Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh hiện đại với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh gay gắt, quản trị tài chính đóng vai trò cốt lõi đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều tiềm ẩn những rủi ro khó lường, trong đó rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính là hai loại rủi ro cơ bản và phổ biến nhất. Đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động được xem là công cụ khuếch đại lợi nhuận cho chủ sở hữu nhưng đồng thời cũng là "con dao hai lưỡi" có thể làm trầm trọng thêm mức độ thiệt hại khi hoạt động kinh doanh gặp bất lợi.

Công ty TNHH Xây dựng Vinacon Nam Khánh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, được thành lập từ năm 2014 và đang trong giai đoạn đầu của chu kỳ kinh doanh. Ở giai đoạn này, rủi ro kinh doanh biểu hiện rõ nét do quy mô còn nhỏ, sự cạnh tranh cao và tính biến động lớn của thị trường xây lắp. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng sử dụng các loại đòn bẩy, đo lường tác động của chúng tới lợi nhuận và rủi ro nhằm tìm ra cơ cấu chi phí và cơ cấu nguồn vốn tối ưu là yêu cầu cấp thiết đối với ban lãnh đạo công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề:

  1. Trình bày thực trạng tình hình sử dụng đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp tại Công ty TNHH Xây dựng Vinacon Nam Khánh giai đoạn 2016 – 2018.
  2. Đo lường mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính lên lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp.
  3. Đánh giá những ảnh hưởng và hiệu quả sử dụng hai loại đòn bẩy hiện nay tại công ty.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy, tối đa hóa lợi nhuận trên vốn cổ phần và hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra:

  • Đòn bẩy là gì và được phân loại như thế nào trong quản trị tài chính doanh nghiệp?
  • Hiệu quả sử dụng đòn bẩy được đo lường và đánh giá qua những chỉ tiêu tài chính nào?
  • Các nhân tố chủ quan và khách quan nào tác động đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy?
  • Thực trạng sử dụng đòn bẩy tại Vinacon Nam Khánh trong giai đoạn 2016 – 2018 diễn ra như thế nào?
  • Đòn bẩy đã tác động đến lợi nhuận và rủi ro của công ty ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
  • Công ty cần áp dụng những giải pháp cụ thể nào để tối ưu hóa hiệu quả của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về đòn bẩy kinh doanh; thực trạng và hiệu quả sử dụng đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tổng hợp trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng Vinacon Nam Khánh (quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình phân tích

Chuyên đề dựa trên hệ thống lý thuyết tài chính doanh nghiệp chuẩn mực do Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các tài liệu chuyên khảo chuyên ngành phát triển:

  • Lý thuyết đòn bẩy hoạt động (Operating Leverage): Mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định (định phí - FC) so với chi phí biến đổi (biến phí - VC). Phân tích điểm hòa vốn ($S_{HV} = \frac{FC}{\text{Tỷ lệ số dư đảm phí}}$) và độ bẩy hoạt động (DOL) đo lường phần trăm thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) khi doanh thu (S) hoặc sản lượng (Q) thay đổi: $$DOL_S = \frac{S - VC}{S - VC - FC} = \frac{\text{Số dư đảm phí}}{EBIT} = \frac{EBIT + FC}{EBIT}$$
  • Lý thuyết đòn bẩy tài chính (Financial Leverage): Mức độ sử dụng vốn vay có chi phí cố định (lãi vay - I, cổ tức ưu đãi - PD) nhằm khuếch đại thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) hoặc tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Độ bẩy tài chính (DFL) được xác định: $$DFL_S = \frac{EBIT}{EBIT - I - \frac{PD}{1 - t}}$$
  • Phân tích điểm bàng quan EBIT - EPS: Xác định mức EBIT mà tại đó phương án tài trợ bằng nợ vay hay bằng vốn chủ sở hữu mang lại giá trị EPS tương đương nhau, làm cơ sở lựa chọn cấu trúc vốn khi EBIT kỳ vọng thay đổi.
  • Mối quan hệ giữa ROE, BEP và đòn bẩy tài chính: $$ROE = \left[ BEP + \frac{D}{E} \times (BEP - r) \right] \times (1 - t)$$ Trong đó: $BEP = \frac{EBIT}{\text{Tổng tài sản}}$, $D/E$ là hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, $r$ là lãi suất vay vốn, $t$ là thuế suất thuế TNDN. Khi $BEP > r$, việc tăng đòn bẩy ($D/E$) sẽ làm tăng nhanh $ROE$.
  • Lý thuyết đòn bẩy tổng hợp (Total Leverage): Đo lường tác động kết hợp của cả hai loại đòn bẩy lên EPS khi sản lượng/doanh thu biến động: $$DTL = DOL \times DFL = \frac{% \Delta EPS}{% \Delta S}$$
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Khả năng thanh toán lãi vay ($TIE = \frac{EBIT}{I}$), tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA = \frac{EAT}{\text{Tổng tài sản}}$), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \frac{EAT}{VCSH}$), thu nhập trên mỗi cổ phần ($EPS$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) các năm 2016, 2017, 2018 do Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty TNHH Xây dựng Vinacon Nam Khánh cung cấp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tái cấu trúc báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp số dư đảm phí (phân tách chi phí thành biến phí và định phí); phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối qua các năm); phương pháp phân tích tỷ số tài chính và đo lường độ nhạy của các hệ số đòn bẩy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về đòn bẩy trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về đòn bẩy trong quản trị tài chính:

  • Bản chất của đòn bẩy: Phân tích nguồn gốc xuất phát từ chi phí cố định (gồm chi phí hoạt động cố định và chi phí tài trợ cố định). Đòn bẩy là công cụ tài chính có tính hai mặt, phát huy tác dụng tích cực khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi vượt mức hòa vốn, nhưng gia tăng rủi ro khi thị trường suy thoái.
  • Đòn bẩy hoạt động và rủi ro kinh doanh: Làm rõ phân tích điểm hòa vốn kinh tế, khái niệm số dư đảm phí. Đòn bẩy hoạt động không phải là nguyên nhân trực tiếp sinh ra rủi ro kinh doanh mà đóng vai trò là yếu tố khuếch đại rủi ro khi có sự biến động của doanh thu và chi phí đầu vào.
  • Đòn bẩy tài chính và cấu trúc vốn: Trình bày chi tiết công thức tính DFL, phân tích các tỷ số nợ (Nợ/Tài sản, Nợ/Nguồn vốn, Nợ/VCSH, Tài sản/VCSH, TIE). Mô hình hóa điểm bàng quan EBIT - EPS và phân tích tác động của lá chắn thuế từ lãi vay đối với giá trị sinh lời của vốn chủ sở hữu qua công thức liên hệ giữa BEP và ROE.
  • Đòn bẩy tổng hợp: Cơ chế tác động hai bước từ thay đổi doanh thu dẫn đến biến động EBIT (bước 1 qua DOL) và từ biến động EBIT dẫn đến khuếch đại EPS (bước 2 qua DFL).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân định rõ nhóm nhân tố chủ quan (tâm lý nhà quản trị, trình độ lãnh đạo, chiến lược kinh doanh, uy tín doanh nghiệp) và nhóm nhân tố khách quan (thị trường tài chính, lãi suất tín dụng, chu kỳ kinh tế vĩ mô, chính sách thuế TNDN, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành xây dựng).

Chương 2: Thực trạng sử dụng đòn bẩy và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Công ty TNHH Xây dựng Vinacon Nam Khánh giai đoạn 2016 - 2018

Chương này cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về tình hình tài chính và thực trạng đòn bẩy tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát về công ty: Công ty TNHH Xây dựng Vinacon Nam Khánh thành lập ngày 20/03/2014, vốn điều lệ ban đầu 12 tỷ đồng với 42 nhân viên. Đến 31/12/2018, vốn điều lệ đạt hơn 74 tỷ đồng, VCSH đạt trên 85 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 238.844 triệu đồng, quy mô lao động đạt 216 người. Doanh nghiệp hoạt động trên 23 lĩnh vực đăng ký nhưng xây dựng nhà ở các loại là ngành nghề cốt lõi, đóng góp trên 70% lợi nhuận.
  • Tình hình sản xuất kinh doanh và cơ cấu tài chính:
    • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 138.240 triệu đồng (2016) lên 222.000 triệu đồng (2017) và đạt 348.960 triệu đồng (2018). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 14.468 triệu đồng (2016) lên 20.008 triệu đồng (2017) và đạt 31.468 triệu đồng (2018).
    • Cơ cấu tài sản - nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu (>98% tổng tài sản), tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ do máy móc thiết bị thi công phần lớn sử dụng hình thức thuê hoạt động. Về nguồn vốn, nợ vay ngắn hạn năm 2018 tăng mạnh lên 14.016 triệu đồng; nợ vay dài hạn đạt trên 7 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy tăng từ 25.664 triệu đồng (2016) lên 83.285 triệu đồng (2018).
    • Dòng tiền: Dòng tiền lưu chuyển thuần qua các năm luôn dương; tiền và tương đương tiền cuối năm 2018 đạt 2.140 triệu đồng, chủ yếu được tạo ra từ hoạt động kinh doanh thuần túy.
    • Cơ cấu chi phí: Biến phí chiếm tỷ trọng áp đảo (>86% doanh thu và >95% tổng chi phí). Định phí có xu hướng tăng nhanh từ 2.211 triệu đồng (2016) lên 7.023 triệu đồng (2017) và 14.211 triệu đồng (2018) do công ty tăng cường mua sắm tài sản cố định, máy móc kỹ thuật.
  • Thực trạng và đo lường đòn bẩy hoạt động:
    • Qua báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí, độ bẩy hoạt động theo doanh thu ($DOL_S$) được xác định: năm 2016 đạt 1,19; năm 2017 đạt 1,35; năm 2018 đạt 1,45.
    • DOL đều lớn hơn 1 và tăng dần qua các năm chứng tỏ công ty đã vượt qua điểm hòa vốn. Mức độ nhạy cảm của lợi nhuận hoạt động trước biến động doanh thu ngày càng tăng (năm 2018, khi doanh thu thay đổi 1% thì EBIT sẽ biến động 1,45% cùng chiều).
  • Đánh giá tổng hợp: Công ty duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, quản lý dòng tiền an toàn và vượt điểm hòa vốn thành công. Tuy nhiên, hạn chế lớn là doanh thu còn phụ thuộc vào một mảng duy nhất, định phí tăng nhanh làm tăng rủi ro kinh doanh khi thị trường biến động, và việc tăng mạnh vốn chủ sở hữu trong năm 2018 làm giảm mức độ khai thác lợi ích từ đòn bẩy tài chính (tiết kiệm thuế từ lãi vay).

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy của Công ty TNHH Xây dựng Vinacon Nam Khánh

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gắn với định hướng chiến lược mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh:

  • Định hướng và mục tiêu phát triển: Đa dạng hóa danh mục thi công sang các công trình hạ tầng kỹ thuật, đường sá, cầu cống, công trình công ích; duy trì mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận đi đôi với kiểm soát an toàn tài chính.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đòn bẩy hoạt động:
    • Nâng cao năng suất lao động: Đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật, áp dụng quy trình thi công tiên tiến nhằm rút ngắn thời gian hoàn thành công trình.
    • Tối ưu hóa quản lý chi phí cố định: Nâng cao hệ số sử dụng máy móc thiết bị thi công hiện có, tránh lãng phí khấu hao tài sản cố định; tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Tiết kiệm và kiểm soát chi phí biến đổi: Quản lý chặt chẽ khâu thu mua nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm tỷ trọng chi phí lớn nhất), đàm phán giá tốt với nhà cung ứng và hạn chế thất thoát, hao hụt định mức trên công trường.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đòn bẩy tài chính:
    • Nâng cao và gia tăng hiệu quả sử dụng nợ: Xây dựng cơ cấu vốn mục tiêu hợp lý, chủ động tiếp cận các nguồn tín dụng trung và dài hạn có lãi suất ưu đãi để tài trợ cho các dự án xây lắp lớn thay vì chỉ dựa vào vốn tự có.
    • Tận dụng tối đa lá chắn thuế từ lãi vay: Đảm bảo mức sinh lời cơ sở ($BEP$) luôn lớn hơn lãi suất vay vốn ($r$) để gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$).
  • Giải pháp hỗ trợ và kiến nghị:
    • Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực và phát triển năng lực đấu thầu tiếp thị dự án.
    • Kiến nghị cơ quan Nhà nước hoàn thiện khung chính sách thuế, tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp xây dựng tư nhân.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu tài chính và chỉ tiêu đòn bẩy (2016 – 2018)

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng doanh thu Triệu đồng 138.240 222.000 348.960
Tổng chi phí hoạt động Triệu đồng 123.492 201.992 317.492
- Chi phí biến đổi (VC) Triệu đồng 121.281 194.969 303.281
- Chi phí cố định (FC) Triệu đồng 2.211 7.023 14.211
Số dư đảm phí Triệu đồng 17.008 27.031 45.679
Lợi nhuận trước thuế (EBIT) Triệu đồng 14.468 20.008 31.468
Tổng tài sản (cuối kỳ) Triệu đồng 115.844 117.197 238.844
Vốn chủ sở hữu (cuối kỳ) Triệu đồng 27.564 37.283 85.000+
LNST chưa phân phối Triệu đồng 25.664 35.383 83.285
Vay nợ ngắn hạn Triệu đồng 6.038 7.000+ 14.016
Tiền và tương đương tiền Triệu đồng 1.034 796 2.140
Độ bẩy hoạt động ($DOL_S$) Lần 1,19 1,35 1,45

Kết quả chính và đóng góp thực tiễn

  • Đã lượng hóa chính xác mức độ nhạy cảm của lợi nhuận hoạt động đối với doanh thu của Vinacon Nam Khánh: $DOL_S$ tăng từ 1,19 lên 1,45, phản ánh quy mô định phí gia tăng do đầu tư tài sản cố định nhưng vẫn nằm trong ngưỡng an toàn (định phí chiếm dưới 5% tổng chi phí).
  • Tách bạch kết cấu chi phí và lập thành công Báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp số dư đảm phí, giúp doanh nghiệp có công cụ dự báo lợi nhuận khi lập kế hoạch đấu thầu dự án mới.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện gắn liền với đặc thù ngành xây dựng, giải quyết hài hòa bài toán đánh đổi giữa rủi ro tài chính và tỷ suất sinh lời kỳ vọng cho các thành viên góp vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính trong 3 năm (2016 – 2018), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh tế hoặc các biến động dài hạn hơn của ngành xây dựng.
  • Hạn chế về mô hình loại hình doanh nghiệp: Đơn vị nghiên cứu là công ty TNHH hai thành viên trở lên, không phát hành cổ phiếu công khai trên sàn chứng khoán, do đó việc phân tích chỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) mang tính chất quy đổi lý thuyết dựa trên phần vốn góp của các thành viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2018; thực hiện phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số tài chính trung bình ngành xây dựng dân dụng tại Việt Nam; áp dụng các mô hình cấu trúc vốn tối ưu động có xét đến chi phí kiệt quệ tài chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo phương pháp phân tách chi phí (định phí/biến phí), kỹ thuật lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí và quy trình tính toán hệ số đòn bẩy ($DOL, DFL, DTL$) trên dữ liệu kế toán thực tế của doanh nghiệp.
  • Nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Ứng dụng mô hình phân tích điểm hòa vốn và điểm bàng quan EBIT - EPS để ra quyết định lựa chọn phương án huy động vốn (vay nợ ngân hàng hay bổ sung vốn góp) khi chuẩn bị triển khai các gói thầu thi công mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Độ bẩy hoạt động (DOL) của Vinacon Nam Khánh biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2018 và mang ý nghĩa gì?

Độ bẩy hoạt động theo doanh thu ($DOL_S$) của công ty tăng liên tục qua 3 năm: năm 2016 đạt 1,19; năm 2017 đạt 1,35; năm 2018 đạt 1,45. Giá trị DOL luôn lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp đã vượt qua điểm hòa vốn kinh doanh. DOL tăng dần phản ánh việc đầu tư thêm tài sản cố định làm định phí tăng, khiến lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) ngày càng nhạy cảm hơn trước sự thay đổi của doanh thu.

2. Đặc điểm kết cấu chi phí của Vinacon Nam Khánh ảnh hưởng như thế nào đến đòn bẩy hoạt động?

Kết cấu chi phí của công ty mang tính chất đặc thù của ngành xây lắp: biến phí chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 86% doanh thu và trên 95% tổng chi phí), trong khi định phí chỉ chiếm dưới 5% tổng chi phí. Mặc dù định phí tăng từ 2.211 triệu đồng năm 2016 lên 14.211 triệu đồng năm 2018, tỷ trọng định phí thấp giúp doanh nghiệp linh hoạt điều chỉnh chi phí khi thị trường biến động và hạn chế nguy cơ thua lỗ nặng khi doanh thu sụt giảm.

3. Tại sao việc gia tăng mạnh vốn chủ sở hữu trong năm 2018 được đánh giá là chưa tận dụng tốt đòn bẩy tài chính?

Năm 2018, nguồn vốn của công ty tăng gấp đôi (đạt 238.844 triệu đồng), trong đó vốn chủ sở hữu tăng gấp gần 2,5 lần (chủ yếu từ LNST chưa phân phối đạt 83.285 triệu đồng). Xu hướng dựa nhiều vào vốn chủ sở hữu làm giảm tỷ số nợ vay, khiến doanh nghiệp không khai thác được tối đa lợi thế từ "lá chắn thuế" của chi phí lãi vay (lãi vay được trừ trước thuế TNDN), trong khi chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu thực tế thường cao hơn chi phí nợ vay.

4. Phân tích điểm bàng quan EBIT - EPS có vai trò gì trong việc lựa chọn phương án tài trợ của công ty?

Phân tích điểm bàng quan EBIT xác định mức lợi nhuận hoạt động mà tại đó phương án dùng nợ vay và phương án dùng vốn chủ mang lại EPS như nhau. Khi EBIT thực tế của công ty lớn hơn mức EBIT bàng quan, việc sử dụng đòn bẩy nợ vay sẽ đem lại EPS cao hơn cho các thành viên góp vốn so với việc tiếp tục bổ sung vốn chủ. Ngược lại, khi EBIT thấp hơn điểm bàng quan, sử dụng vốn chủ sở hữu sẽ an toàn và có lợi hơn.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn cả phương diện lý luận và thực tiễn về quản trị đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Vinacon Nam Khánh trong giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ấn tượng, vận hành an toàn trên điểm hòa vốn nhưng cần tái cấu trúc chi phí và tối ưu hóa tỷ lệ nợ vay. Các giải pháp kiểm soát định phí, nâng cao năng suất lao động và tận dụng lá chắn thuế từ lãi vay được đề xuất là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh và kiểm soát rủi ro tài chính trong giai đoạn phát triển tiếp theo.