Mở đầu cho tiến trình cải cách thuế giai đoạn II, một trong hai luật thuế được Nhà nước ban hành là Luật thuế GTGT thay cho Luật thuế Doanh thu, đây là một bước tiến mới trong hệ thống thuế của nước ta. Việc ban hành và thực hiện thuế GTGT là cần thiết vì: Thuế GTGT có thể khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu như trùng lặp, thuế thu trên thuế, nhiều mức thuế suất, chưa khuyến khích mạnh xuất khẩu và đầu tư công nghệ mới. Thuế GTGT được áp dụng không những đảm bảo được mức thu thuế ổn định cho NSNN mà còn góp phần thúc đẩy SXKD, là cơ sở để tăng thu cho NSNN. Thuế GTGT thu cả đối với hàng hóa nhập khẩu tạo sự bình đẳng trong kinh doanh giữa các DN nhập khẩu và DN SXKD trong nước.
Các DN SXKD trong nước có điều kiện phát huy lợi thế của mình. Khi áp dụng Luật thuế GTGT đã thúc đẩy các DN thực hiện tốt hơn việc hạch toán kế toán và thực hiện mua bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, hạn chế việc thất thu thuế. 12 Thuế GTGT đã góp phần vào việc hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện để tham gia và mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế.4 Hệ thống hoá các chính sách thuế GTGT ở Việt Nam Ở Việt Nam, thuế GTGT được áp dụng lần đầu tiên tại Miền Nam theo sắc thuế số 035-TT/SLU ngày 12/12/1972. Ngày 05/07/1993 được Chính phủ cho phép, Bộ Tài Chính đã có quyết định số 486TC/QĐ/TCT ban hành thuế GTGT để thực hiện thí điểm tại một số cơ sở kinh doanh: Công ty dệt Hà Đông, Công ty dệt kim Đông Xuân, nhà máy dệt Đông Á,… Tuy nhiên, việc thực hiện thí điểm đã không mang lại kết quả do hoạt động SXKD của các DN trong xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, từ quá trình cung cấp nguyên vật liệu đến quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Vì vậy thuế GTGT không thể thực hiện riêng rẽ ở một số khâu hay một số DN. Tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật Thuế GTGT ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999. Tiếp theo đó, để phù hợp hơn với tình hình thực tế, Quốc hội cũng đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 07/2003/QH11vào ngày 17/06/2003. Đến năm 2008 tại kỳ họp thứ 3 Quốc Hội khoá XII ngày 03/06/2008 đã thông qua Luật thuế GTGT mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 thay thế Luật thuế GTGT năm 1997.
Gần đây nhất là ngày 19 tháng 6 năm 2013, Quốc Hội khoá XIII đã thông qua Luật số 31/2013 QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2014. Bên cạnh đó, chúng ta cũng có rất nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện Luật thuế GTGT để luật thực sự đi vào đời sống, việc áp dụng luật được dễ dàng hơn, thuận tiện hơn. Ví dụ các văn bản sau: 13 Số Số hiệu văn Ngày, tháng Nội dung văn bản TT bản ban hành 1 122/2000/TT- 29/12/2000 Thông tư Hướng dẫn thi hành Nghị BTC định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) Thông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 120/2003/TT- 10/12/2003 của Chính phủ quy định 2 12 /12/2003 BTC chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng Thông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 32/2007/TT- 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và 3 9/4/2007 Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày BTC 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng Thông tư Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 30 /2008/TT- 23/7/2004 và Nghị định số 4 16/ 4/2008 BTC 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng Thông tư Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và 129 /2008/TT- hướng dẫn thi hành Nghị định số 5 BTC 26/12/2008 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 14 Thông tư Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 06/2012/TT- 6 11/01/2012 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 BTC năm 2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ Thông tư Sửa đổi, bổ sung Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều 65/2013/TT- của Luật thuế giá trị gia tăng, hướng 7 17/5/2013 BTC dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ- CP ngày 08/12/2008 và Nghị định 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ Thông tư Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 219/2013/TT- 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của 8 BTC 31/12/2013 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng Trong Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn quy định cụ thể đối tượng nộp thuế, phương pháp tính thuế…. Cụ thể như sau: a) Căn cứ tính thuế GTGT: Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
Giá tính thuế: Giá tính thuế được quy định như sau: + Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có GTGT; + Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu; + Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại 15 thời điểm phát sinh các hoạt động này; + Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT; - Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT; - Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài; - Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm; + Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế GTGT; + Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị; + Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN; + Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có GTGT; + Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau: 16 Giá chưa có thuế Giá thanh toán = GTGT 1+ thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%) Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế. Thuế suất: Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (quy định tại Điều 5 của Luật Thuế GTGT) khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật Thuế GTGT.