Tổng quan nghiên cứu
Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm nhằm duy trì sự vận hành ổn định của bộ máy chính quyền và bảo đảm các mục tiêu an sinh, phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Theo Quyết định số 2088/QĐ-TTg ngày 26/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ, thành phố Bắc Ninh chính thức được công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bắc Ninh. Với diện tích tự nhiên 82,60 km², quy mô dân số đạt 213.616 người và mật độ dân số lên tới 2.586 người/km² trên địa bàn 16 phường và 3 xã, nhu cầu chi ngân sách cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, quản lý đô thị và hành chính công gia tăng nhanh chóng qua từng năm.
Thực tiễn giai đoạn 2015-2017 cho thấy chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Ninh liên tục tăng trưởng để đáp ứng tiêu chuẩn của một đô thị phát triển năng động. Tuy nhiên, công tác quản trị tài chính công tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều bất cập: dự toán chi ngân sách hàng năm chưa thực sự sát với nhu cầu thực tế, phân bổ nguồn lực giữa các lĩnh vực chưa tối ưu, định mức chi thực tế có sự chênh lệch so với dự toán được duyệt, gây khó khăn cho công tác kiểm soát và quyết toán kinh phí.
Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi thường xuyên, phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2015-2017, nhận diện các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu hướng tới mục tiêu tối ưu hóa 100% các dòng kinh phí thường xuyên, cắt giảm các khoản chi sai mục đích hoặc vượt định mức, nâng cao hiệu lực kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và tạo lập dư địa ngân sách để tái đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và mô hình quản trị ngân sách theo kết quả đầu ra. Theo các nguyên lý tài chính công, chi thường xuyên mang bản chất là các khoản chi tiêu dùng xã hội có tính chu kỳ ổn định nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước và cung cấp dịch vụ công cho cộng đồng.
Nội dung nghiên cứu bám sát các khung pháp lý và khái niệm cốt lõi:
- Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP và Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, bao gồm chi sự nghiệp giáo dục, y tế, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh và quản lý hành chính.
- Khái niệm quản lý chi thường xuyên: Quá trình vận dụng tổng hợp các công cụ lập dự toán, chấp hành dự toán, kiểm soát thanh toán và quyết toán ngân sách nhằm tối đa hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực công.
- Các nguyên tắc quản lý bắt buộc: Nguyên tắc quản lý theo dự toán được phê chuẩn, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả nhằm đạt lợi ích lớn nhất với chi phí thấp nhất, nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước được quy định chi tiết tại Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Thông tư số 71/2017/TT-BTC.
- Cơ chế tự chủ tài chính: Áp dụng theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP cho các đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng với nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp toàn diện:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thu chi ngân sách, quyết toán tài chính của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017, hệ thống niên giám thống kê và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thực hiện trong năm 2018 với quy mô mẫu chính thức N = 107 cán bộ, công chức làm công tác tài chính, kế toán và lãnh đạo phụ trách tại các đơn vị dự toán trên địa bàn thành phố.
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm bao phủ toàn bộ 6 khối đơn vị thụ hưởng ngân sách: 38 phiếu tại 19 phường xã, 31 phiếu tại 13 cơ quan chuyên môn, 12 phiếu tại 6 đơn vị sự nghiệp công lập, 12 phiếu tại 6 tổ chức chính trị xã hội, 10 phiếu tại 5 ban Đảng và 4 phiếu tại Kho bạc Nhà nước thành phố Bắc Ninh. Phương pháp này bảo đảm tính đại diện cao cho các cấp quản lý và thực thi ngân sách.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê để xử lý số liệu, phân tích thống kê mô tả thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị trung bình là 0,8 điểm nhằm lượng hóa mức độ đánh giá thực trạng. Đồng thời, nghiên cứu sử dụng phương pháp chuyên gia và phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm để kiểm định sự biến động qua các năm tài khóa.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả điều tra và phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2017 đã chỉ ra những đặc điểm nổi bật trong công tác quản lý chi thường xuyên tại thành phố Bắc Ninh:
Thứ nhất, về đặc điểm nguồn nhân lực tài chính công, trong tổng số 107 cán bộ được khảo sát, có 48 người là nữ (chiếm 45%), 91 người thuộc độ tuổi 30-60 (chiếm 86%), 90 người có thâm niên công tác trên 5 năm (chiếm 85%) và 81 người có trình độ chuyên môn sau đại học (chiếm 76%). Cơ cấu này phản ánh đội ngũ cán bộ có trình độ học vấn cao, giàu kinh nghiệm thực tiễn nhưng độ tuổi bình quân khá cao, tạo ra sức ỳ nhất định trong việc cập nhật công nghệ và quy trình quản lý hiện đại.
Thứ hai, về quy mô và cơ cấu chi, tổng chi thường xuyên của thành phố tăng trưởng đều đặn qua các năm 2015, 2016 và 2017 do áp lực đầu tư nâng cấp hạ tầng xã hội sau khi lên đô thị loại I. Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế và quản lý hành chính nhà nước luôn chiếm tỷ trọng chi phối, ước tính trên 65% tổng chi thường xuyên hàng năm của ngân sách cấp thành phố.
Thứ ba, về mức độ chuẩn xác của dự toán, sự sai lệch giữa dự toán được giao đầu năm và số quyết toán thực tế tại một số đơn vị sự nghiệp kinh tế, môi trường dao động trong khoảng 8% đến 15%. Điều này dẫn đến tình trạng phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung dự toán cục bộ vào quý IV của niên độ ngân sách.
Thứ tư, về công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, quy trình thẩm định chứng từ đã phát hiện và từ chối thanh toán hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ đối với khoảng 3% đến 5% tổng số chứng từ chưa bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Thảo luận kết quả
Thực trạng quản lý chi thường xuyên tại thành phố Bắc Ninh phản ánh rõ nét đặc trưng của một đô thị đang trong giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ. Nguyên nhân của việc chi ngân sách tăng cao xuất phát từ áp lực gia tăng dân số cơ học và yêu cầu vận hành đồng bộ các dịch vụ công ích đô thị. Tuy nhiên, các hạn chế trong khâu lập dự toán chủ yếu do phương pháp lập ngân sách vẫn mang nặng tính lịch sử, căn cứ vào số liệu của năm trước cộng thêm tỷ lệ phần trăm cơ học thay vì căn cứ vào kết quả đầu ra thực tế.
Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tại thị xã Từ Sơn – nơi đã triển khai khoán chi cho 100% phòng ban quản lý nhà nước theo Nghị định số 117/2013/NĐ-CP và giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, việc quản lý ngân sách tại thành phố Bắc Ninh vẫn còn độ trễ trong quá trình chuyển đổi tự chủ tài chính công. Tương tự, bài học từ thành phố Thanh Hóa sau 4 năm lên đô thị loại I cho thấy việc công khai minh bạch dự toán và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin là yếu tố then chốt để giữ tỷ lệ vượt dự toán dưới mức 2%.
Các dữ liệu thực nghiệm trong luận văn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua Biểu đồ cột chồng biểu diễn biến động cơ cấu chi thường xuyên theo lĩnh vực giai đoạn 2015-2017 và Bảng ma trận đối chiếu mức độ đánh giá của cán bộ theo thang đo Likert 5 điểm, làm nổi bật các khâu còn hạn chế trong chu trình quản lý ngân sách.
Đề xuất và khuyến nghị
Để nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn 2019-2025, bốn nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:
Thứ nhất, hoàn thiện khâu lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách. Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn đổi mới phương pháp lập dự toán theo kết quả thực hiện nhiệm vụ, nâng cao độ chính xác của dự toán đạt trên 95% so với số quyết toán thực tế. Thời gian thực hiện bắt đầu từ quý III hàng năm, áp dụng cho chu kỳ ngân sách 2019-2022.
Thứ hai, thắt chặt quy trình kiểm soát chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước thành phố Bắc Ninh phối hợp cùng các đơn vị sử dụng ngân sách triển khai dịch vụ công trực tuyến, số hóa 100% hồ sơ thanh toán điện tử, rút ngắn thời gian xử lý chứng từ xuống dưới 24 giờ và giảm tỷ lệ hồ sơ sai sót xuống dưới 1% trong giai đoạn 2019-2021.
Thứ ba, đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Thủ trưởng 6 đơn vị sự nghiệp trực thuộc thành phố xây dựng phương án tự chủ tài chính toàn diện theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành, đặt mục tiêu giảm tối thiểu 10% đến 15% mức hỗ trợ kinh phí trực tiếp từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2019-2023.
Thứ tư, tinh gọn bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tài chính. Phòng Nội vụ thành phố phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về Luật Ngân sách nhà nước 2015 cho 100% kế toán viên và chủ tài khoản, đồng thời hoàn thành mục tiêu tinh giản 10% biên chế quản lý gián tiếp theo Nghị quyết số 39-NQ/TW đến năm 2021.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn giá trị dành cho 4 nhóm đối tượng chính:
Nhóm 1: Cán bộ quản lý tài chính và kế toán viên tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp huyện và thành phố trực thuộc tỉnh. Tài liệu cung cấp quy trình chuẩn hóa từ khâu lập dự toán, hạch toán đến hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán qua Kho bạc Nhà nước.
Nhóm 2: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân và các cơ quan tham mưu tài chính cấp địa phương. Nghiên cứu mang đến khung phân tích thực tế giúp xây dựng chính sách phân cấp quản lý ngân sách phù hợp với các đô thị loại I đang phát triển nhanh.
Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị công. Luận văn cung cấp mô hình nghiên cứu thực nghiệm với cỡ mẫu phân tầng 107 đơn vị và phương pháp xử lý dữ liệu chuẩn mực.
Nhóm 4: Thủ trưởng các đơn vị dự toán và lãnh đạo các tổ chức chính trị xã hội. Tài liệu giúp nâng cao năng lực quản trị kinh phí nội bộ, áp dụng hiệu quả quy chế chi tiêu nội bộ và cơ chế tự chủ tài chính theo quy định hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
Thành phố Bắc Ninh gặp phải thách thức lớn nhất nào trong quản lý chi thường xuyên khi lên đô thị loại I?
Thách thức lớn nhất là sự mất cân đối giữa tốc độ gia tăng nhu cầu chi cho các dịch vụ công đô thị với khả năng cân đối ngân sách. Việc mở rộng quy mô dân số lên trên 213.000 người đòi hỏi kinh phí duy tu hạ tầng, giáo dục và y tế rất lớn, trong khi định mức phân bổ dự toán cũ chưa kịp thích ứng.
Mẫu khảo sát 107 phiếu có bảo đảm độ tin cậy khoa học cho toàn bộ địa bàn thành phố không?
Mẫu khảo sát N = 107 hoàn toàn bảo đảm độ tin cậy cao do được chọn theo phương pháp phân tầng đại diện, bao phủ 100% các phường xã (19 đơn vị), 13 phòng ban chuyên môn, 6 đơn vị sự nghiệp, 6 đoàn thể, 5 ban Đảng và Kho bạc Nhà nước thành phố.
Việc tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập mang lại lợi ích gì cho ngân sách địa phương?
Cơ chế tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động khai thác nguồn thu từ dịch vụ công, tiết kiệm chi phí vận hành, qua đó giúp ngân sách thành phố giảm gánh nặng cấp phát thường xuyên từ 10% đến 15% mỗi năm.
Kho bạc Nhà nước giữ vai trò gì trong việc ngăn chặn thất thoát ngân sách thường xuyên?
Kho bạc Nhà nước đóng vai trò là chốt chặn kiểm soát thanh toán trực tiếp. Cơ quan này kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, định mức chi tiêu theo dự toán được duyệt và từ chối thanh toán đối với các khoản chi sai chế độ, giảm thiểu rủi ro thất thoát.
Bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương lân cận có giá trị ứng dụng cao nhất tại thành phố Bắc Ninh?
Bài học quan trọng nhất là việc thực hiện khoán chi hành chính 100% gắn với trách nhiệm người đứng đầu từ thị xã Từ Sơn và công khai minh bạch dự toán gắn với quản lý chi theo kết quả đầu ra theo kinh nghiệm của thành phố Thanh Hóa.
Kết luận
- Luận văn giải quyết bài toán cấp thiết về quản lý chi thường xuyên tại đô thị loại I có quy mô dân số trên 213.000 người và tốc độ đô thị hóa cao.
- Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết tài chính công, bám sát các quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và các nghị định hướng dẫn.
- Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực dựa trên chuỗi số liệu 2015-2017 và dữ liệu khảo sát thực địa từ 107 cán bộ quản lý tài chính.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, xác định rõ chủ thể thực hiện, định mức định lượng và lộ trình hoàn thành cụ thể.
- Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh nâng cao hiệu lực quản lý tài chính công, hạn chế lãng phí ngân sách.
Về kế hoạch triển khai tiếp theo, thành phố Bắc Ninh cần sớm ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước trong quý I/2019, đồng thời tăng cường thanh tra tài chính định kỳ. Các cấp lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tài chính công hãy tham khảo và ứng dụng ngay các phát hiện từ nghiên cứu này để tối ưu hóa nguồn lực ngân sách địa phương.