Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vật tư trong doanh nghiệp; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Thực trạng quản lý vật tư tại Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp và xây dựng giai đoạn 2011-2013; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 3 Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý vật tư tại Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp và xây dựng đến năm 2020. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬT TƢ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số vấn đề lý luận về vật tƣ trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về vật tư Vật tƣ là đối tƣợng lao động đƣợc thể hiện dƣới dạng vật hóa, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh.
Nó là thành phần chủ yếu cấu tạo nên thành phẩm, là đầu vào của quá trình sản xuất và thƣờng gắn liền với các doanh nghiệp sản xuất. Vật tƣ là bộ phận cơ bản trong toàn bộ tƣ liệu sản xuất của xã hội, bao gồm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị, bán thành phẩm. Vật tƣ kỹ thuật là sản phẩm của lao động đƣợc dùng để sản xuất: nguyên liệu, vật liệu… thiết bị, máy móc, bán thành phẩm. Có thể một sản phẩm của Doanh nghiệp này lại là loại nguyên liệu của doanh nghiệp khác.
Vì mỗi vật có những thuộc tính khác nhau và thực tế nó sẵn sàng có thể dùng cho nhiều việc, cho nên cùng một sản phẩm có thể dùng làm sản phẩm tiêu dùng hay dùng làm vật tƣ. Bởi vậy, trong mọi trƣờng hợp cần phải căn cứ vào công dụng cuối cùng của sản phẩm để xem xét nó là vật tƣ hay là sản phẩm tiêu dùng đích thực. Đặc điểm, vai trò của vật tư 1. Đặc điểm của vật tư - Vật tƣ cùng với các yếu tố: vốn, lao động, công nghệ là là các yếu tố đầu vào cần thiết để tạo ra sản phẩm vật chất.
- Vật tƣ là những tài sản lƣu động thuộc nhóm hàng tồn kho, vật liệu tham gia giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm mới, chúng rất da dạng và phong phú về chủng loại. - Vật tƣ là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm, trong mỗi quá trình sản xuất vật liệu không ngừng chuyển hóa và biến đổi về mặt giá trị và chất lƣợng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 5 - Giá trị vật tƣ đƣợc chuyển dịch toàn bộ một lần hoặc nhiều lần vào giá trị sản phẩm mới đƣợc tạo ra. - Chất lƣợng vật tƣ ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm.
- Việc cung ứng vật tƣ đúng số lƣợng, chủng loại chất lƣợng và đúng lúc sẽ đáp ứng đƣợc chiến lƣợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:tung ra thị trƣờng đúng loại sản phẩm, đúng thời điểm sẽ tạo ra ƣu thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. - Về mặt kỹ thuật, vật tƣ là những tài sản vật chất tồn tại dƣới nhiều dạng khác nhau, phức tạp vì đời sống lý hóa nên dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu và môi trƣờng xung quanh. - Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vật tƣ chiếm tỷ trọng cao trong tài sản lƣu động và tổng chi phí sản xuất, bên cạnh đó vật tƣ còn chiếm một tỷ lệ đánh kể trong giá thành sản phẩm. Tóm lại, vật tƣ có đảm bảo chất lƣợng, đúng quy cách, đúng chủng loại thì sản phẩm mới đƣợc đảm bảo, phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng của xã hội cũng nhƣ đảm bảo hơn điều kiện cạnh tranh cho doanh nghiệp trong cơ chế thị trƣờng.
Do vậy các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải có những nhìn nhận sâu sắc về công tác quản trị vật tƣ nhằm sử dụng vốn hiệu quả nhất. Vai trò của vật tư Vật tƣ là một bộ phận tƣ liệu sản xuất, vì vậy vật tƣ cũng là một bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất. Vai trò quan trọng của vật tƣ đƣợc thể hiện nhƣ sau: - Vật tƣ là tƣ liệu cần và quan trọng để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa. - Chất lƣợng của vật tƣ có ảnh hƣởng tới chất lƣợng của sản phẩm đƣợc sản xuất ra.
Đây là một yếu tố khiến các nhà quản lý vật tƣ phải quan tâm, tính toán và xem xét cẩn thận khi xác định nguồn hàng cho mình. Phân loại và đánh giá vật tư 1. Phân loại vật tư Vật tƣ bao gồm nhiều loại và mỗi loại lại có một tính năng riêng, có loại vật tƣ đơn giản, có loại phức tạp, có loại có thời gian sử dụng ngắn nhƣng có loại có thời gian sử dụng lâu dài. • Theo công dụng: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 6 Là những loại vật tƣ đƣợc phân loại theo công dụng và tính chất của nó trong quy trình sử dụng: - Nhóm 1 gồm: nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm.
- Nhóm 2 gồm: thiết bị máy móc công cụ , dụng cụ… • Theo sự di chuyển giá trị vào thành phẩm - Nhóm 1: nhóm vật tƣ chuyển một lần vào giá trị sản phẩm. - Nhóm 2: nhóm vật tƣ chuyển từng phần váo sản phẩm. • Phân theo tầm quan trọng của vật tƣ Chia theo vật tƣ chính và vật tƣ phụ (đƣợc xác định theo giá trị của vật tƣ và cơ cấu cấu thành sản phẩm của nó). - Vật tƣ quan trọng (các loại vật tƣ có độ khan hiếm cao, hoặc ít có trên thị trƣờng).
- Vật tƣ cần thiết (nhóm vật tƣ ít quan trọng hơn nhƣng không thể thiếu). - Vật tƣ ít quan trọng hơn (vật tƣ sẵn có trên thị trƣờng, kế hoạch không cần phải dự trữ nhiều). • Phân chia theo A-B-C A = Loại vật tƣ chủ yếu tiêu dùng hàng ngày ở công ty chiếm khoảng 60-70% giá trị và kế hoạch khối lƣợng, nhƣng chỉ chiếm 10-15% danh mục mặt hàng. B = Loại vật tƣ chiếm 20% giá trị và số lƣợng cũng nhƣ danh mục mặt hàng.
Nhóm này ít quan trọng hơn, đƣợc liệt kê vào nhóm quản lý của doanh nghiệp nhƣng không chặt chẽ nhƣ loại A. C = Nhóm vật tƣ còn lại: nhóm này không quan trọng nhƣng để đảm bảo tính đồng bộ và kịp thời, thì loại này cũng phải quản lý. • Phân theo lƣợng và giá trị - Nhóm 1: chiếm 20% mặt hàng và 80% giá trị. - Nhóm 2: chiếm 80% mặt hàng nhƣng chỉ chiếm 20% giá trị.
• Phân theo mức độ khan hiếm (cần cấp) của vật tƣ - Loại 1: nhóm vật tƣ rất khan hiếm (khó tìm kiếm hay độc quyền trên thị trƣờng). - Loại 2: nhóm vật tƣ khan hiếm. - Loại 3: nhóm vật tƣ không khan hiếm (có sẵn trên thị trƣờng). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 7 Doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đến loại vật tƣ có độ khan hiếm cao, với mức dự trữ cao hơn bình thƣờng để đảm bảo độ an toàn ở doanh nghiệp, tránh rủi ro.
• Theo tính chất sử dụng - Nhóm vật tƣ thông dụng: nhóm vật tƣ này đƣợc sử dụng nhiều ở các doanh nghiệp, mang tính phổ biến. - Nhóm vật tƣ chuyên dùng: là vật tƣ dùng cho một số ít các ngành không phổ biến trong nền kinh tế. Loại này, doanh nghiệp phải xác định nguồn hàng ổn định và có mức dự trữ thoả đáng trong hoạt động kinh doanh của mình. • Theo sự phân cấp quản lý: - Nhóm vật tƣ đƣợc quản lý tập trung: thị trƣờng loại vật tƣ này do nhà nƣớc cấp phát, quản lý theo kế hoạch và chỉ tiêu.
- Nhóm vật tƣ quản lý không tập trung: loại vật tƣ đƣợc mua bán tự do và có sẵn trên thị trƣờng. Đánh giá vật tư Đánh giá vật tƣ là dùng thƣớc đo tiền tệ để biểu hiện giá thành của vật tƣ theo những vật tƣ nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực, chính xác và thống nhất. Theo quy định chung của chuẩn mực quốc tế, quản lý nhập - xuất - tồn vật tƣ phải phản ánh “giá gốc”, đó chính là chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có đƣợc vật liệu. Tính giá của vật tƣ nhập kho: Giá thực tế của vật tƣ nhập kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đƣợc vật tƣ ở thời điểm và trạng thái hiện tại.
Giá thực tế của vật tƣ nhập kho phụ thuộc vào các yếu tố: nguồn cung ứng, cách tính thuế GTGT. Đối với vật tư mua ngoài: Giá thực Giá mua ghi Các khoản thuế Chi phí Các khoản = + + - tế vật tư trên hóa đơn tính vào giá mua hàng giảm trừ Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho (chi phí bao bì, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi…). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 8 Đối với vật tư tự chế biến nhập kho: Giá thực tế Giá thực tế vật tư Chi phí = + vật tư nhập kho xuất chế biến chế biến Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm nhƣ: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế biến vật tƣ. Đối với vật tư thuê ngoài gia công chế biến nhập kho: Giá thực tế Giá thực tế vật tư xuất Chi phí thuê ngoài = + vật tư nhập kho kho thuê ngoài chế biến gia công chế biến Giá thực tế của vật tƣ nhận biếu tặng: Giá thực tế Giá vật tư Các chi phí khác có liên quan = + vật tư nhập kho trên thị trường trực tiếp đến việc tiếp nhận vật tư Giá thực tế vật tư được cấp, nhận góp vốn hay góp vốn cổ phần.
Giá thực tế Giá do hội đồng Chi phí liên quan = + vật tư nhập kho định giá xác nhận trực tiếp khác Đối với các đơn vị thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, giá thực tế của vật tƣ nhập kho không bao gồm thuế GTGT. Đối với đơn vị thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp, giá thực tế vật tƣ bao gồm cả thuế GTGT. Tính giá của vật tƣ xuất kho: a- Tính theo giá thực tế đích danh + Cách tính: xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó (không phân biệt thời gian nhập, xuất vật tƣ).