Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với hộ KDCT Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ KDCT tại Chi cục Thuế thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. 8 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 1. Những lý luận cơ bản về hộ kinh doanh cá thể 1.
K mv ặc ểm ộ k d a c t ể Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh [4]. Hộ KDCT có chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình, không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng và phải chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh. Số lượng thành viên trong hộ kinh doanh cá thể không được quá 10 người. Nếu hộ kinh doanh cá thể có trên 10 thành viên thì chủ hộ phải đăng ký để thành lập doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân và hộ gia đình mình là chính. Quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, điều kiện áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hạn chế [26]. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các hộ KDCT phát triển khá nhanh trong cả nước, hoạt động trong mọi ngành nghề như sản xuất, giao thông vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ. Đặc điểm của hộ KDCT là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
Hoạt động mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao động, rất nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trường và nền kinh tế. Có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến, được phân bổ rộng rãi ở mọi nơi, mọi lúc. Có kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất và những bí quyết sản xuất truyền thống được tích lũy từ nhiều thế hệ, qua đó cho phép phát huy những ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội và xuất khẩu [23]. Va trò của ộ k d a c t ể tr ề k t Trong điều kiện kinh tế thị trường, hộ KDCT có một vai trò hết sức to lớn đó là tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, đồng thời đóng vai trò làm vệ tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế trong quá trình phân phối, luân chuyển hàng hóa, dịch vụ.
Khu vực hộ KDCT cũng có tiềm năng lớn về đóng góp kinh tế và tạo ra nhiều việc làm cho xã hội [17]. Thông qua các hộ KDCT có thể huy động được nguồn vốn lớn còn đang tiềm năng trong nhân dân cho nền kinh tế. Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, tình trạng thất nghiệp đang ngày càng gia tăng thì chính việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của hộ KDCT đã góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho xã hội đồng thời tăng thu nhập, góp phần cải thiện đời sống cho người lao động. Tuy mức đóng góp của từng hộ KDCT không lớn nhưng với số lượng hơn 5,5 triệu hộ KDCT cũng đã đóng một phần đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước.
Mặc dù có vai trò hết sức quan trọng song thành phần kinh tế hộ cá thể cũng có một số mặt hạn chế đó là: Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất rất hạn chế. Sự năng động mang tính chất tự phát, luôn tìm những chỗ sơ hở để kinh doanh trái phép và trốn lậu thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý. Chính vì vậy cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu quả. C c sắc t u c ủ y u p dụ v ộk d a c t ể Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh được thực hiện theo quy định về pháp luật quản lý thuế.
Hộ kinh doanh cá thể phải nộp những sắc thuế chủ yếu sau đây: 1. T u M b Thuế môn bài là một loại thuế trực thu, được tính và thu vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ ngày 01-01-2017, hộ kinh doanh áp dụng mức thu lệ phí môn bài theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 4-10-2016 của Chính phủ, cụ thể như sau: 10 Hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài bao gồm: Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu động/năm trở xuống; Hộ kinh doanh không thường xuyên khai thuế theo từng lần phát sinh; Hộ không có địa điểm kinh doanh cố định. Mức thu đối với hộ kinh doanh không thuộc diện được miễn lệ phí môn bài như sau: Doanh thu bình quân/ năm Mức thuế môn bài/ năm Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000 đồng/năm Hộ kinh doanh có doanh thu trên 300 đến 500 triệu 500.000 đồng/năm đồng/năm Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 đến 300 triệu 300.000 đồng/năm đồng/năm (Nguồn:Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 4-10-2016 của Chính phủ) Hộ kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài, cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu về doanh thu kinh doanh để xác định tổng doanh thu kinh doanh năm trước (bao gồm doanh thu khoán và doanh thu sử dụng hóa đơn) để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài năm sau cho từng địa điểm kinh doanh.
Trường hợp hộ mới ra kinh doanh trong năm thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của hộ có cùng quy mô, cùng ngành nghề, cùng địa bàn. Về thời gian tính thuế môn bài: Hộ kinh doanh hoạt động hoặc mới ra kinh doanh trong thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp theo mức lệ phí môn bài cả năm; nếu ra kinh doanh trong thời gian của 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm. Thời hạn nộp lệ phí môn bài theo thông báo của cơ quan thuế: Thời hạn thông báo của cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20-1 và thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30-1. Trường hợp hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.
Hộ kinh doanh, cửa hàng kinh doanh, cá nhân kinh doanh mà không kê khai và đóng thuế môn bài thì khi bị cơ quan thuế phát hiện sẽ phải nộp mức thuế môn bài cho cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là 6 tháng cuối năm hay 6 tháng đầu năm. T u trị a tă v t u t u ập c â Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. 11 Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng. Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập.
Nếu cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu/năm trở xuống thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của cả năm. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.
- Căn cứ tính thuế Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn. 12 Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Xác định số thuế phải nộp Thuế giá trị gia tăng Doanh thu tính thuế Tỷ lệ thuế giá trị = x phải nộp giá trị gia tăng gia tăng Số thuế thu nhập cá Doanh thu tính thuế Tỷ lệ thuế thu nhập = x nhân phải nộp thu nhập cá nhân cá nhân Trong đó: - Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC.