Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa" do sinh viên Lường Thanh Thùy (lớp Quản lý dự án 60, Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện năm 2022 dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Thị Thu Hiền.

Về bối cảnh thực tiễn, Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa là đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, giữ vai trò quản lý và tổ chức thực hiện các dự án cấp nước sinh hoạt, xử lý môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ đầu tư hoặc được ủy quyền làm chủ đầu tư. Trong giai đoạn 2016–2021, công tác quản lý dự án tại đơn vị đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong việc cải thiện hạ tầng và nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn. Tuy nhiên, hoạt động quản lý dự án tại đây vẫn bộc lộ nhiều hạn chế ở toàn bộ các khâu: từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập và thẩm định dự toán, công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu, đến tiến độ thi công thực tế tại hiện trường và nghiệm thu thanh quyết toán công trình. Những bất cập này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan (địa bàn nông thôn phân tán, thời tiết bất lợi, biến động cơ chế chính sách) và chủ quan (năng lực cán bộ, sự phối hợp giữa các phòng ban, công tác giám sát). Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại đơn vị là yêu cầu thực tế cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá toàn diện hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đến năm 2025.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các mô hình tổ chức, công cụ quản lý và chỉ tiêu đánh giá.
    • Phân tích thực trạng hoạt động quản lý dự án tại Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa trong giai đoạn 2016–2021 theo chu kỳ dự án và theo các lĩnh vực quản lý chuyên môn.
    • Đánh giá sâu một dự án thực tế điển hình (Dự án sửa chữa, cải tạo di dời tuyến đường ống cấp nước sạch cho xã Tiến Lộc, huyện Hậu Lộc) nhằm nhận diện các ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh và đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa và các địa bàn triển khai dự án cấp nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2016–2021 (một số chỉ tiêu thống kê giai đoạn 2016–2020); các định hướng, giải pháp và kiến nghị được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quản lý dự án quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư xây dựng:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Sử dụng định nghĩa dự án đầu tư và quản lý dự án theo Viện Quản lý Dự án Hoa Kỳ (PMI); Giáo trình Quản lý dự án (GS.TS. Từ Quang Phương, 2005; NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2018); cuốn Thuật ngữ Đầu tư và Quản lý dự án (PGS.TS. Phạm Văn Hùng chủ biên, Khoa Đầu tư, 2019). Quản lý dự án được xác định là quá trình lập kế hoạch, theo dõi, điều phối và kiểm soát các nguồn lực nhằm hoàn thành mục tiêu đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách và bảo đảm chất lượng.
  • Văn bản pháp luật làm căn cứ:
    • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (được dẫn chiếu trong văn bản là Luật Xây dựng số 50/2019/QH13) và Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 (dẫn chiếu là Luật Đầu tư 67/2019/QH13 và các quy định chuyển nhượng tại Điều 45 Luật Đầu tư 2020/2021).
    • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 59/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (phân loại dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, B, C; phân loại theo nguồn vốn và công năng công trình).
    • Nghị định số 15/2013/NĐ-CP và Thông tư số 26/2016/TT-BXD về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
    • Nghị định số 32/2015/NĐ-CP và Thông tư số 02/2020/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  • Mô hình và công cụ quản lý chuyên ngành:
    • Các mô hình tổ chức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, Chủ nhiệm điều hành dự án, Tổng thầu chìa khóa trao tay, Tổ chức theo chức năng, Tổ chức chuyên trách và Tổ chức dạng ma trận (ma trận mạnh, ma trận yếu).
    • Công cụ quản lý tiến độ: Biểu đồ Gantt, Cấu trúc phân tách công việc (WBS), Kỹ thuật tổng quan và đánh giá dự án (PERT), Phương pháp đường găng (CPM).
    • Công cụ quản lý chi phí: Bảng tính hao phí định mức vật liệu, nhân công, máy thi công; công thức xác định chi phí rà soát định mức ($G_{XDĐM}$); cấu trúc tổng mức đầu tư và bảng tổng hợp dự toán, quyết toán.
    • Công cụ quản lý chất lượng: Biểu đồ nguyên nhân - kết quả (biểu đồ xương cá Ishikawa phân tích 6 nhóm yếu tố: con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp, đo lường, môi trường), Biểu đồ Pareto, Biểu đồ kiểm soát thực hiện (định tính và định lượng), Biểu đồ phân bố mật độ (Histogram), Sơ đồ lưu trình (Flowchart).
Nhóm công cụ Các công cụ / Phương pháp được tác giả phân tích Ứng dụng trong quản lý dự án
Quản lý tiến độ Sơ đồ Gantt, Cấu trúc WBS, Sơ đồ mạng PERT/CPM Phân rã gói thầu, tính toán đường găng, kiểm soát thời gian thi công
Quản lý chi phí Bảng định mức hao phí (VL, NC, M), Thông tư 02/2020/TT-BXD, $G_{XDĐM}$ Lập dự toán xây dựng, kiểm soát dự phòng phí, quyết toán vốn đầu tư
Quản lý chất lượng Biểu đồ xương cá, Biểu đồ Pareto, Biểu đồ phân bố mật độ, Biểu đồ kiểm soát Nhận diện khuyết tật công trình, cô lập nguyên nhân trọng yếu, giám sát thi công
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa văn bản pháp luật, tiêu chuẩn định mức và giáo trình chuyên ngành.
    • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ dự án, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư giai đoạn 2016–2021 tại Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa.
    • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh thời gian thực tế với kế hoạch phê duyệt; so sánh chi phí trước và sau khi thẩm định; so sánh các hình thức lựa chọn nhà thầu qua các năm.
    • Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case Study): Khảo sát chi tiết hồ sơ thiết kế, dự toán, kế hoạch đấu thầu và tiến độ thực tế của công trình di dời đường ống cấp nước tại xã Tiến Lộc, huyện Hậu Lộc.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu pháp lý từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Xây dựng; tài liệu giảng dạy của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; báo cáo nội bộ, biên bản nghiệm thu, quyết định phê duyệt dự án và biểu mẫu kế hoạch lựa chọn nhà thầu do Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý dự án

Chương I tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết hoàn chỉnh về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng. Tác giả phân tích dự án đầu tư dưới 4 lăng kính: hình thức (tập hồ sơ kế hoạch), quản lý (công cụ điều phối vốn, vật tư, lao động), kế hoạch hóa (đơn vị kinh tế nhỏ nhất trong chiến lược đầu tư) và nội dung (hệ thống giải pháp kỹ thuật, công nghệ nhằm biến đầu vào thành đầu ra). Dự án mang 8 đặc trưng cốt lõi: mục tiêu rõ ràng (mục tiêu phát triển và mục tiêu trực tiếp), kết quả xác định, chu kỳ phát triển riêng biệt và thời gian hữu hạn (trong khu kinh tế không quá 70 năm, ngoài khu kinh tế không quá 50 năm), nguồn lực giới hạn, tính chuyển nhượng (theo Điều 45 Luật Đầu tư), độ rủi ro cao, sự tham gia của nhiều bên liên quan và tính đơn chiếc, độc đáo của sản phẩm xây dựng.

Hệ thống phân loại dự án được trình bày chi tiết theo các tiêu chí của Nghị định 59/2021/NĐ-CP:

  • Phân loại theo quy mô, tính chất: Dự án quan trọng quốc gia (quy mô đất chuyển đổi từ 50–500 ha rừng, di dân tái định cư trên 20.000 người miền núi hoặc 50.000 người vùng khác), dự án nhóm A (tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đến trên 2.300 tỷ đồng tùy lĩnh vực hạ tầng, giao thông, cấp thoát nước), dự án nhóm B (từ 45 tỷ đến dưới 2.300 tỷ đồng) và dự án nhóm C (dưới 60 tỷ đến dưới 120 tỷ đồng).
  • Phân loại theo công năng: Công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng an ninh.
  • Phân loại theo nguồn vốn: Vốn đầu tư công (ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ, công trái quốc gia, ODA, vốn tín dụng đầu tư phát triển) và nguồn vốn khác (vay thương mại, liên doanh, FDI, vốn tư nhân).

Về công tác quản lý, chương này làm rõ 6 mô hình tổ chức thực hiện dự án cùng ưu - nhược điểm của từng mô hình, làm rõ cấu trúc 9 lĩnh vực quản lý dự án theo chuẩn PMI (kế hoạch tổng quan, phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng, nhân lực, thông tin, rủi ro, mua sắm và hợp đồng). Tác giả chi tiết hóa cơ cấu chi phí xây dựng theo Phụ lục 1 Thông tư số 02/2020/TT-BXD, bao gồm:

$$\text{Chi phí trực tiếp } (T) = \text{Chi phí vật liệu } (VL) + \text{Chi phí nhân công } (NC) + \text{Chi phí máy thi công } (M)$$

$$\text{Chi phí gián tiếp } (GT) = \text{Chi phí chung } (C) + \text{Chi phí nhà tạm } (LT) + \text{Chi phí một số công việc không xác định trước } (TT)$$

$$\text{Chi phí xây dựng trước thuế } (G) = T + GT + \text{Thu nhập chịu thuế tính trước } (TL)$$

$$\text{Chi phí xây dựng sau thuế } (G_{xd}) = G + \text{Thuế giá trị gia tăng } (GTGT_{XD})$$

Bên cạnh đó, chương I mô tả chu kỳ dự án gồm 4 pha (xây dựng ý tưởng, phát triển, thực hiện, kết thúc) và xác định 4 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án: tiến độ, chi phí, chất lượng công trình và an toàn lao động.

Chương II: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2016–2021

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về năng lực và hiệu quả quản lý của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy gồm Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn (Phòng Quản lý dự án, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính). Cơ cấu nhân sự được phân tích theo trình độ học vấn (đại học, trên đại học, cao đẳng/trung cấp) và kỹ năng chuyên môn.
  • Khái quát hoạt động đầu tư giai đoạn 2016–2021: Thống kê danh mục các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn, các trạm cấp nước tập trung và mạng lưới đường ống truyền tải do đơn vị quản lý, phân định theo nguồn vốn ngân sách và vốn chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Thực trạng quản lý theo chu kỳ:
    • Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Trình bày trình tự lập, khảo sát, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
    • Giai đoạn thực hiện đầu tư: Tổ chức đấu thầu (thực tế triển khai đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu), ký kết hợp đồng, theo dõi tiến độ thi công trên hiện trường, nghiệm thu thanh toán khối lượng hoàn thành.
    • Giai đoạn kết thúc: Nghiệm thu công trình đưa vào khai thác, bàn giao cho các đơn vị vận hành, hoàn thiện hồ sơ quyết toán vốn đầu tư.
  • Thực trạng quản lý theo nội dung: Đánh giá việc lập kế hoạch phạm vi, phân bổ nhân sự phụ trách gói thầu, kiểm soát chất lượng vật tư đường ống (theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN), công tác quản lý an toàn lao động tại công trường.
  • Nghiên cứu dự án điển hình: Đưa ra minh chứng cụ thể qua dự án "Sửa chữa, cải tạo di dời tuyến đường ống cấp nước sạch cho xã Tiến Lộc, huyện Hậu Lộc, thuộc dự án Nâng cấp, cải tạo đường tỉnh lộ 526B, đoạn Hậu Lộc - Quán Dốc". Tác giả phân tích chi tiết dữ liệu thực tế về: thời gian hoàn thành công việc giai đoạn chuẩn bị và thực hiện đầu tư, phụ biểu kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bảng so sánh chênh lệch chi phí trước và sau thẩm định.
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Đảm bảo cơ bản năng lực cấp nước cho địa bàn nông thôn; tuân thủ quy trình đầu tư công; hoàn thành nhiều gói thầu xây lắp đạt chất lượng kỹ thuật.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Một số dự án chậm tiến độ so với chu kỳ phê duyệt ban đầu; hồ sơ dự toán còn chênh lệch trước và sau thẩm định; công tác giải phóng mặt bằng phục vụ di dời ống nước gặp nhiều vướng mắc cục bộ; năng lực phối hợp giữa các bên liên quan còn thiếu đồng bộ.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2025

Trên cơ sở định hướng phát triển của Trung tâm đến năm 2025 nhằm nâng cao tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh (HVS), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô:

  1. Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy: Kiện toàn bộ máy quản lý dự án, xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng phòng ban, tối ưu hóa sự phối hợp giữa Phòng Quản lý dự án với Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Phòng Tài chính - Kế toán nhằm tránh tình trạng chồng chéo hoặc đùn đẩy trách nhiệm.
  2. Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý dự án: Chuẩn hóa quy trình nội bộ từ khâu lập kế hoạch tổng quan, lập tiến độ chi tiết bằng biểu đồ Gantt và sơ đồ mạng PERT/CPM, đến quy trình nghiệm thu vật tư đầu vào và kiểm soát chất lượng thi công.
  3. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ quản lý dự án, cập nhật văn bản pháp luật mới về đấu thầu và đầu tư xây dựng; xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc và đãi ngộ để giữ chân cán bộ kỹ thuật giỏi.
  4. Giải pháp hoàn thiện quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Nâng cao chất lượng khảo sát hiện trường, hạn chế tối đa sai lệch trong công tác lập dự toán nhằm giảm thiểu chênh lệch khi thẩm định; xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu sát với thực tế nguồn vốn.
  5. Giải pháp hoàn thiện quản lý giai đoạn thực hiện dự án: Tăng cường giám sát trực tiếp tại công trường; kiểm soát chặt chẽ hợp đồng xây lắp và tạm ứng vốn; thiết lập quy trình giải quyết nhanh các vướng mắc về mặt bằng thi công đường ống.
  6. Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Nhà nước: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện và đồng bộ hóa hệ thống văn bản pháp lý về quản lý đầu tư xây dựng, đấu thầu và quản lý chi phí.
    • Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa: Kịp thời bố trí, phân bổ nguồn vốn đầu tư công theo kế hoạch; hỗ trợ tháo gỡ khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng tại các huyện.
    • Đối với Trung tâm: Chủ động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tiến độ, tăng cường kiểm tra chéo giữa các bộ phận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hồ sơ quản lý của đơn vị:

  • Trình bày hệ thống số liệu thực tế qua danh mục bảng biểu: Cơ cấu nhân sự phân chia theo trình độ học vấn và kỹ năng chuyên môn; thống kê số lượng và danh mục các dự án xây dựng do Trung tâm làm chủ đầu tư hoặc quản lý giai đoạn 2016–2020; tình hình đấu thầu theo các hình thức lựa chọn nhà thầu tại đơn vị.
  • Đưa ra dữ liệu định lượng cụ thể tại dự án di dời ống nước xã Tiến Lộc (huyện Hậu Lộc): Bảng theo dõi thời gian hoàn thành các bước chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư; các gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; bảng đối chiếu chênh lệch chi phí trước và sau thẩm định dự toán.
  • Đề xuất được hệ thống giải pháp gắn với đặc thù quản lý dự án hạ tầng cấp nước nông thôn – một lĩnh vực vừa mang tính kỹ thuật chuyên ngành (đường ống, trạm bơm, xử lý nước), vừa mang tính xã hội phục vụ dân sinh.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Tác giả tự nêu việc vận dụng kiến thức chuyên ngành Quản lý dự án và Kinh tế đầu tư tại Đại học Kinh tế Quốc dân để phân tích một đơn vị sự nghiệp kinh tế cấp tỉnh, chỉ ra các "điểm nghẽn" trong khâu lập dự toán và chu kỳ thi công, từ đó đưa ra khung giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng trực tiếp cho Trung tâm đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu tại một đơn vị sự nghiệp công lập mang tính đặc thù cấp tỉnh (Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa), do đó các kết luận và giải pháp gắn chặt với cơ chế quản lý vốn ngân sách nhà nước và hạ tầng cấp nước nông thôn, chưa phản ánh toàn diện các loại hình dự án thương mại hoặc dự án quy mô lớn của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc nghiên cứu tình huống sâu mới dừng lại ở một công trình di dời đường ống phục vụ giải phóng mặt bằng (xã Tiến Lộc), chưa bao quát hết các dự án xây dựng trạm xử lý nước quy mô phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau đầu tư khi các công trình cấp nước được bàn giao đưa vào vận hành; nghiên cứu ứng dụng các phần mềm chuyên nghiệp (như MS Project, mô hình thông tin công trình BIM) vào quy trình quản lý dự án cấp thoát nước nông thôn; nghiên cứu cơ chế xã hội hóa và hợp tác công tư (PPP) trong lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên các ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Quản lý công tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các trường khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài hoàn thiện công tác quản lý dự án tại đơn vị sự nghiệp hoặc ban quản lý dự án nhà nước.
  • Người làm nghiên cứu thực tế: Phần tổng hợp lý luận ở Chương I cung cấp tài liệu cô đọng về các công thức chi phí theo Thông tư 02/2020/TT-BXD, các mô hình cơ cấu tổ chức và 9 lĩnh vực quản lý dự án theo PMI.
  • Cán bộ quản lý tại đơn vị: Các phân tích thực trạng ở Chương II và hệ thống giải pháp ở Chương III cung cấp nguồn dữ liệu đối sánh hữu ích cho cán bộ Phòng Quản lý dự án, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật tại Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa trong việc tối ưu hóa quy trình lập dự toán và quản lý tiến độ thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác quản lý dự án tại cơ quan, đơn vị nào?
Đề tài nghiên cứu thực tế tại Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa (trong văn bản có lúc dùng tên Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa), một đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

2. Tác giả áp dụng các công cụ kỹ thuật nào để nghiên cứu quản lý chi phí và chất lượng dự án?
Về chi phí, tác giả sử dụng bảng phân rã chi phí trực tiếp ($VL + NC + M$), chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT theo Thông tư số 02/2020/TT-BXD, cùng công thức dự toán chi phí rà soát định mức $G_{XDĐM}$. Về chất lượng, tác giả phân tích cơ sở áp dụng biểu đồ xương cá (Ishikawa), biểu đồ Pareto, biểu đồ phân bố mật độ và sơ đồ lưu trình kiểm soát thi công.

3. Dự án thực tế cụ thể nào được tác giả đưa vào làm ví dụ minh họa chuyên sâu trong khóa luận?
Dự án được chọn làm ví dụ minh họa là công trình: "Sửa chữa, cải tạo di dời tuyến đường ống cấp nước sạch cho xã Tiến Lộc, huyện Hậu Lộc, thuộc dự án Nâng cấp, cải tạo đường tỉnh lộ 526B, đoạn Hậu Lộc - Quán Dốc", phục vụ công tác giải phóng mặt bằng.

4. Khóa luận phân tích cơ cấu tổ chức của Trung tâm nước sạch Thanh Hóa theo mô hình quản lý dự án nào?
Khóa luận đối chiếu cơ cấu tổ chức của đơn vị với các mô hình lý luận (chủ đầu tư trực tiếp, chủ nhiệm điều hành, tổ chức theo chức năng và tổ chức chuyên trách), trong đó Trung tâm vừa đóng vai trò chủ đầu tư được giao, vừa thành lập Phòng Quản lý dự án chuyên môn để điều hành trực tiếp các gói thầu xây lắp.

5. Khung thời gian dữ liệu thực trạng và định hướng giải pháp trong khóa luận là bao nhiêu?
Số liệu đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tập trung vào giai đoạn 2016–2021 (với các thống kê dự án và đấu thầu giai đoạn 2016–2020), trong khi các phương hướng và giải pháp hoàn thiện được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2025.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lường Thanh Thùy đã thực hiện hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản lý dự án đầu tư xây dựng, phân tích chi tiết các quy định pháp luật và công cụ kỹ thuật về quản lý tiến độ, chi phí và chất lượng. Dựa trên dữ liệu thực tế tại Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa giai đoạn 2016–2021 cùng nghiên cứu tình huống cụ thể tại công trình di dời đường ống cấp nước xã Tiến Lộc, nghiên cứu đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế trong chu kỳ dự án. Hệ thống 5 nhóm giải pháp nội bộ và các kiến nghị vĩ mô được xây dựng bám sát thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học hữu ích cho mục tiêu nâng cao năng lực quản lý dự án cấp nước nông thôn của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.