chi phí tài chính cô định và chi phí hoạt động có định. Chi phí hoạt động cố định phát sinh từ các việc doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư.

Chi phí tài trợ cô định phát sinh khi đưa ra các quyết định về phương án tài trợ. Từ sự phân loại của 2 loại chi phí này mà hình thành hai loại đòn bẩy đó là đòn bây hoạt động và đòn bẩy tài chính. Trong đó sự phối hợp giữa đòn bây hoạt động và đòn bay tài chính còn gọi là đòn bây tổng hợp.2 Don bay hoạt động 1.1 Phân tích điểm hòa vốn Điểm hòa vốn là gì? Chúng ta có thê hiểu đơn giản: “Điển hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bán ra vừa đủ dé bù đắp tat cả các chỉ phí, bao gồm chi phí cố định và chi phí biến phí đổi. Điều này có nghĩa là tại điểm hòa vốn người san xuất không thu được lãi, nhưng cũng không bị lỗ” Biêu do 1: Phân tích diém hòa von Doanh thu Doanh thu ; Tổng chi phi Điểm hòa vốn Biến phí ! Định phí ——————--- >> Sản lượng Phân tích điểm hòa vốn là nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí cố định với chi phí biến đổi và doanh thu.

Phân tích Điểm hòa vốn giúp doanh nghiệp xác định một mức giá bán sản phẩm là bao nhiêu thì hợp lí, quy mô sản xuất như thế nào dé mang lại lợi nhuận cao và đủ bù đắp chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra. Ngoài ra đây còn là cơ sở cho doanh nghiệp lập các kế hoạch, chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn. Qua đó giúp cho các nhà quản trị tính toán được sản lượng và doanh thu hòa vốn dé dự báo mức độ lãi lỗ của doanh nghiệp và đưa ra chiến lược kinh doanh trong dài hạn đạt lợi nhuận tối ưu cho cô đông công ty Thêm vào đó, điểm hòa vốn còn là điểm then chốt. Các điểm nằm trên điểm then chốt được ghi nhận là lợi nhuận của doanh nghiệp.

Tại điểm hòa vốn này thì chi phí có định và chi phí biến đổi được thu hồi, tổng doanh sẽ bang tong chi phí bỏ ra của doanh nghiệp. Nếu như tổng doanh nhỏ hơn tổng chỉ phí thì lúc đó ta nói doanh nghiệp đang bị lỗ vốn. Điểm hòa vốn được xác định là khi chi phí cố định của doanh nghiệp được thu hồi. Khi đó chính là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi hay khi đó là lúc doanh nghiệp có lãi trên số du dam phí.

Ta có điểm hòa vốn sẽ bang chi phí cố định chia cho lãi trên số dư đảm phí Chỉ phí cố định Điểm hòa vỗn=—————————— Giá ban—Chi phí biến đổi 1.2 Khái niệm, công thức tính và ý nghĩa của đòn bay hoạt động 1.1 Khái niệm don bay hoạt động Dé hiểu rõ về đòn bay hoạt động là gì thì chúng ta cần hiểu chí phí cố định là gì? Và chi phí biến đổi là gì? Trong Kinh tế học vi mô: “Chi phí cố định trong kinh doanh luôn phát sinh khi doanh nghiệp quyết định bắt dau một hoạt động kinh tế. Chi phí cố định liên quan đến trình độ sản xuất chứ không phải sản lượng mà nó sản ra”. Chi phí cô định bao gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định, chi phí lãi vay và chi phí sản xuât chung,. “Chi phí biến đổi đó là chi phí liên quan trực tiếp đến sản lượng.

Khi doanh nghiệp thay đổi sản lượng sản xuất ra thì nó cũng sẽ thay doi cùng chiều với sự thay doi sản lượng dé”. Chi phí biến đổi bao gồm các chi phí như: Chi phí nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hang. Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân: “Đỏn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chỉ phí hoạt động có định của doanh nghiệp (thường được xét trong ngắn hạn) so với chỉ phí biến đổi”. Khi có sự thay đổi trong doanh thu sẽ khuếch đại EBIT cũng thay đối tương đối lớn và người ta gọi việc dùng chi phí cô định làm điểm tựa trong SXKD là đòn bay hoạt động.

Don bay hoạt động cao là khi công ty có ty lệ chi phí cố định so với chi phí biến đổi cao. Hay nói cách khác, chúng ta có thé hiểu trong kinh doanh công ty đang sử dụng nhiều tài sản cố định hơn. Và ngược lại, nếu tỷ lệ này thấp thì có nghĩa là công ty sử dụng đòn bay hoạt động khi đó thấp. Trong kinh doanh thì luôn có sự kì vọng về lợi nhuận nên doanh nghiệp hy vọng khi bỏ vốn vào chỉ phí cố định nhiều hơn thì sản xuất ra nhiều sản lượng hon và mức độ tiêu thụ cũng nhiều hơn.

Từ đó tạo ra doanh thu cao hơn dé chi trả cho các khoản chi phí bỏ ra và theo đó lợi ích các cổ đông cũng tăng lên.2 Công thức tính đòn bay hoạt động Trong doanh nghiệp, người ta dùng Độ bay hoạt động (DOL) dé đo mức độ tác động của đòn bây hoạt động. “Độ bay hoạt động là phân trăm thay đổi của lợi nhuận hoạt động so với phân trăm thay đổi của sản lượng (hoặc doanh thu)”. 2 Phần trăm thay đổi lợi nhuận hoạt độn Độ bẩy hoạt động ( DOL) =E— TS Phần trăm thay đổi sản lượng _ AHBIT/EBIT DOLq= — no (1) Ta có: Loi nhuận hoạt động: EBIT = P.(P — VC) — FC Trong đó: Q là tổng sản lượng bán được P là giá của một sản phẩm VC là biến phí một sản phẩm FC là định phí Ta có: A EBIT = Q.(P — VC) — FC thay vào (1) ta được: _ SŒ-VØ-EE _ AQ(P-VC) Q@=voj-Fc _ AQ(P-VC Q_ (P-VC) Q(P-VC DOLo = > ~ Q(P-VC)—-FC x AQ_ (P—VC)Q-FC __ 9Œ-V©) DOLQ= (P—VC)Q—FC 2) Khi độ bây hoạt động được tính theo mức sản lượng bán ra, người ta sử dụng công thức (2) vì nó chỉ phù hợp với những công ty chỉ sản xuất hoặc kinh doanh đơn lẻ một sản phẩm. Do vậy với công ty SXKD nhiều hàng hóa khác nhau thì phải dùng chỉ tiêu độ bay hoạt động tính theo doanh thu sau đây: Ss—V_ _ EBIT+FC DOLs=S~VEC ` EBIT Trong đó: FC là chi phí cố định S là tổng doanh thu V là tông chi phí biến đôi Đô bảy hoat đông (DOL _ Số dư đảm phí ộ bây hoạt độn( g s)= Lợi nhuận Số dư đảm phí là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi.

Tỷ số dư đảm phí lớn là khi tỷ trọng chi phí cố định lớn hơn chi phí biến đổi. Khi hai doanh nghiệp cùng tăng một lượng doanh thu như nhau, doanh nghiệp nào có số dư đảm phí lớn hơn thì lợi nhuận cũng sẽ tăng lên nhiều hơn. Như vậy có thể kết luận rằng: “Khi don bay hoạt động càng cao thì lợi nhuận doanh nghiệp sẽ càng nhạy cảm với sự biến động của sản lượng và doanh thu”.3 Ý nghĩa của đòn bay hoạt động Trong doanh nghiệp đòn bay hoạt động có ý nghĩa quan trọng, đó là co sở cho nhà đầu tư biết những rủi ro mà doanh nghiệp có thé gặp phải trong quá trình SXKD. Trong những gian đoạn kinh doanh tốt, khi sử dụng đòn bay hoạt động cao có thê khuếch đại và làm lợi nhuận doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng.

Tuy nhiên nó cũng có những mặt tiêu cực khi công ty có chi phí cố định cao sẽ khó cắt giảm chi phí. Chăng hạn khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì nhu cầu về sản phẩm sẽ giảm đi khá mạnh, điều này làm cho doanh nghiệp phải giảm sản lượng sản xuất và tổng doanh thu cũng sẽ tụt dốc rất nhanh. Do vậy đòn bây hoạt động sử dụng bao nhiêu cũng bị ảnh hưởng bởi đặc điểm, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp đó. Với những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực hàng không hay ngành xây dựng, ngành thép,.là những ngành cần lượng tài sản cố định lớn thì thường sử dụng tài sản cố định nhiều hơn trong hoạt động kinh doanh của minh và công ty có tỉ lệ chi phí cố định cao hơn so với chi phí biến đổi.

Ngược lại, đòn bây hoạt động thấp khi công ty có tỷ lệ chi phí cố định so với chi phí biến đổi là thấp và thường xảy ra với ở doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, tư vấn, du lịch,. Việc bán được nhiều sản phẩm và làm doanh thu tăng thêm, tạo ra nhiều lợi nhuận hơn và từ đó mà thu nhập các cô đông công ty tăng lên chính là tác động tích cực của đòn bây hoạt động khi doanh nghiệp sử dụng chúng. Vì khi đó không làm gia tăng nhiều chi phí sản xuất khi hầu hết các chi phí đó là chi phí cố định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chuyên đề tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Vinacon Nam Khánh là một nghiên cứu chuyên sâu về việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp, cụ thể là tại công ty Vinacon Nam Khánh. Tài liệu này cung cấp những phân tích chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến đòn bẩy, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tối đa hóa lợi nhuận. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về quản lý vốn và tài chính, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tốt nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng đại long, nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng cũng là một tài liệu đáng đọc, cung cấp các giải pháp cụ thể để quản lý vốn hiệu quả. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị vốn lưu động tại công ty xây dựng công nghiệp mỏ chi nhánh tổng công ty đông bắc sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về quản trị vốn lưu động trong bối cảnh doanh nghiệp xây dựng.