CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYET CHUNG VE DON BẢY TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và phân loại đòn bay 1.1 Khái niệm đòn bẩy Nhà vật lý học Archimedes đã từng nói răng: "Hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ nâng bồng trái đất lên". Như vậy có thể thấy đòn bây trong đời sống có sức mạnh và sự ảnh hưởng to lớn. Trong vật lý, đòn bay được hiểu là một loại máy cơ đơn giản nhờ vào sử dụng điểm tựa dé khuếch đại lực nhỏ thành lực lớn khi tác dụng lên một vật. Còn trong kinh doanh “Đòn bay là việc sử dung những tài san và vốn có chỉ phí cô định để lam gia tăng lợi nhuận cho các cô đông của doanh nghiệp”.
Nhưng trong tài chính nó vừa có tác động tích cực nhưng cũng có tác động tiêu cực lên doanh nghiệp. Khi hoạt động của doanh nghiệp tốt và sử dụng đòn bây ở một mức độ phù hợp thì đòn bây sẽ phát huy tác dụng và khuếch đại lên nhiều lần. Nhưng ngược lại khi hoạt động SXKD không hiệu quả và lam dụng đòn bay sẽ làm tăng chi phí tài chính và chi phí hoạt động của doanh nghiệp thì hậu quả làm suy giảm lợi nhuận của các chủ sở hữu. Khi đó việc sử dụng đòn bay không phát huy được tác dụng của nó mà làm cho doanh nghiệp còn rơi vào tình trạng khó khăn hơn.
Như vậy có thé thay đòn bay là một công cụ rat quan trọng và cần thiết để đánh giá mức độ lợi nhuận và rủi ro trong SXKD. Do vậy khi sử dụng chúng thì phải cân nhắc kỹ lưỡng để đưa ra chính sách và kế hoạch phù hợp, từ đó có sự cân đối lợi nhuận và rủi ro mang lại cho doanh nghiệp.2 Phân loại đòn bẩy Don bay được phân thành 2 loại dựa trên sự phân loại của chi phí cố định. Chi phí cố định được phân thành2 loại đó là: Chi phí tài chính cô định và chi phí hoạt động có định. Chi phí hoạt động cố định phát sinh từ các việc doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư.
Chi phí tài trợ cô định phát sinh khi đưa ra các quyết định về phương án tài trợ. Từ sự phân loại của 2 loại chi phí này mà hình thành hai loại đòn bẩy đó là đòn bây hoạt động và đòn bẩy tài chính. Trong đó sự phối hợp giữa đòn bây hoạt động và đòn bay tài chính còn gọi là đòn bây tổng hợp.2 Don bay hoạt động 1.1 Phân tích điểm hòa vốn Điểm hòa vốn là gì? Chúng ta có thê hiểu đơn giản: “Điển hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bán ra vừa đủ dé bù đắp tat cả các chỉ phí, bao gồm chi phí cố định và chi phí biến phí đổi. Điều này có nghĩa là tại điểm hòa vốn người san xuất không thu được lãi, nhưng cũng không bị lỗ” Biêu do 1: Phân tích diém hòa von Doanh thu Doanh thu ; Tổng chi phi Điểm hòa vốn Biến phí ! Định phí ——————--- >> Sản lượng Phân tích điểm hòa vốn là nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí cố định với chi phí biến đổi và doanh thu.
Phân tích Điểm hòa vốn giúp doanh nghiệp xác định một mức giá bán sản phẩm là bao nhiêu thì hợp lí, quy mô sản xuất như thế nào dé mang lại lợi nhuận cao và đủ bù đắp chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra. Ngoài ra đây còn là cơ sở cho doanh nghiệp lập các kế hoạch, chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn. Qua đó giúp cho các nhà quản trị tính toán được sản lượng và doanh thu hòa vốn dé dự báo mức độ lãi lỗ của doanh nghiệp và đưa ra chiến lược kinh doanh trong dài hạn đạt lợi nhuận tối ưu cho cô đông công ty Thêm vào đó, điểm hòa vốn còn là điểm then chốt. Các điểm nằm trên điểm then chốt được ghi nhận là lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tại điểm hòa vốn này thì chi phí có định và chi phí biến đổi được thu hồi, tổng doanh sẽ bang tong chi phí bỏ ra của doanh nghiệp. Nếu như tổng doanh nhỏ hơn tổng chỉ phí thì lúc đó ta nói doanh nghiệp đang bị lỗ vốn. Điểm hòa vốn được xác định là khi chi phí cố định của doanh nghiệp được thu hồi. Khi đó chính là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi hay khi đó là lúc doanh nghiệp có lãi trên số du dam phí.
Ta có điểm hòa vốn sẽ bang chi phí cố định chia cho lãi trên số dư đảm phí Chỉ phí cố định Điểm hòa vỗn=—————————— Giá ban—Chi phí biến đổi 1.2 Khái niệm, công thức tính và ý nghĩa của đòn bay hoạt động 1.1 Khái niệm don bay hoạt động Dé hiểu rõ về đòn bay hoạt động là gì thì chúng ta cần hiểu chí phí cố định là gì? Và chi phí biến đổi là gì? Trong Kinh tế học vi mô: “Chi phí cố định trong kinh doanh luôn phát sinh khi doanh nghiệp quyết định bắt dau một hoạt động kinh tế. Chi phí cố định liên quan đến trình độ sản xuất chứ không phải sản lượng mà nó sản ra”. Chi phí cô định bao gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định, chi phí lãi vay và chi phí sản xuât chung,. “Chi phí biến đổi đó là chi phí liên quan trực tiếp đến sản lượng.
Khi doanh nghiệp thay đổi sản lượng sản xuất ra thì nó cũng sẽ thay doi cùng chiều với sự thay doi sản lượng dé”. Chi phí biến đổi bao gồm các chi phí như: Chi phí nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hang. Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân: “Đỏn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chỉ phí hoạt động có định của doanh nghiệp (thường được xét trong ngắn hạn) so với chỉ phí biến đổi”. Khi có sự thay đổi trong doanh thu sẽ khuếch đại EBIT cũng thay đối tương đối lớn và người ta gọi việc dùng chi phí cô định làm điểm tựa trong SXKD là đòn bay hoạt động.
Don bay hoạt động cao là khi công ty có ty lệ chi phí cố định so với chi phí biến đổi cao. Hay nói cách khác, chúng ta có thé hiểu trong kinh doanh công ty đang sử dụng nhiều tài sản cố định hơn. Và ngược lại, nếu tỷ lệ này thấp thì có nghĩa là công ty sử dụng đòn bay hoạt động khi đó thấp. Trong kinh doanh thì luôn có sự kì vọng về lợi nhuận nên doanh nghiệp hy vọng khi bỏ vốn vào chỉ phí cố định nhiều hơn thì sản xuất ra nhiều sản lượng hon và mức độ tiêu thụ cũng nhiều hơn.
Từ đó tạo ra doanh thu cao hơn dé chi trả cho các khoản chi phí bỏ ra và theo đó lợi ích các cổ đông cũng tăng lên.2 Công thức tính đòn bay hoạt động Trong doanh nghiệp, người ta dùng Độ bay hoạt động (DOL) dé đo mức độ tác động của đòn bây hoạt động. “Độ bay hoạt động là phân trăm thay đổi của lợi nhuận hoạt động so với phân trăm thay đổi của sản lượng (hoặc doanh thu)”. 2 Phần trăm thay đổi lợi nhuận hoạt độn Độ bẩy hoạt động ( DOL) =E— TS Phần trăm thay đổi sản lượng _ AHBIT/EBIT DOLq= — no (1) Ta có: Loi nhuận hoạt động: EBIT = P.(P — VC) — FC Trong đó: Q là tổng sản lượng bán được P là giá của một sản phẩm VC là biến phí một sản phẩm FC là định phí Ta có: A EBIT = Q.(P — VC) — FC thay vào (1) ta được: _ SŒ-VØ-EE _ AQ(P-VC) Q@=voj-Fc _ AQ(P-VC Q_ (P-VC) Q(P-VC DOLo = > ~ Q(P-VC)—-FC x AQ_ (P—VC)Q-FC __ 9Œ-V©) DOLQ= (P—VC)Q—FC 2) Khi độ bây hoạt động được tính theo mức sản lượng bán ra, người ta sử dụng công thức (2) vì nó chỉ phù hợp với những công ty chỉ sản xuất hoặc kinh doanh đơn lẻ một sản phẩm. Do vậy với công ty SXKD nhiều hàng hóa khác nhau thì phải dùng chỉ tiêu độ bay hoạt động tính theo doanh thu sau đây: Ss—V_ _ EBIT+FC DOLs=S~VEC ` EBIT Trong đó: FC là chi phí cố định S là tổng doanh thu V là tông chi phí biến đôi Đô bảy hoat đông (DOL _ Số dư đảm phí ộ bây hoạt độn( g s)= Lợi nhuận Số dư đảm phí là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi.
Tỷ số dư đảm phí lớn là khi tỷ trọng chi phí cố định lớn hơn chi phí biến đổi. Khi hai doanh nghiệp cùng tăng một lượng doanh thu như nhau, doanh nghiệp nào có số dư đảm phí lớn hơn thì lợi nhuận cũng sẽ tăng lên nhiều hơn. Như vậy có thể kết luận rằng: “Khi don bay hoạt động càng cao thì lợi nhuận doanh nghiệp sẽ càng nhạy cảm với sự biến động của sản lượng và doanh thu”.3 Ý nghĩa của đòn bay hoạt động Trong doanh nghiệp đòn bay hoạt động có ý nghĩa quan trọng, đó là co sở cho nhà đầu tư biết những rủi ro mà doanh nghiệp có thé gặp phải trong quá trình SXKD. Trong những gian đoạn kinh doanh tốt, khi sử dụng đòn bay hoạt động cao có thê khuếch đại và làm lợi nhuận doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng.
Tuy nhiên nó cũng có những mặt tiêu cực khi công ty có chi phí cố định cao sẽ khó cắt giảm chi phí. Chăng hạn khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì nhu cầu về sản phẩm sẽ giảm đi khá mạnh, điều này làm cho doanh nghiệp phải giảm sản lượng sản xuất và tổng doanh thu cũng sẽ tụt dốc rất nhanh. Do vậy đòn bây hoạt động sử dụng bao nhiêu cũng bị ảnh hưởng bởi đặc điểm, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp đó. Với những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực hàng không hay ngành xây dựng, ngành thép,.là những ngành cần lượng tài sản cố định lớn thì thường sử dụng tài sản cố định nhiều hơn trong hoạt động kinh doanh của minh và công ty có tỉ lệ chi phí cố định cao hơn so với chi phí biến đổi.
Ngược lại, đòn bây hoạt động thấp khi công ty có tỷ lệ chi phí cố định so với chi phí biến đổi là thấp và thường xảy ra với ở doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, tư vấn, du lịch,. Việc bán được nhiều sản phẩm và làm doanh thu tăng thêm, tạo ra nhiều lợi nhuận hơn và từ đó mà thu nhập các cô đông công ty tăng lên chính là tác động tích cực của đòn bây hoạt động khi doanh nghiệp sử dụng chúng. Vì khi đó không làm gia tăng nhiều chi phí sản xuất khi hầu hết các chi phí đó là chi phí cố định.