CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH 1. Một số khái niệm a. Khái niệm về thuế Thuế là một bộ phận của cải của xã hội ñược tập trung vào quỹ NSNN, theo ñó các thể nhân, pháp nhân phải chuyển giao bắt buộc một phần của cải của mình cho Nhà nước mà không gắn với bất kỳ sự ràng buộc nào về sự hoàn trả lợi ích tương quan với số thuế ñã nộp nhằm trang trải các chi phí duy trì sự tồn tại, hoạt ñộng của bộ máy nhà nước và chi phí công cộng ñem lại lợi ích chung cho cộng ñồng [24].
Khái niệm quản lý thuế Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN. ðể thu ñược thuế, Nhà nước ñã thể chế hóa yêu cầu bắt buộc ñóng góp nguồn lực tài chính cho NSNN ñối với các thể nhân, pháp nhân. Nhà nước ñã ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về thuế (gọi chung là chính sách thuế) quy ñịnh cụ thể cơ sở chịu thuế, cách xác ñịnh nghĩa vụ thuế; trường hợp ñược ưu ñãi thuế; miễn, giảm thuế và trách nhiệm, nghĩa vụ nộp thuế của ñối tượng nộp thuế; ñồng thời quy ñịnh trách nhiệm của cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế. Theo giáo trình QLT (thuế 2) của Trường ðại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2012) thì: QLT là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong CQT, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế ñể ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả thu cho NSNN, góp phần khuyến khích SXKD phát triển, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho ðTNT và phải coi ñó như là bổn phận và trách nhiệm của ðTNT [26].
8 Theo Chuyên ñề Nội dung cơ bản về quản lý thuế của Tổng cục Thuế (2008) thì: Quản lý thuế là hoạt ñộng tổ chức, ñiều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm ñảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy ñịnh của pháp luật [24]. Khái niệm quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh HKD là hộ gia ñình, cá nhân, nhóm cá nhân thực hiện sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là ñối tượng chịu thuế theo quy ñịnh của các Luật thuế hiện hành hoặc/và có thu nhập chịu thuế theo quy ñịnh của Luật Thuế thu nhập cá nhân [25]. Hiện nay, theo quy ñịnh của Tổng cục Thuế, việc quản lý thuế ñối với HKD do các Chi cục Thuế thực hiện. Từ các khái niệm về thuế, quản lý thuế, hộ kinh doanh trên ta có thể nêu khai niệm quản lý thuế ñối với HKD như sau: Quản lý thuế ñối với HKD là việc CCT sử dụng các công cụ, cách thức, phương pháp thích hợp tác ñộng lên HKD nhằm ñảm bảo thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN.
Khái niệm này ñã chỉ rõ: - Chủ thể quản lý thuế ñối với HKD là các Chi cục Thuế; - ðối tượng quản lý là HKD; - Công cụ quản lý thuế ñối với HKD là chính sách, pháp luật thuế và các công cụ khác; - Cách thức quản lý là hoạt ñộng tổ chức, ñiều hành và giám sát của Chi cục Thuế nhằm ñảm bảo HKD chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy ñịnh của pháp luật. - Phương pháp quản lý gồm có phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp giáo dục,. - Mục tiêu quản lý là ñảm bảo thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN. ðặc ñiểm của quản lý thuế Quản lý thuế ñối với HKD có các ñặc ñiểm cơ bản sau: - Quản lý thuế bằng pháp luật.
Hoạt ñộng quản lý thuế của cơ quan thuế cũng như việc thực hiện nghĩa vụ về thuế của HKD ñược quy ñịnh rõ trong Luật Quản lý thuế. Thông qua công cụ pháp luật, nguồn thu từ thuế vào NSNN ñược tập trung kịp thời, ñầy ñủ, ñúng quy ñịnh; ñồng thời, ñảm bảo sự ñiều tiết qua thuế ñối với các HKD ñược công bằng, bình ñẳng. - Quản lý thuế ñược thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính. Phương pháp hành chính trong QLT ñược thể hiện trong pháp luật về thuế và trong các quy trình, thủ tục thu, nộp thuế.
Phương pháp này ñòi hỏi cấp dưới phải phục tùng mệnh lệnh cấp trên, ðTNT phải chấp hành mệnh lệnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực thuế; nếu không phục tùng hoặc không chấp hành sẽ bị xử lý theo quy ñịnh của pháp luật. - Quản lý thuế là hoạt ñộng mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ. Hoạt ñộng QLT là hoạt ñộng ñặc thù, có tính kỹ thuật phức tạp, mang tính chuyên môn cao; việc ñiều chỉnh các quan hệ phát sinh trong hoạt ñộng QLT chủ yêu bằng các quy phạm pháp luật chuyên ngành (Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật có liên quan). Vì vậy, ñòi hỏi công chức thuế phải có chuyên môn, nghiệp vụ nhất ñịnh ñể hướng dẫn HKD và thực thi nhiệm vụ.
Vai trò của quản lý thuế - Quản lý thuế nhằm ñảm bảo nguồn thu tư thuế ñược tập trung ñầy ñủ, kịp thời, ổn ñịnh, thường xuyên vào NSNN thông qua việc áp dụng các biện pháp quản lý thuế của cơ quan thuế theo quy ñịnh của pháp luật thuế. - Thông qua hoạt ñộng quản lý thuế sẽ phát hiện những bất cập, khiếm khuyết trong cơ chế, chính sách, pháp luật thuế, trên cơ sở ñó ñề xuất sửa ñổi, bổ sung nhằm góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật về thuế. 10 - Thông qua hoạt ñộng quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát hoạt ñộng kinh tế - xã hội của các tổ chức, cá nhân; từ ñó ñề ra các chính sách phù hợp ñể ñiều tiết hoặc khuyết khích hoạt ñộng của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế theo ñịnh hướng của Nhà nước. Nguyên tắc quản lý thuế - Tuân thủ pháp luật.
Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế; quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh ñược pháp luật quy ñịnh. Vì vậy, cơ quan quản lý thuế và hộ kinh doanh phải thực hiện ñúng, nếu thực hiện không ñúng sẽ bị xử lý theo quy ñịnh của pháp luật. Trong quan hệ quản lý, các bên liên quan có thể ñược lựa chọn những hoạt ñộng nhất ñịnh nhưng phải trong phạm vi quy ñịnh của pháp luật về quản lý thuế. - ðảm bảo tính hiệu lực.
ðể chính sách thuế ñảm bảo thực thi nghiêm chỉnh trong ñời sống kinh tế - xã hội, ñòi hỏi hệ thống chính sách, pháp luật về thuế phải ñầy ñủ, rõ ràng, phù hợp nhằm khuyến khích và tạo ñiều kiện cho người nộp thuế tự giác thực hiện. ðồng thời, có các chế tài ñủ mạnh ñể xử lý các hành vì thực hiện không ñúng, không ñầy ñủ hoặc không thực hiện nhằm ñảm bảo tính hiệu lực của chính sách thuế. - ðảm bảo tính hiệu quả. Hoạt ñộng quản lý thuế ñược gọi là hiệu quả khi ñược phát huy tối ña mọi tác ñộng và tối thiểu các khoản chi phí.
Tối ña mọi tác ñộng của thuế không chỉ giới hạn ở chỗ tạo ra nguồn thu chủ yếu cho NSNN, mà còn ñược xét xét ñến tác ñộng vào mọi mặt của ñời sống kinh tế - xã hội do chính sách thuế mang lại. Tối thiểu các khoản chi phí không chỉ bao gồm chi phí liên quan ñến hoạt ñộng quản lý thuế của Nhà nước mà còn bao gồm các chi phí tuân thủ của người nộp thuế. 11 - ðảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. ðối với người nộp thuế, thuế là một khoản chi phí mà người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, nhưng cũng có thể là một khoản thu (quyền lợi) từ chính sách ưu ñãi thuế của Nhà nước.
Vì vậy, nhằm ngăn ngừa hiện tượng lạm thu của cơ quan thuế, hiện tượng tham nhũng của công chức thuế; ñồng thời thể hiện sự tôn trọng ñối với người nộp thuế ñòi hỏi cơ quan thuế và công chức thuế phải thực hiện ñúng quy ñịnh nhằm ñảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. - ðảm bảo tính công bằng. Nguyên tắc công bằng ñòi hỏi Nhà nước thu thuế của người nộp thuế phải ở mức hợp lý và không ñược phân biệt ñối xử giữa các ñối tượng nộp thuế với nhau. Nếu Nhà nước thu vượt khả năng hoặc phân biệt ñối xử về thuế giữa các ngành nghề kinh doanh, các ñối tượng nộp thuế sẽ xảy ra tình trạng trốn thuế, gian lận thuế; ñiều này không những gây căng thẳng trong nền kinh tế mà còn làm tăng chi phí ñể quản lý thu thuế và làm mất cân ñối giữa các ngành kinh tế.
- ðảm bảo tính công khai, minh bạch trong quản lý thuế. Nguyên tắc công khai ñòi hỏi mọi quy ñịnh về quản lý thuế phải công bố công khai cho người nộp thuế biết. Nguyên tắc minh bạch ñòi hỏi các quy ñịnh về QLT phải rõ ràng, ñơn giản, dễ hiểu và không quy ñịnh những trường hợp ngoại lệ trong thực thi pháp luật thuế. Mọi hoạt ñộng QLT của cơ quan và công chức thuế ñều ñược công dân giám sát ñể phòng, chống tham nhũng.
NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH Công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh bao gồm những nội dung cơ bản như sau: công tác lập, giao và thực hiện dự toán; tổ chức thực hiện quy trình quản lý thuế; giám sát tuân thủ pháp luật thuế; tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Công tác lập, giao và thực hiện dự toán a. Lập dự toán Lập dự toán thuế thực chất là việc tính toán xác ñịnh các chỉ tiêu tổng hợp, chi tiết về số thu thuế trong năm kế hoạch và các biện pháp ñể tổ chức thực hiện các chỉ tiêu ñó [19]. Chi cục Thuế căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của ñịa phương, của từng ngành và từng lĩnh vực; chính sách, chế ñộ về thuế áp dụng ñối với HKD; hướng dẫn lập dự toán ngân sách của các cơ quan có thẩm quyền; tình hình thực hiện dự toán thuế các năm trước của HKD; quy mô, tốc ñộ phát triển và kết quả ñiều tra doanh thu do Chi cục Thuế thực hiện ñối với HKD trên ñịa bàn; hành vi tuân thủ về thuế của HKD và khả năng thu của Chi cục Thuế ñể lập dự toán, xác ñịnh mục tiêu và phương án thu thuế.
Xét duyệt và giao dự toán Xét duyệt dự toán là khâu phê chuẩn tính pháp lý của dự toán.