CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG - THU TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1. Sự cần thiết và lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ Trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung - quyền lợi riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại song hành. Nếu không có hệ thống kiểm soát nội bộ, làm thế nào để người lao động không vì quyền lợi riêng của mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của toàn tổ chức, của người sử đụng lao động? Làm sao quản lý được các rủi ro? Làm thế nào có thề phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới một cách chính xác, khoa học chứ không phải chỉ dựa trên sự tin tưởng cảm tính.
Chính vì vậy, việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ là một phần thiết yếu của công tác quản lý doanh nghiệp, nó chính là một cơ chế giám sát. Hệ thống sẽ giúp Ban giám đốc đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp và ngăn chặn các hoạt động bất hợp lệ. Hệ thống kiểm soát nội bộ không chỉ là tài liệu hướng dẫn mà nhân sự ở mọi cấp tổ chức cũng phải tham gia thực hiện. Đó là quá trình được thiết kế chặt chẽ, một phương tiện để đạt được mục đích, nhưng tự nó không dừng lại ở đó mà phải đưa ra sự đảm bảo hợp lý về việc cần phải đạt được các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích như: - Bảo vệ tài sản của đơn vị: Tài sản của đơn vị bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình, chúng có thể bị đánh cắp, lạm dụng vào những mục đích khác nhau hoặc bị hư hại nếu không được bảo vệ bởi một hệ thống kiểm soát thích hợp. - Đảm bảo độ tin cậy của các thông tin: Thông tin kinh tế tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc ra quyết định của các nhà quản lý. Như vậy, các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính chính xác, tính kịp thời 9 về thực trạng hoạt động, phản ánh đầy đủ khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế tài chính. - Đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý: Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp được thiết kế phải đảm bảo thực hiện các chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, cụ thể: Duy trì và kiểm tra các việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp.
Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận trong mọi hoạt động của doanh nghiệp. Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác cũng như việc lập báo cáo tài chính trung thực và khách quan. Đảm bảo hiệu quả hoạt động và năng lực quản lý: Các quá trình kiểm soát trong một đơn vị được thiết lập nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, định kỳ các nhà quản lý thường đánh giá kết quả hoạt động trong doanh nghiệp được thực hiện với cơ chế giám sát của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ máy quản lý trong doanh nghiệp.
Như vậy khi công ty phát triển lên thì lợi ích của một hệ thống kiểm soát nội bộ cũng trở nên to lớn. Người chủ đơn vị sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giám sát và kiểm tra các rủi ro này nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm giám sát trực tiếp của bản thân. Đối với những đơn vị mà có sự tách biệt lớn giữa người quản lý và cổ đông, một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ góp phần tạo nên sự tin tưởng cao của cổ đông. Xét về điều này, một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh là một nhân tố của một hệ thống quản trị doanh nghiệp vững mạnh, và điều này rất quan trọng đối với công ty có nhà đầu tư bên ngoài.
Các nhà đầu tư sẽ thường trả giá cao hơn cho những công ty có rủi ro thấp hơn. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ Mọi doanh nghiệp hoạt động đều có chung mục tiêu là lợi nhuận. Để đảm bảo mọi hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả mong muốn, nhà quản lý luôn phải chú trọng đến công tác kiểm tra, kiểm soát. Kiểm tra là việc soát xét để đánh giá, phân loại, điều chinh các mục tiêu, định mức, định hướng còn kiểm soát là việc xem xét lại, năm bắt và điều hành đối tượng quản lý.
Nếu như quản lý được thực hiện trên cả tầm vĩ mô và vi mô thì kiểm tra, kiểm soát cũng gắn với mỗi phạm vi đó. Vì vậy, kiểm tra, kiểm soát là một chức năng của quản lý, tồn tại trong tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Quá trình nhận thức và nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ đã nhắc đến các định nghĩa khác nhau về hệ thống này: Theo chuẩn mực Kiểm toán ISA 400: Hệ thống kiểm soát nội bộ là toàn bộ những chính sách và thủ tục do Ban giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt động trong khả năng có thể. Các thủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ các chính sách quản lý, bảo quản tài sản, ngăn ngừa và phát hiện các sai sót hay gian lận, tính chính xác và đầy đủ của các ghi chép kế toán và đảm bảo lập các báo cáo trong thời gian mong muốn.5] Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): Hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống bao gồm các chính sách, tiêu chuẩn, thủ tục được thiết lập tại đơn vị nhằm cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu sau: + Bảo vệ tài sản của đơn vị không bị sử dụng lãng phí, gian lận hoặc không hiệu quả + Đảm bảo sự tin cậy và trung thực của thông tin + Đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý + Đảm bảo hiệu quả các hoạt động và hiệu năng quản lý [5, tr.16] Có thể đúc kết lại: Kiểm soát nội bộ là hệ thống các chính sách, thủ tục, biện pháp kiểm soát đặc thù do ban lãnh đạo đơn vị thiết lập nên nhằm kiểm tra, theo dõi mọi hoạt động của đơn vị phục vụ cho nhu cầu quản lý, đảm bảo việc thực hiện 11 các mục tiêu: bảo vệ tài sản của đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý, phát hiện kịp thời các rắc rối trong kinh doanh…một cách hiệu quả nhất.
Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý Từ những khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ đã phần nào giúp cho chúng ta nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp. Một hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp vững mạnh sẽ có một vai trò to lớn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp: - Giúp nhà lãnh đạo doanh nghiệp giảm bớt tâm trạng bất an về những rủi ro, nhất là về con người và tài sản. - Giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp giảm tải trong những công việc hàng ngày để tập trung vào vấn đề chiến lược. - Giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp chuyên nghiệp hoá công tác quản lý điều hành cụ thể: + Doanh nghiệp được quản lý một cách khoa học chứ không phải thuần tuý bằng cảm tính (kinh nghiệm hay trực giác) + Doanh nghiệp được quản lý bằng cơ chế và quy chế chứ hải thuần tuý dựa vào lòng tin.
Thông thường, khi doanh nghiệp càng phát triển thì hệ thống kiểm soát càng có điều kiện phát huy hiệu quả và lợi ích đem lại cho doanh nghiệp cũng trở nên to lớn hơn. Đối với công ty cổ phần, một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ góp phần tạo dựng lòng tin của cổ đông đối với doanh nghiệp. Do vậy, việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của nhiều doanh nghiệp, trong đó có các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có quy mô vừa và nhỏ. Để thực hiện thành công các biện pháp kiểm soát nội bộ doanh nghiệp cần phải tuân thủ các nguyên tắc chung: Một môi trường văn hoá nhấn mạnh đến sự chính trực, giá trị đạo đức và phân công trách nhiệm rõ ràng.
12 Quy trình hoạt động và quy trình kiểm soát nội bộ được xác định rõ ràng bằng văn bản và được truyền đạt rộng rãi trong nội quy công ty. Các hoạt động rủi ro được phân tích rõ ràng giữa các nhân viên khác nhau. Tất cả các giao dịch được thực hiện với sự uỷ quyền thích hợp Mọi nhân viên đều phải tuân thủ kiểm soát nội bộ Trách nhiệm kiểm tra và giám sát được phân tách rõ ràng Định kỳ tiến hành các biện pháp kiểm tra độc lập Mọi giao dịch quan trọng phải được ghi lại dưới dạng văn bản Định kỳ phải kiểm tra, nâng cao hiệu quả các biện pháp kiểm sát nội bộ Như vậy, hệ thống kiếm soát nội bộ là chuỗi các hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nổi lực của mỗi thành viên trong tổ chức để đảm bảo cho tổ chức đó hoạt dộng hiệu quả và đạt được mục tiêu đặt ra hợp lý. Các yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ Một hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm các thành phần chủ yếu: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hoạt động và kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát.
Môi trường kiểm soát Là một trong những yếu tố tác động đến công việc thiết kế, vận hành và tính hữu hiệu của các chính sách, thủ tục của đơn vị. Môi trường kiểm soát đặt ra nền tảng ý thức của doanh nghiệp có tác động đến ý thức kiểm soát của cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp. Môi trường kiểm soát cũng phản ánh phần nào văn hóa của một doanh nghiệp.