Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, quan hệ thanh toán với người mua giữ vị trí trung tâm trong chu chuyển vốn và tiêu thụ sản phẩm. Việc quản lý hiệu quả các khoản phải thu không chỉ bảo đảm an toàn thanh khoản, hạn chế nguy cơ bị chiếm dụng vốn mà còn giúp ban giám đốc nắm bắt chính xác thực trạng công nợ để ra các quyết định điều hành kịp thời. Ngược lại, những thiếu sót trong công tác kế toán thanh toán có thể dẫn đến phát sinh nợ quá hạn, tăng chi phí quản lý nợ và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán thanh toán với khách hàng tại công ty TNHH Đầu tư và phát triển y tế- INMED" được tác giả Bùi Thanh Lan thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Y tế - INMED, từ đó chỉ ra những ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với quy định hiện hành và đặc thù kinh doanh của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về đặc điểm, tổ chức quản lý thanh toán với khách hàng tại doanh nghiệp thương mại dược phẩm.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, trích lập dự phòng phải thu khó đòi và hạch toán các nghiệp vụ thanh toán đặc thù tại Công ty INMED.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản, quy trình xử lý thông tin và ứng dụng kế toán quản trị trong quản lý thanh toán tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với khách hàng (người mua) tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Y tế - INMED.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Y tế - INMED.
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán, báo cáo tài chính và số liệu công nợ các năm 2014 - 2015, tập trung vào các chứng từ và sổ sách phát sinh trong quý 1 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết, chế độ kế toán và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng tại công ty từ niên độ 2015).
  • Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Khung lý thuyết của chuyên đề tập trung vào các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán thanh toán với khách hàng:

  • Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" (phản ánh số phải thu phát sinh bên Nợ, số đã thanh toán/giảm trừ bên Có; nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nợ và lấy số dư chi tiết khi lập Bảng cân đối kế toán).
  • Phương pháp trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi qua Tài khoản 2293 "Dự phòng phải thu khó đòi".
  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), chiết khấu thanh toán (TK 635), doanh thu tài chính từ tiền lãi trả chậm (TK 515), xử lý nợ không thu hồi được và đánh giá chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ (TK 413).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán và phân tích kinh tế:

  • Phương pháp chứng từ kế toán và ghi chép ban đầu: Khảo sát quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển các loại hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu xuất kho, giấy báo Có, biên bản bù trừ công nợ.
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Mô tả trình tự định khoản, phản ánh quan hệ đối ứng tài khoản trong các nghiệp vụ thanh toán phát sinh thực tế.
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Phân tích mối liên hệ số liệu giữa Sổ chi tiết TK 131, Bảng tổng hợp chi tiết TK 131, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 131.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phân tích tuổi nợ: Đánh giá khả năng thanh toán nhanh, thanh toán ngắn hạn qua các năm và phân loại nợ phải thu theo các mốc thời gian (dưới 1 năm, 1 đến 2 năm, trên 2 năm).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán Công ty INMED, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán quý 1/2015 và Báo cáo tài chính năm 2014 - 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý thanh toán với khách hàng tại công ty TNHH Đầu tư và phát triển y tế- INMED

Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Y tế - INMED là doanh nghiệp hạch toán độc lập, hoạt động kinh doanh thương mại các mặt hàng dược phẩm, thiết bị y tế và cung cấp dịch vụ y tế. Cơ cấu khách hàng của công ty bao gồm hơn 200 đơn vị, được chia thành ba nhóm chính:

  • Doanh nghiệp Nhà nước: Gồm Xí nghiệp Dược phẩm TW 1, Công ty Dược liệu TW 1, Công ty Dược phẩm Thanh Hóa, Công ty Dược VTYT Thái Bình, Công ty Dược VTYT Tuyên Quang... Nhóm này có mạng lưới tiêu thụ rộng và nhu cầu lớn đối với các thuốc thiết yếu sản xuất trong nước.
  • Hệ thống bệnh viện trung ương và địa phương: Bệnh viện Bạch Mai, Viện Lao và Bệnh phổi TW, Bệnh viện Quân y 103, Bệnh viện E, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Thanh Nhàn, Bệnh viện Mắt TW, Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng, Bệnh viện Nhi TW... Nhóm này có nhu cầu đa dạng về biệt dược mới và chịu sự cạnh tranh cao từ các hãng dược nước ngoài.
  • Các công ty TNHH, công ty cổ phần, nhà thuốc tư nhân: Gồm Công ty TNHH Dược phẩm Việt Anh, Công ty TNHH Dược phẩm Ba Đình... Nhóm khách hàng mục tiêu này tăng nhanh về số lượng, có tính linh hoạt cao về giá và phương thức mua bán.

Về mô hình phân phối, công ty vận hành hai kênh chính:

  1. Quy trình phân phối trực tiếp: Khách hàng ký hợp đồng $\rightarrow$ Giám đốc/Phòng Kinh doanh tiếp nhận đơn hàng $\rightarrow$ Bộ phận Kho kiểm tra tồn kho (nếu thiếu sẽ đặt nhà cung cấp) $\rightarrow$ Bộ phận Kế toán bán hàng lập phiếu xuất kho và xuất hóa đơn trên phần mềm $\rightarrow$ Xuất kho và vận chuyển đến khách hàng bằng đội xe gồm 6 chiếc. Thủ quỹ phụ trách thu tiền.
  2. Quy trình phân phối qua hệ thống cửa hàng, quầy thuốc: Hoạt động như đại lý cấp 1, nhận hàng theo định mức khoán hàng tháng, được hưởng chiết khấu và giá ưu đãi, nộp tiền bán hàng định kỳ về công ty.

Về phương thức và chính sách thanh toán:

  • Áp dụng linh hoạt thanh toán dùng tiền mặt (VNĐ, ngoại tệ, giấy tờ có giá) và không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng, séc, bù trừ công nợ, ủy nhiệm thu/chi, thư tín dụng L/C, nhờ thu).
  • Phân chia thời hạn thanh toán thành 3 hình thức: Trả trước, trả ngay và trả sau (bán chịu). Đối với các khoản phải trả hoặc phải thu bằng ngoại tệ, công ty thực hiện quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày giao dịch hoặc ngày thanh toán để xác định chênh lệch tỷ giá.

Về tổ chức bộ máy và chính sách kế toán:

  • Nhân sự phần hành gồm: Kế toán trưởng, 01 kế toán thanh toán với người mua, 01 kế toán thanh toán với người bán, 01 kế toán công nợ và 01 thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC (từ năm 2015), đơn vị tiền tệ VNĐ, niên độ từ 01/01 đến 31/12, thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.
Chỉ tiêu hệ số thanh toán Năm 2014 Năm 2015
Hệ số thanh toán nhanh 0,9 0,9
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 2,1 2,3
Hệ số thanh toán bình thường 4,2 4,5

Chương 2: Thực trạng kế toán thanh toán với người bán tại công ty INMED

(Ghi chú: Tiêu đề chương trong tài liệu gốc ghi nhận nghiệp vụ thực tế phản ánh phần hành kế toán thanh toán với khách hàng/người mua).

Chương này trình bày chi tiết quy trình hạch toán nghiệp vụ thanh toán với khách hàng tại Công ty INMED thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán:

1. Thủ tục chứng từ và tài khoản hạch toán:

  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001 theo Thông tư 39/2014/TT-BTC), Phiếu thu (Mẫu 01-TT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Biên bản bù trừ công nợ.
  • Tài khoản sử dụng: TK 131 "Phải thu của khách hàng" được mở chi tiết cho từng đối tượng người mua.

2. Minh họa các nghiệp vụ kế toán chi tiết và tổng hợp phát sinh:

  • Nghiệp vụ 1 (Bán hàng trả chậm): Ngày 29/01/2015, bán lô dược phẩm cho Công ty CP Dược phẩm Hải Phòng (Mã C621) theo Hóa đơn GTGT số 0030577, tổng giá trị thanh toán 17.207 VNĐ (chiết khấu 4% = 675.246 VNĐ, tiền hàng 16.912 VNĐ, thuế GTGT 5% = 810.295 VNĐ), thời hạn nợ 30 ngày. Ngày 26/02/2015, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 01-TT.
  • Nghiệp vụ 2 (Bán hàng thanh toán bù trừ công nợ): Ngày 08/01/2015, xuất bán 450 kg Dextrose Monohydrat cho Công ty TNHH XNK TBYT Hải Hoàng (Mã C378) theo Hóa đơn GTGT số 0031265, đơn giá 12.000 VNĐ/kg, tiền hàng 5.000 VNĐ, thuế GTGT 5% = 270.000 VNĐ, tổng thanh toán 5.000 VNĐ. Ngày 31/01/2015, thực hiện bù trừ công nợ với khoản phải trả (TK 3312).

3. Trình tự luân chuyển và ghi sổ kế toán: Hàng ngày, kế toán nhập liệu chứng từ vào phần mềm kế toán. Dữ liệu tự động kết chuyển vào:

  • Sổ chi tiết TK 131 mở cho từng khách hàng (C621, C378).
  • Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN, Quý 1/2015).
  • Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng tháng 01/2015.
  • Sổ Cái TK 131 (Mẫu S03b-DN) phục vụ lập Báo cáo tài chính cuối kỳ.

4. Kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293): Công ty quy định tiêu chuẩn trích lập dự phòng 100% đối với các khoản nợ có tuổi nợ từ 2 năm trở lên. Phân loại theo dõi nợ gồm các mốc: từ 3 tháng đến dưới 1 năm, từ 1 năm đến dưới 2 năm, và trên 2 năm.

Chỉ tiêu dự phòng nợ phải thu khó đòi Cuối năm 2014 Cuối năm 2015
Tổng dư nợ phải thu khách hàng 66.637.919.628 VNĐ 116.618 VNĐ
Mức dự phòng cần trích lập 941.164.076 VNĐ 1.859 VNĐ
Tỷ lệ trích lập dự phòng / Tổng nợ 1,41% -
Số dự phòng trích lập bổ sung ghi vào chi phí (TK 642) - 564.783 VNĐ

Bút toán trích lập bổ sung cuối năm 2015:

  • Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): 564.783 VNĐ
  • Có TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi): 564.783 VNĐ

5. Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế đặc thù: Chương 2 cũng trình bày nguyên tắc định khoản cho các trường hợp:

  • Hàng bán bị trả lại: Ghi Nợ TK 5213, Nợ TK 333 / Có TK 131.
  • Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán: Ghi Nợ TK 521 (5211, 5212), Nợ TK 333 / Có TK 131 khi không ghi giảm trực tiếp trên hóa đơn.
  • Chiết khấu thanh toán cho người mua hưởng: Ghi Nợ TK 635 / Có TK 131.
  • Hàng đổi hàng: Ghi Nợ TK 152, 153, 156, Nợ TK 133 / Có TK 131.
  • Xóa sổ nợ khó đòi không thể thu hồi: Ghi Nợ TK 2293 (phần đã lập dự phòng), Nợ TK 642 (phần chưa lập dự phòng) / Có TK 131.
  • Đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ: Ghi nhận chênh lệch qua TK 4131 đối ứng với TK 131.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán thanh toán với khách hàng công ty TNHH Đầu tư và phát triển y tế- INMED

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra đánh giá tổng hợp về công tác kế toán thanh toán tại Công ty INMED:

1. Ưu điểm:

  • Hệ thống chứng từ ban hành và luân chuyển rõ ràng, hợp pháp, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp hạch toán trên tài khoản và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin tài chính.
  • Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm 3 kế toán viên phụ trách thanh toán/công nợ và 1 thủ quỹ có trình độ chuyên môn, được đào tạo bài bản.

2. Hạn chế và bất cập còn tồn tại:

  • Hệ thống tài khoản chi tiết chưa đồng bộ: Tài khoản 131 đang mở chi tiết:
    • 1311: Phải thu khách hàng cấp 2
    • 1312: Phải thu bệnh viện, hiệu thuốc bệnh viện
    • 1313: Phải thu khách hàng theo đơn đặt hàng
    • 1314: Phải thu xí nghiệp dược phẩm
    • 1315: Phải thu khác (gồm 13151: Phải thu khách hàng nợ; 13152: Phải thu khách hàng thanh toán ngay). Bất cập ở chỗ: chỉ có TK 1315 được phân chia thành "nợ" và "thanh toán ngay", trong khi các tiểu khoản 1311, 1312, 1313, 1314 chưa được tách chi tiết theo tiêu chí này.
  • Chậm trễ trong cập nhật chứng từ: Các hóa đơn, chứng từ có giá trị thanh toán nhỏ thường bị dồn tích lại và chỉ nhập vào phần mềm vào cuối tháng, làm giảm tính kịp thời và khó phát hiện sai sót để chỉnh sửa ngay.
  • Bất cập về tổ chức nhân sự và hạ tầng CNTT: Toàn bộ phòng kế toán chỉ có 01 kế toán viên thành thạo phần mềm kế toán và máy tính; công ty không có nhân sự chuyên trách IT dẫn đến tình trạng khi hệ thống mạng gặp sự cố phải mất 01 tuần mới khắc phục xong. Ngoài ra, Kế toán trưởng vừa làm nhiệm vụ tổng hợp vừa kiêm nhiệm kế toán chi tiết các chi nhánh, cửa hàng, gây khó khăn cho công tác kiểm soát độc lập.
  • Hạn chế trong công tác kế toán quản trị: Phần mềm kế toán chưa có phân hệ hỗ trợ lập báo cáo kế toán quản trị công nợ; báo cáo phân tích tuổi nợ hàng tháng phải lập thủ công trên phần mềm Excel; các tỷ suất thanh toán tính trong thuyết minh báo cáo tài chính mang tính đối phó quy định, chưa đi sâu phân tích phục vụ điều hành.

3. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:

  • Về cập nhật chứng từ: Thực hiện nhập liệu ngay sau khi phát sinh nghiệp vụ, kiểm tra tính đầy đủ chữ ký và tính hợp lệ của chứng từ trước khi vào sổ.
  • Về ứng dụng phần mềm kế toán: Cải tiến và bổ sung tính năng theo dõi công nợ theo thời hạn nợ (tuổi nợ) tự động trên phần mềm, loại bỏ việc lập bảng biểu thủ công trên Excel; tích hợp mô-đun lập báo cáo kế toán quản trị về thanh toán.
  • Về hoàn thiện hệ thống tài khoản: Tổ chức lại các tiểu khoản của TK 131 theo hướng chi tiết hóa đồng bộ cho tất cả các đối tượng khách hàng (cấp 2, bệnh viện, đơn đặt hàng, xí nghiệp dược...) thành hai nhóm: thanh toán ngay và thanh toán nợ (trả chậm).
  • Về phân công nhân sự: Chuyển giao toàn bộ phần hành kế toán chi tiết tại các cửa hàng, chi nhánh cho kế toán viên; Kế toán trưởng chỉ tập trung vào công tác kiểm tra, tổng hợp và tư vấn quản trị tài chính cho Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình thực tế tại Công ty INMED:

  • Mô tả chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán kép theo hình thức Nhật ký chung đối với các nghiệp vụ bán buôn dược phẩm, bù trừ công nợ và bán hàng trả góp/trả chậm.
  • Thống kê và phân tích số liệu công nợ phải thu khó đòi: Tỷ lệ dự phòng phải thu khó đòi trên tổng dư nợ năm 2014 ở mức thấp (1,41% tương ứng 941.164.076 VNĐ trên 66.637.919.628 VNĐ), phản ánh hiệu quả thu hồi nợ; xác định số trích lập bổ sung dự phòng năm 2015 là 564.783 VNĐ theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đề xuất mô hình tái cấu trúc tài khoản cấp 2 và cấp 3 của TK 131 nhằm quản lý thống nhất giữa hình thức bán thu tiền ngay và bán chịu cho tất cả các nhóm đối tượng khách hàng trong ngành y tế.
  • Đóng góp giải pháp chuyển đổi phương thức lập báo cáo phân tích tuổi nợ từ xử lý thủ công trên bảng tính Excel sang tích hợp tự động trên phần mềm kế toán của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề thực hiện khảo sát tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô vừa (Công ty TNHH INMED) với dữ liệu kế toán tập trung trong giai đoạn 2014 - 2015. Một số nội dung phân tích kế toán quản trị và kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền chưa được mở rộng do giới hạn phạm vi chuyên đề thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng thương mại trong phân phối dược phẩm; nghiên cứu mô hình kế toán quản trị công nợ khách hàng tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán thanh toán, kế toán công nợ và kế toán tiêu thụ.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại dược phẩm, thiết bị y tế trong việc tham khảo phương pháp hạch toán nghiệp vụ đặc thù (bù trừ công nợ, chiết khấu thương mại ngành dược, trích lập dự phòng phải thu) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty INMED áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC cho giai đoạn trước năm 2015, và chuyển sang áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC từ năm 2015. Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Chính sách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Công ty INMED được quy định ra sao?
Theo quy định nội bộ của công ty, nợ phải thu khó đòi được trích lập 100% đối với các khoản nợ có thời gian quá hạn (tuổi nợ) từ 2 năm trở lên. Kế toán sử dụng Tài khoản 2293 để hạch toán số trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).

3. Điểm bất hợp lý trong hệ thống tài khoản chi tiết TK 131 tại Công ty INMED là gì?
Công ty phân chia TK 131 thành các tài khoản cấp 2 theo đối tượng (1311: khách hàng cấp 2, 1312: bệnh viện/hiệu thuốc, 1313: theo đơn đặt hàng, 1314: xí nghiệp dược, 1315: phải thu khác). Tuy nhiên, chỉ có TK 1315 được tách thành 13151 (khách hàng nợ) và 13152 (thanh toán ngay), trong khi các tiểu khoản từ 1311 đến 1314 không được phân chia theo tiêu chí này, gây khó khăn cho việc theo dõi các khoản nợ phải thu phát sinh.

4. Vì sao tác giả đề xuất nâng cấp phần mềm kế toán đối với mảng quản lý công nợ?
Do phần mềm kế toán hiện tại chưa hỗ trợ chức năng theo dõi công nợ tự động theo thời gian (tuổi nợ), hàng tháng kế toán phải xuất dữ liệu và lập báo cáo tuổi nợ thủ công trên Excel, làm tăng khối lượng công việc, dễ sai sót và chậm tiến độ cung cấp thông tin cho ban giám đốc.

5. Cơ cấu nhân sự xử lý phần hành kế toán thanh toán tại Công ty INMED gồm những vị trí nào?
Phòng kế toán bố trí 02 kế toán thanh toán (01 kế toán thanh toán với người mua, 01 kế toán thanh toán với người bán), 01 kế toán phụ trách công nợ và 01 thủ quỹ thực hiện thu/chi tiền mặt và giao dịch chứng từ ngân hàng.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Bùi Thanh Lan đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán kế toán thanh toán với khách hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Y tế - INMED trong giai đoạn chuyển giao chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán Nhật ký chung và phương pháp trích lập dự phòng nợ khó đòi tại doanh nghiệp thương mại dược phẩm. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa hệ thống tài khoản chi tiết, ứng dụng tự động hóa báo cáo tuổi nợ trên phần mềm kế toán và phân định rõ ràng chức năng nhân sự có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị.